Ảnh hưởng của nước thải nhà máy giấy Hoàng Văn Thụ đến chất lượng nước sông Cầu đoạn chảy qua thành phố Thái Nguyên – tỉnh Thái Nguyên. - Pdf 29


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
  
NGUYỄN ĐỨC ANH Tên đề tài:

“ẢNH HƯỞNG
CỦA NƯỚC THẢI NHÀ MÁY GIẤY HOÀNG VĂN THỤ
ĐẾN CHẤT LƯỢNG NƯỚC SÔNG CẦU ĐOẠN CHẢY QUA
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN – TỈNH THÁI NGUYÊN” KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Hệ chính quy
Lớp : 42A - MÔI TRƯỜNG
Chuyên ngành : KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Khoa : Môi trường
Khoá học : 2010 – 2014


Khoa Tài nguyên & Môi trường - Trường ĐH Nông Lâm Thái Nguyên
Thái Nguyên, năm 2014

Lời Cảm ơn Để hoàn thành được khóa luận tốt nghiệp của mình với đề tài: “Ảnh
hưởng của nước thải nhà máy giấy Hoàng Văn Thụ đến chất lượng nước
sông Cầu đoạn chảy qua thành phố Thái Nguyên – tỉnh Thái Nguyên” tôi
xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên, ban chủ nhiệm khoa môi trường, các thầy giáo, cô giáo trong
trường đã truyền đạt lại cho tôi những kiến thức quý báu trong thời gian học tập
và rèn luyện tại nhà trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn giảng viên hướng dẫn: Thạc sĩ Trần Thị Phả
là giảng viên hướng dẫn của tôi, người đã tận tâm giúp đỡ tôi và dẫn dắt tôi
trong suốt thời gian thực tập và viết khóa luận tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô, các anh, các chị cán bộ, công
nhân viên của phòng thí nghiệm trung tâm, trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên - nơi tôi thực tập đã giúp đỡ tôi rất nhiều, hướng dẫn truyền đạt tôi tiến
hành phân tích các chỉ tiêu môi trường, các phương pháp, máy móc thiết bị
phân tích. Đặc biệt được trực tiếp thực hành trên tất cả các máy móc thiết bị
hiện có của nhà trường.
Một lần nữa cho phép em được gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến Thạc
sĩ Trần Thị Phả và toàn thể các anh, chị , thầy cô cán bộ công nhân viên chức
thuộc tập thể cán bộ phòng thí nghiệm trung tâm, trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên. Cảm ơn tất cả mọi người đã tận tình giúp đỡ em trong suốt thời
gian em thực hiện đề tài.

2.1.3. Cơ sở thực tiễn 8

2.2. Tổng quan về môi trường nước 9

2.2.1. Tình hình môi trường nước trên thế giới 9

2.2.2. Tình hình môi trường nước ở Việt Nam 13

2.2.3. Tình hình môi trường nước tỉnh Thái Nguyên 17

2.3. Ảnh hưởng của nước thải nhà máy giấy đến nguồn nước 18

2.3.1. Ảnh hưởng của nước thải nhà máy giấy đến nguồn nước Tại Việt
Nam 18

2.3.2. Ảnh hưởng của nước thải nhà máy giấy Hoàng Văn Thụ đến nguồn
nước sông Cầu - TP. Thái Nguyên 20

Phần III ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 21

3.2. Nội dung nghiên cứu 21

3.2.1. Đặc điểm chung về tỉnh Thái Nguyên 21

3.2.2. Hiện trạng môi trường nước sông Cầu đoạn chảy qua thành phố
Thái Nguyên – tỉnh Thái Nguyên 21

3.2.3. Các nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước sông Cầu 21


4.2.2. Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD
5
) 38

4.2.3. Nhu cầu oxy hóa học (COD) 39

4.2.4. Lượng oxy hoà tan trong nước (DO) 40

4.2.5. Hàm lượng nitrat (NO
3
-
) 41

4.2.6. Tổng hàm lượng chất rắn lơ lửng trong nước thải (TSS) 42

4.3. Một số nguyên nhân gây suy giảm chất lượng nước sông Cầu 43

4.3.1. Thái Nguyên là tỉnh giàu tài nguyên khoáng sản, thúc đẩy công
nghiệp khai khoáng, chế biến khoáng sản 43

4.3.2. Sự tăng trưởng kinh tế 44

4.3.3. Sự chuyển dịch cơ cấu sản phẩm các ngành kinh tế tỉnh Thái
Nguyên 44

4.3.4. Sự gia tăng dân số 45

4.3.5. Nước thải từ công nghiệp luyện kim 45


DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Trữ lượng nước trên thế giới 10

