LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt đề tài đồ án tốt nghiệp một cách hoàn chỉnh bên cạnh sự nỗ lực
cố gắng của bản thân còn có sự hướng dẫn nhiệt tình của quý thầy cô, cũng như sự động
viên của gia đình bạn bè trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu đề tài.
Em xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn tới cô là Th.S Bùi Thị Thư công tác
tại khoa môi trường trường Đại Học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội, người đã
hết lòng giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất cho em hoàn thành đồ án này.
Em xin chân thành cảm ơn đến toàn thể quý thầy cô trong khoa môi trường –
Trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội và toàn thể thầy cô phụ trách phòng
thí nghiệm của trường đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu cũng như tạo điều
kiện thuận lợi nhất suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè những người
luôn kịp thời động viên giúp đỡ em trong lúc em thực hiện đồ án này.
Em xin chân thành cảm ơn.
Sinh Viên
Nguyễn Thị Thu Phương
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan các kết quả nghiên cứu đưa ra trong đồ án này dựa trên các
kết quả thu được trong quá trình nghiên cứu của riêng tôi, không sao chép bất kỳ kết
quả nghiên cứu nào của tác giả khác.
Nội dung của đồ án tốt nghiệp có sử dụng và tham khảo một số thông tin, tài
liệu từ các nguồn khác, báo cáo được liệt kê trong các tài liệu tham khảo.
Nguyễn Thị Thu Phương
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ KÍ HIỆU VIẾT TẮT
BOD
COD
DO
nhanh tốc độ phát triển kinh tế.Tuy nhiên đi đôi với phát triển kinh tế là
sự ô nhiễm môi trường.Đặc biệt kể đến là sự ô nhiễm môi trường nước
mặt do tiếp nhận nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt chưa qua
xử lý hoặc xử lý chưa đạt hiệu quả cho phép. Tổng lượng nước thải trên
địa bàn tỉnh là 6000 triệu m3/năm.................................................................1
Thành Phố Việt Trì Tỉnh Phú Thọ là nơi có tập chung của rất nhiều khu
công nghiệp trọng điểm của tỉnh, rất nhiều nhà máy xuất như Công Ty
dệt Păng Rim( Hàn Quốc), nhà máy mì chính Miwon (Hàn Quốc), nhà
máy giấy Việt Trì, nhà máy hóa chất Việt Trì và nhiều nhà máy khác.....1
Vì vậy với sự cần thiết đó, em đã lựa chọn đề tài: Đánh giá chất lượng
nước Sông Lô đoạn chảy qua Thành Phố Việt Trì,tỉnh Phú Thọ...............2
2.Mục tiêu của đề tài:......................................................................................2
Đánh giá chất lượng nước sông Lô đoạn chảy qua thành phố Việt Trì
tỉnh Phú Thọ....................................................................................................2
...........................................................................................................................3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN...........................................................................3
1.1.Tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của khu vực nghiên
cứu.....................................................................................................................3
1.1.1.Điều kiện tự nhiên..................................................................................3
a.Vị trí lãnh thổ................................................................................................3
Hình 1.1. Bản đồ hành chính thành phố Việt Trì.........................................4
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu..........................................................12
Đối tượng: Môi trường nước Sông Lô tại thành Phố Việt Trì, tỉnh Phú
Thọ..................................................................................................................12
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu..........................................................12
Phạm vi nghiên cứu: Nước Sông Lô chảy qua thành phố Việt Trì, Tỉnh
Phú Thọ. Trong thời gian từ ngày 21/11/2015 đến ngày 26/02/2016........12
2.3 Nội dung nghiên cứu...............................................................................13
11.TCVN 6180:1996 (ISO 7890-3-1988) - Chất lượng nước - Xác định
nitrat. Phương pháp trắc phổ dùng axit sunfosalixylic.............................50
13.TCVN 6202: 2008. Xác định PO43- bằng phương pháp Amoni
molipdat..........................................................................................................50
15.TCVN 6187-1: 1996 (ISO 9308-1-1990). Chất lượng nước - Phát hiện
và đếm vi khuẩn coliform, vi khuẩn coliform chịu nhiệt và Escherichia
coli giả định.Phương pháp màng lọc...........................................................50