Bảng 2.2: Số liệu so sánh tài nguyên nước của một số quốc gia của Viện Tài
nguyên Thế giới - WRI (2002 - 2004) 15

Bảng 2.3: Trữ lượng nước ngầm nhạt đã được đánh giá ở các vùng khác nhau
trên nước ta đến năm 1995 16

Bảng 3.1. Các vị trí và thời gian lấy mẫu quan trắc chất lượng nước sông Cầu 22

Bảng 4.1. Một số sông chính thuộc lưu vực sông Cầu 29

Bảng 4.2: Tổng lượng mưa tháng và năm (mm) 29

Bảng 4.3: Lượng bốc hơi trung bình tháng và năm (mm) 29

Bảng 4.4: Đặc trưng dòng chảy của sông Cầu 30

Bảng 4.5: Kết quả phân tích chất lượng nước thải của nhà máy giấy như sau: 32

Bảng 4.6: Tổng lượng thải của nhà máy mỗi năm: 32

Bảng 4.7: Nhu cầu sử dụng nước sông Cầu 33

Bảng 4.8. Tình hình xử lí nước thải 33

Bảng 4.9. Đánh giá của nhân dân đối với chất lượng nước sông Cầu 34
1
Phần I
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Nước là một loại tài nguyên vô cùng quý giá, chiếm 70% diện tích che phủ
Trái Đất. Nước có vai trò quyết định tới sự sống của tất cả sinh vật trên Trái
Đất. Nước là thành phần quan trọng trong cơ thế, chiếm 60-70% trọng lượng cơ
thể người, ở trẻ sơ sinh khoảng 70%, ở bào thai khoảng 97%. Ngoài ra nước rất
cần thiết cho các hoạt động sinh hoạt và sản xuất của con người (các nhà máy
dệt nhuộm, nhà máy giấy…). Nước còn có ảnh hưởng quyết định đến khí hậu
và là nguyên nhân tạo ra thời tiết. Nếu thiếu nước con người và tất cả các loại
sinh vật đều không thể tồn tại. Nước ở khắp mọi nơi trên Trái Đất như băng ở
Nam Cực, ở ao hồ sông suối biển, trong cơ thể con người hay trong không khí.
Cùng với sự phát triển kinh tế và xã hội trong những năm gần đây sự tác
động của con người đối với Môi Trường ngày càng gia tăng về cả quy mô cũng
như cường độ. Quá trình phát triển xã hội luôn luôn đồng hành với sự cạn kiệt
tài nguyên thiên nhiên và suy thoái môi trường hoạt động của con người nhất là
trong hoạt động sản xuất công nghiệp đã để lại hậu quả không thể lường hết
được đối với môi trường.Vì vậy bảo vệ môi trường khỏi bị ô nhiễm bởi các loại
chất thải như nước thải rắn,khí thải… là mối quan tâm của nhân loại.
Thái Nguyên có nguồn tài nguyên nước khá dồi dào, theo số liệu hiện có
Thái Nguyên có khoảng 6.4tỉ m³ nước mưa tự nhiên/năm, 3-4tỉ m³ nước
mặt/năm và 1.5-2tỉ m³ nước dưới đất. Các nguồn nước đều đang có biểu hiện ô
nhiễm, đặc biệt là nguồn nước lưu vực sông cầu.
Sông Cầu là một trong những nguồn cung cấp nước chính cho hoạt động
sản xuất nông nghiệp của tỉnh Thái Nguyên, hiện nay đang có nguy cơ ô nhiễm