16.TCVN 6663-3: 2008. Chất lượng nước – lấy mẫu – phần 3: hướng dẫn
bảo quản và xử lý mẫu..................................................................................50
DANH MỤC HÌNH
Cùng với sự phát triển kinh tế của cả nước Phú Thọ đang ngày càng đẩy
nhanh tốc độ phát triển kinh tế.Tuy nhiên đi đôi với phát triển kinh tế là
sự ô nhiễm môi trường.Đặc biệt kể đến là sự ô nhiễm môi trường nước
mặt do tiếp nhận nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt chưa qua
xử lý hoặc xử lý chưa đạt hiệu quả cho phép. Tổng lượng nước thải trên
địa bàn tỉnh là 6000 triệu m3/năm.................................................................1
Thành Phố Việt Trì Tỉnh Phú Thọ là nơi có tập chung của rất nhiều khu
công nghiệp trọng điểm của tỉnh, rất nhiều nhà máy xuất như Công Ty
dệt Păng Rim( Hàn Quốc), nhà máy mì chính Miwon (Hàn Quốc), nhà
máy giấy Việt Trì, nhà máy hóa chất Việt Trì và nhiều nhà máy khác.....1
Vì vậy với sự cần thiết đó, em đã lựa chọn đề tài: Đánh giá chất lượng
nước Sông Lô đoạn chảy qua Thành Phố Việt Trì,tỉnh Phú Thọ...............2
2.Mục tiêu của đề tài:......................................................................................2
Đánh giá chất lượng nước sông Lô đoạn chảy qua thành phố Việt Trì
tỉnh Phú Thọ....................................................................................................2
...........................................................................................................................3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN...........................................................................3
1.1.Tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của khu vực nghiên
.........................................................................................................................50
[2] Niên giám thống kê tỉnh Phú Thọ năm 2006.........................................50
[3] Bản đồ thổ nhưỡng tỉnh Phú Thọ...........................................................50
[4] Sổ mỏ và quặng tỉnh Phú Thọ................................................................50
[5] Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội thành phố Việt Trì 2020............50
6. QCVN 08:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
nước mặt.........................................................................................................50
7. TCVN 6625:2000 (ISO 11923-1997). Chất lượng nước – Xác định chất
rắn lơ lửng bằng cách lọc thông qua cái lọc sợi thủy tinh.........................50
8.TCVN 6491: 1999 (ISO 6060-1989). Chất lượng nước – Xác định nhu
cầu oxy hóa học..............................................................................................50
11.TCVN 6180:1996 (ISO 7890-3-1988) - Chất lượng nước - Xác định
nitrat. Phương pháp trắc phổ dùng axit sunfosalixylic.............................50
13.TCVN 6202: 2008. Xác định PO43- bằng phương pháp Amoni
molipdat..........................................................................................................50
15.TCVN 6187-1: 1996 (ISO 9308-1-1990). Chất lượng nước - Phát hiện
và đếm vi khuẩn coliform, vi khuẩn coliform chịu nhiệt và Escherichia
coli giả định.Phương pháp màng lọc...........................................................50
16.TCVN 6663-3: 2008. Chất lượng nước – lấy mẫu – phần 3: hướng dẫn
bảo quản và xử lý mẫu..................................................................................50
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nước là nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá của con người, là thành phân
thiết yếu không thể thiếu trong sự sống, tồn tại và phát triển của sinh vật.
Ngày nay, tài nguyên nước đang chịu sức ép nặng nề do biến đổi của khí hậu.
Bên cạnh đó là các yếu tố như: Tốc độ gia tăng dân số, sự bùng nổ và phát triển công
Vì vậy với sự cần thiết đó, em đã lựa chọn đề tài: Đánh giá chất lượng
nước Sông Lô đoạn chảy qua Thành Phố Việt Trì,tỉnh Phú Thọ
2. Mục tiêu của đề tài:
Đánh giá chất lượng nước sông Lô đoạn chảy qua thành phố Việt Trì tỉnh
Phú Thọ.
2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1.
Tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của khu vực
nghiên cứu.
1.1.1. Điều kiện tự nhiên.
a. Vị trí lãnh thổ.
Thành phố Việt Trì tỉnh Phú Thọ nằm ở Vĩ độ Bắc từ 21 016'21" đến 21024'28",
Kinh độ Đông từ 105017'24" đến 105027'28" cách thủ đô Hà Nội 80km về phía Tây
Bắc, là nơi hợp lưu của 3 con sông lớn (Sông Lô, sông Hồng, sông Đà). Địa giới
hành chính gồm có:
- Phía Bắc giáp huyện Phù Ninh
- Phía Đông giáp huyện Lập Thạch tỉnh Vĩnh Phúc (qua sông Lô)
- Phía Nam giáp huyện Vĩnh Tường tỉnh Vĩnh Phúc
- Phía Tây giáp huyện Lâm Thao.
Thành phố Việt Trì là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật
của tỉnh Phú Thọ và là Thành phố trung tâm vùng Tây Đông Bắc có tuyến Quốc lộ II
(Hà Nội - Hà Giang sang Vân Nam - Trung Quốc), Quốc lộ 32C (Hà Nội - Yên Bái),
có tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai, đường sông Hà Nội ngược Hà Giang theo sông
Lô và Lào Cai theo sông Hồng.
và có những đặc điểm chính sau:
STT
Nội dung
Năm
Năm
Năm
Năm
Năm
Năm
2002
24,0
2003
24,5
2004
23,8
2005
23,7
2006
1360,3 1413,1 1232,9
4
0
Độ ẩm trung bình (%)
85
85
83
Nguồn số liệu: Niêm giám thống kê tỉnh Phú Thọ năm 2006.
83
85
80
- Theo phân vùng khí hậu của tỉnh Phú Thọ, thành phố Việt Trì chịu ảnh
hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, lượng bức xạ dồi dào, có nền nhiệt độ cao,
lượng mưa tập trung chủ yếu vào mùa mưa.
- Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 23,7 0C đến 24,50C, tháng có nhiệt độ
trung bình cao nhất là tháng 6 (28,8 0C), tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất là
tháng 1 (15,20C). Số giờ nắng trung bình hàng năm từ 1328-1625 giờ. Tổng tích ôn
nhiệt > 86000C.
- Độ ẩm trung bình hàng năm từ 80-85%, cao nhất là tháng 2 (89%), thấp
nhất là tháng 9 (76%).
- Chế độ gió thổi theo hai mùa rõ rệt:
+ Gió mùa Đông Bắc thổi vào mùa lạnh, kéo dài từ tháng 9 năm trước đến
Đất Feralit phát triển trên phù sa cổ
1013,00
Đất úng nước mùa hè
1369,90
Đất khác
1787,25
Tổng diện tích tự nhiên
10 644,75
Nguồn số liệu: Bản đồ thổ nhưỡng tỉnh Phú Thọ- năm 1965, 1997.
Cơ cấu(%)
27,94
13,86
19,02
9,52
12,87
16,79
100
Như vậy trên địa bàn Việt Trì, phần lớn là đất phù sa và đất feralit đỏ vàng. Hai
loại đất này có hàm lượng dinh dưỡng trong đất khá đến giàu, hàm lượng chất dễ tiêu
tổng số đều ở mức khá, rất thích hợp cho việc phát triển sản xuất các loại cây hàng hoá.
Diện tích đất đồi gò chủ yếu là đất Feralit, đất có cường độ chịu tải cao đáp ứng tốt các
yêu cầu về nền móng trong xây dựng các công trình trọng điểm.[3]
-
Tài nguyên nước.
Nguồn nước của thành phố Việt Trì được cung cấp từ 2 nguồn chính đó là:
- Nguồn nước mặt được cung cấp từ sông Lô, sông Hồng cũng như hệ thống
Việt Trì. Tổng số mỏ và điểm quặng trên địa bàn thành phố là 9 mỏ.
Quy mô
Lớn và nhỏ
1
Than bùn
4
0
2
Cát Xây dựng
2
0
3
Sét gạch ngói
3
1
Tổng
9
1
Nguồn số liệu: Sổ mỏ và điểm quặng tỉnh Phú Thọ
STT Loại khoáng sản
Số lượng
Nhỏ
0
0
1
1
e. Cảnh quan môi trường.
Việt Trì - Kinh đô Văn Lang xưa với truyền thống gần 4000 năm dựng nước
và giữ nước của dân tộc, trải qua bao nhiêu thăng trầm của lịch sử đến nay vẫn còn
giữ được nhiều khu di tích, nhiều cảnh đẹp tự nhiên như khu di tích lịch sử Đền
Hùng, khu vực ngã ba sông Bạch Hạc, Bến Gót, Đầm Cả, Đầm Mai… Đó vừa là
những nơi lưu truyền và dăn dạy các thế hệ mai sau về sự hình thành và phát triển
của đất nước, nơi ghi nhớ công ơn của tổ tiên người Việt. Đó cũng là tiềm năng lớn
để Việt Trì phát triển ngành dịch vụ - thương mại trong thời gian tới.