- Xác định được mức độ ô nhiễm nguồn nước sông Cầu đoạn chảy qua
thành phố Thái Nguyên.
- Đề xuất các giải pháp giảm thiểu, khuyến cáo cho người dân có thể sử
dụng nguồn nước đạt tiêu chuẩn cho phép. 3
1.3. Yêu cầu của đề tài
- Đánh giá đúng và chính xác thực trạng ô nhiễm môi trường nước sông
Cầu trên đoạn chảy qua nhà máy giấy Hoàng Văn Thụ, tác động môi trường
của nước thải nhà máy giấy Hoàng Văn Thụ.
- Kết quả phân tích thông số hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt
sông Cầu, so sánh với TCVN 08:2008/BTNMT.
- Đề xuất các giải pháp, các giải pháp, kiến nghị phải có tính khả thi thực
tế phù hợp với điều kiện địa phương
- Đề tài phải có độ tin cậy và có tính xác thực, sô liệu thu được phản ánh
chính xác, khách quan.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa trong học tập: Nâng cao kiến thức, kỹ năng và rút ra nhiều kinh
nghiệm thực tế phục vụ cho công việc sau này. Biết cách vận dụng và phát huy
được kiến thức đã học. Báo cáo là tài liệu tham khảo cho nghiên cứu khoa học
và cho các nhà quản lí môi trường nước.
- Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất: Tìm hiểu được mức độ ô nhiễm của
ngành công nghiệp giấy, cảnh báo các vấn đề cấp bách và nguy cơ tiềm tàng về
ô nhiễm, suy thoái môi trường nước do ảnh hưởng của nhà máy giấy Hoàng
Văn Thụ. Đưa ra những định hướng đúng đắn, phù hợp với phát triển kinh tế và
bảo vệ môi trường 4

nước, làm nhiễm bẩn nước và gây nguy hiểm cho con người, cho động vật nuôi
và các loài hoang dã, ảnh hưởng của sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, ngư 5
nghiệp bởi sự có mặt của một hay nhiều chất lạ vượt qua ngưỡng chịu đựng
của sinh vật.
Theo nguồn gốc,ô nhiễm nước được chia ra làm hai loại:
+ Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên: Do mưa, tuyết tan, gió bão, lũ lụt
đưa vào môi trường nước chất thải bẩn, các sinh vật và vi sinh vật có hại kể cả
xác chết của chúng.
+ Ô nhiễm nước có nguồn gốc nhân tạo: Quá trình thải các chất độc hại
chủ yếu dưới dạng lỏng như các chất thải sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp,
giao thông vào môi trường nước.
Theo bản chất các tác nhân gây ô nhiễm, người ta phân ra các loại ô nhiễm
nước: ô nhiễm vô cơ, hữu cơ, ô nhiễm hoá chất, ô nhiễm sinh học, ô nhiễm bởi
các tác nhân vật lý.
Nước thải: nước được thải ra sau khi đã sử dụng, hoặc được tạo ra trong
một quá trình công nghệ và không còn giá trị trực tiếp đối với quá trình đó nữa.
Tiêu chuẩn môi trường: là giới hạn cho phép của các thông số về chất
lượng môi trường xung quanh, về hàm lượng của chất gây ô nhiễm trong chất
thải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định làm căn cứ để quản lí và
bảo vệ môi trường.
Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia quy định giá trị tối đa cho phép của các
thông số ô nhiễm thải ra môi trường. Quy định này áp dụng để đánh giá và
kiểm soát chất lượng của môi trường, làm căn cứ cho việc bảo vệ và sử dụng tài
nguyên môi trường một cách hợp lí.
2.1.1.2. Các chỉ số chính để đánh giá chất lượng nước
Theo Escap [19], chất lượng nước được đánh giá bởi các thông số, các
chỉ tiêu đó là:

-
): là sản phẩm cuối cùng của sự phân hủy các chất có chứa
nito trong nước thải.
- Độ cứng của nước: Độ cứng của nước gây nên bởi các ion đa hóa trị có
mặt trong nước. Chúng phản ứng với một số anion tạo thành kết tủa. Các ion
hóa trị 1 không gây nên độ cứng của nước. Trên thực tế vì các ion Ca
2
+

Mg
2
+
chiếm hàm lượng chủ yếu trong các ion đa hóa trị nên độ cứng của nước
xem Như là tổng hàm lượng của các ion Ca
2
+
và Mg
2
+
.
- pH: là chỉ số thể hiện độ axit hay bazo của nước, pH là một chỉ tiêu cần
được xác định để đánh giá chất lượng nguồn nước. Sự thay đổi pH dẫn tới sự
thay đổi thành phần hóa học của nước (sự kết tủa, sự hòa tan, cân bằng 7
carbonat…), các quá trình sinh học trong nước. pH là yếu tố môi trường ảnh
hưởng tới tốc độ phát triển và sự giới hạn phát triển của vi sinh vât trong nước.
- TSS: là chỉ số chất lơ lửng trong nước (total Suspended Solids). Các chất
rắn lơ lửng (các chất huyền phù) là những chất rắn không tan trong nước.

+ TCVN 5992:1995 (ISO 5667-2: 1991) – Chất lượng nước – Lấy mẫu.
Hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu.
+ TCVN 5993:1995 (ISO 5667-3: 1985) – Chất lượng nước – Lấy mẫu.
Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu.
+ TCVN 5996:1995 (ISO 5667-6: 1990) – Chất lượng nước – Lấy mẫu.
Hướng dẫn lấy mẫu ở sông và suối.
+ TCVN 5999:1995 – Chất lượng nước – Lấy mẫu. Hướng dẫn lấy mẫu nước thải.
- Các quy chuẩn Việt Nam về môi trường:
+ QCVN 08:2008/BTNMT – Quy chẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt.
+ QCVN 12:2008/BTNMT – QCVN về Nước thải công nghiệp giấy và
bột giấy
+ QCVN 40:2011/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải
công nghiệp (thay thế QCVN 24/2009/BTNMT).
+ QCVN 33:2010/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường
đối với phế liệu giấy nhập khẩu
2.1.3. Cơ sở thực tiễn
2.1.3.1. Nhu cầu sử dụng nước ngày càng tăng
Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội và sự gia tăng dân số, nhu cầu sử
dụng nước cho sinh hoạt, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp sẽ tăng mạnh mẽ.
2.1.3.2. Cạn kiệt và ô nhiễm nguồn nước
Sự phát triển kinh tế xã hội và sự gia tăng dân số cũng sẽ tác động mạnh
đến môi trường tự nhiên nói chung và môi trường nước nói riêng. Các hoạt
động của con người không có kế hoạch hay các hoạt động phá hoại môi trường
như chặt phá rừng bừa bãi, canh tác nông nghiệp, phát thải bừa bãi…đã và sẽ 9
gây những hậu quả cực kì nghiêm trọng, dẫn đến việc ô nhiễm và cạn kiệt môi
trường nước tự nhiên, nguy cơ thiếu nước sạch ngày càng trầm trọng.
2.1.3.3. Tác động của biến đổi khỉ hậu toàn cầu

tìm thấy chủ yếu ở dạng nước ngầm, và chỉ một tỷ lệ nhỏ tồn tại trên mặt đất và
trong không khí.
Bảng 2.1 Trữ lượng nước trên thế giới
Loại nước Trữ lượng (km
3
)
Biển và đại dương 1.370.322.000
Nước ngầm 60.000.000
Băng và băng hà 26.660.000
Hồ nước ngọt 125.000
Hồ nước mặn 105.000
Khí ẩm trong đất 75.000
Hơi nước trong khí ẩm 14.000
Nước sông 1.000
Tuyết trên lục địa 250
[7]