Trong quá trình hình thành và phát triển, thành phố Việt Trì - Thành phố
công nghiệp đầu tiên của Miền Bắc khi chúng ta trên con đường xây dựng CNXH
8
đã hình thành được một số khu, cụm công nghiệp, khu đô thị đáng kể như: Khu
công nghiệp phía Nam, Khu công nghiệp phía Tây Bắc, khu công nghiệp Thuỵ Vân,
khu công nghiệp Nam Việt Trì, cụm công nghiệp Nam Bạch Hạc, cụm công nghiệp
Làng nghề Phượng Lâu, khu đô thị Bắc Việt Trì, khu đô thị thương mại dịch vụ Tây
Nam, khu đô thị Trầm Sào, khu nhà ở biệt thự Đồng Mạ…
Bên cạnh việc phát triển kinh tế và đem lại nguồn thu đáng kể thì việc phát
triển các khu, cum công nghiệp và khu đô thị đã ảnh hưởng không nhỏ đến môi
trường sống trên địa bàn Thành phố.Đặc biệt là môi trường nước mặt.
Theo báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Phú Thọ năm 2006 hầu hết các
đầm, hồ lớn của thành phố Việt Trì đều bị ô nhiễm với mức độ khác nhau. Nồng độ
các chất hữu cơ như COD vượt 1,2 - 2,4 lần, BOD 5 vượt 1,1 - 2,4 lần và chất lơ
lửng 1,1 - 1,7 lần, NH4+ vượt 1,1 - 1,8 lần, hàm lượng coliform vượt 1,1 - 1,9 lần.
Môi trường không khí của Thành phố bị ảnh hưởng từ nồng độ bụi trong không khí
vượt tiêu chuẩn cho phép từ 1,1 - 2lần, cá biệt tại khu công nghiệp Thuỵ Vân từ 2 5 lần, nồng độ các chất độc hại như SO2, CO, NO2 đều ở mức xấp xỉ tiêu chuẩn cho
phép.
Lao động, việc làm.
Năm 2006 số người trong độ tuổi lao động toàn thành phố là 89 542 người, chiếm
52% tổng dân số. Cùng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu các ngành, lao
động của toàn thành phố có sự chuyển dịch tích cực đó là tăng dần lao động trong
các ngành công nghiệp xây dựng, dịch vụ thương mại, giảm dần lao động ngành
nông lâm nghiệp, lao động thành phố được thể hiện theo bảng sau:
Chỉ tiêu
Năm 2000
Năm 2005
Chuyển dịch
(%)
(%)
- Ngành công nghiệp - Xây dựng 35,8
44,3
Tăng (+), giảm (-)
8,5
- Dịch vụ - Thương mại
29,1
trung bình QTB:1550-6330m3, lưu lượng trung bình tháng lớn nhất là Q Max=8320m3/s
(Cực đại 18000m3/s), tháng trung bình thấp nhất Qmin=562m3/s. Về mùa mưa nước
sông Hồng có hàm lượng phù sa rất lớn 3-7kg/m 3, về mùa khô chỉ 0,1- 0,4kg/m 3,
chất lượng phù sa của sông Hồng được xếp vào loại tốt nhất so với phù sa của các
con sông hiện nay.
- Sông Lô: Bắt nguồn từ Trung Quốc chảy sang Đông Nam về vùng Châu
thổ sông Hồng có chiều dài qua thành phố khoảng 15km (từ Hùng Lô tới Bến Gót)
lòng sông rộng từ 150-200m. Lưu lượng trung bình là QTB=900-1200m3/s, lưu
lượng trung bình cao nhất là Qmax= 6020m3/s, lưu lượng trung bình thấp nhất
Qmin=192m3/s. Về mùa mưa lượng phù sa trong nước sông Lô đạt bình quân 1,31,5kg/m3, mùa khô nước rất trong và hầu như không có phù sa.
Nước Sông Lô chảy theo hướng tây bắc đông nam. Toàn bộ hệ thống nước sạch
của thành Phố Việt Trì được cung cấp từ nhà máy Sông Lô( lấy từ nước sông Lô).
Với công suất là 60.000m3/ngày đêm. Sử dụng hai tháp nước là 1000 và 1500 m 3
với mạng lưới đường ống ∅ 600 và 800 mm với tổng chiều dài là 150 km. Tình
hình cấp nước được cải thiện rõ rệt, đáp ứng được nhu cầu dùng nước của nhân dân
11
đưa tiêu chuẩn dùng nước 58 l/ng.ngày đêm lên 80 l/ng.ngày đêm. Tỉ lệ thất thoát từ
58% giảm xuống còn 23%. Tỉ lệ dân số được cấp nước từ 14% lên đến 80%.
Do chế độ thuỷ chế của 2 con sông thường có lưu lượng lớn vào mùa mưa
nên thường gây ra hiện tượng lũ lụt đối với các khu vực ven sông. Mực nước báo
động tại Bến Gót - Việt Trì như sau:
- Mức báo động 1: 13,63m
- Mức báo động 2: 14,85m
- Mức báo động 3: 15,85m
Trận lũ lịch sử ngày 21/8/1971 có đỉnh lũ tại Việt Trì là 18,17m.
Ngoài thành phố Việt Trì còn có một số ao, hồ, đầm với diện tích là
124,80ha, gồm các hồ chính sau:
2.4 Phương pháp nghiên cứu.
2.4.1. Phương pháp thu thập số liệu.
- Thu thập tài liệu và tổng hợp thông tin về điều kiện tự nhiên kinh - tế xã hội
của địa bàn nghiên cứu.
- Thu thập tài liệu văn bản có liên quan.
2.4.2. Phương pháp thực nghiệm.
a. Phương pháp lấy mẫu:
Phương pháp lấy mẫu nước sông:
Phương pháp lấy mẫu nước sông, suối theo TCVN 6663 – 6:2008
Các mẫu nước được lấy ở các điểm lấy mẫu trong trạng thái tự nhiên, không
khuấy trộn. Lấy mẫu đơn và lấy ở độ sâu các mặt nước 30 -50 cm.
Thiết bị và dụng cụ lấy mẫu nước : TCVN 6663 – 1: 2011
Bảo quản mẫu nước : TCVN 6663 – 3:2008.
Chuẩn bị lấy mẫu:
Dụng cụ thiết bị lấy mẫu:
• Dụng cụ đựng mẫu: Các chai lấy mẫu phải được lựa chọn sao chi không có sự tác
động giữa mẫu lấy và vật liệu làm chai.
• Lấy mẫu để phân tích các chỉ tiêu vi sinh: Dùng chai tối mầu đã hấp tiệt trùng
dung tích 500 ml. Lấy mẫu để phân tích các chỉ tiêu hóa học: dùng các chai polytylen cổ
ngắn dung tích 500 hoặc 1000ml.
13
• Thiết bị lấy mẫu: Thiết bị lấy mẫu theo chiều sâu và dụng cụ lấy mẫu đơn giản
Bảo quản mẫu: Thùng chứa bảo quản mẫu: Sử dụng thùng bảo quản du lịch,
Bình thủy tinh
Bình nhựa
Bình nhựa
Bình thủy tinh
Bình nhựa
14
Phương pháp bảo quản
Làm lạnh 1-50C
Axit hóa mẫu pH < 2 bằng HNO3
Axit hóa mẫu pH< 2 bằng H2SO4
Bình thường
Lạnh 40C
Lạnh + tối
• Vị trí lấy mẫu: Thời gian và vị trí lấy mẫu theo bảng 1.2 và hình 1.2
• Thời gian lấy mẫu 2 đợt:
+ Đợt 1: lấy mẫu vào ngày 20/12/2015
+ Đợt 2: lấy mẫu vào ngày 04/01/2016
Điểm 1: Nước sông Lô tại chân cầu Hạc trì( xã sông Lô)
Điểm 2: Nước sông Lô tại khu 9 xã Sông Lô
Điểm 3: Nước sông Lô tại khu 6 xã Sông Lô
Khoảng cách điểm 1- 2 là : 1.9 (Km)
Khoảng cách điểm: 2- 3 là: 2.3 (Km).
Bảng 1.2 Vị trí quan trắc lấy mẫu.
STT
Ký hiệu
Hình 1.2 : Bản đồ vị trí các điểm lấy mẫu tại Sông Lô
Các mẫu sau khi lấy được mang về phòng thí nghiệm Khoa Môi trường của
trường Đại học Tài nguyên và môi trường Hà Nội phân tích với các chỉ tiêu được
nêu trong bảng 1.3
Bảng 1.3 Các chỉ số phân tích và phương pháp phân tích
STT
1
Thông số
TSS
Phương pháp
TCVN 6625: 2000
2
3
4
5
6
7
COD
BOD5
NO2NO3NH4+
Xác định hàm
400), cân điện tử 4 số( BBL 31)
TCVN 6491: 1999 Thiết bị phá mẫu COD
coliform
Thiết bị
Máy hút ẩm model 902, tủ sấy( EU
trùng khô, tủ ấm nuôi cấy vi sinh,
tủ cấy vi sinh.
16