Nước ngọt là nguồn tài nguyên tái tạo, tuy vậy mà việc cung cấp nước
ngọt và sạch trên thế giới đang từng bước giảm đi. Nhu cầu nước đã vượt
cung ở một vài nơi trên thế giới, trong khi dân số thế giới vẫn đang tiếp tục
tăng làm cho nhu cầu nước càng tăng. Sự nhận thức về tầm quan trọng của việc
bảo vệ nguồn nước cho nhu cầu hệ sinh thái chỉ mới được lên tiếng gần đây.
Trong suốt thế kỷ 20, hơn một nửa các vùng đất ngập nước trên thế giới đã bị
biến mất cùng với các môi trường hỗ trợ có giá trị của chúng. Các hệ sinh
thái nước ngọt mang đậm tính đa dạng sinh học hiện đang suy giảm nhanh hơn
các hệ sinh thái biển và đất liền. Chương trình khung trong việc định vị các
nguồn tài nguyên nước cho các đối tượng sử dụng nước được gọi là quyền về
nước (water rights). 12
trong năm 1980 lên 73,1 tỷ m
3
trong năm 2006. Một lượng lớn nước thải chưa
qua xử lí vẫn được thải vào các sông. Hậu quả là, hầu hết nước ở các sông, hồ
ngày càng trở nên ô nhiễm. Dựa trên việc đánh giá 140.000 km sông dọc đất
nước Trung Quốc trong năm 2006, chất lượng nước của 41,7% chiều dài sông
xếp ở loại 4 hoặc thậm chí thấp hơn và 21,8% dưới loại 5.
Tại các làng quê châu Phi, phụ nữ mỗi ngày phải vác thùng đi bộ gần 10km để
lấy nước. Vào mùa khô, họ phải đi xa hơn. Đã vậy, nguồn nước ở châu Phi bị ô
nhiễm ở mức báo động. Hiện nay, sông Nin mỗi năm “nhận” 125 triệu m
3
rác công
nghiệp do 35 nhà máy ven sông thải ra. [3]
Những nơi ô nhiễm nhất trên thế giới:
Năm 2000, vụ tai nạn hầm mỏ xảy ra tại công ty Aurun (Rumani) đã thải
ra 50-100 tấn xianua và kim loại nặng (như đồng) vào dòng sông gần Baia
Mare (thuộc vùng Đông-Bắc). Sự nhiễm độc này đã khiến các loài thủy sản ở
đây chết hàng loạt, tổn hại đến hệ thực vật và làm bẩn nguồn nước sạch, ảnh
hưởng đến cuộc sống của 2,5 triệu người.
Năm 1984, Bhopal (Ấn Độ) là nơi xảy ra một vụ tai nạn kinh hoàng sau khi nhà
máy sản xuất thuốc trừ sâu Union Carbide India thải ra ngoài môi trường 40 tấn
izoxianat và metila. Theo viện Blacksmith, chính lượng khí độc hại này đã gây ra ảnh
hưởng không nhỏ đến sức khỏe của hàng trăm nghìn người dân và khiến 15000
người tử vong, thật đáng lo ngại khi vấn đề ô nhiễm ở khu vực này vẫn chưa được
giải quyết triệt để. Người ta nghi ngờ rằng các mạch nước ngầm đã bị nhiễm độc.
Nằm tại khu vực chính giữa đất nước Trung Quốc, dòng sông Huai Dai dài
1978km được coi như nơi ô nhiễm nhất của nước này do các chất thải công

nước cung cấp cho nông nghiệp và công nghiệp cũng chỉ vào khoảng 7.400
lít/người.ngày; bao gồm 340 lít cho sinh hoạt, 2.540 lít cho nông nghiệp và 4.520
lít cho công nghiệp. Ở nước ta, tại các đô thị lớn, lượng nước sinh hoạt cấp cho
mỗi người/ngày hiện nay chỉ mới vào khoảng 100 - 150 lít. Mục tiêu của Chính
phủ Việt Nam là cung cấp cho nhân dân nông thôn khoảng 70 lít/người/ngày vào
năm 2010 và 140 lít/người/ngày vào năm 2020. Ở một số vùng đặc biệt khan hiếm
nước vào mùa khô, như vùng Lục Khu thuộc tỉnh Cao Bằng, mục tiêu phấn đấu
hiện nay là cung cấp cho mỗi người, mỗi ngày 15 lít nước. Chỉ riêng nguồn nước
ngọt từ mưa tiềm năng đã vượt khá xa yêu cầu về cấp nước.
Ngoài nguồn nước mặt từ mưa, Việt Nam hiện còn có nguồn nước rất lớn
do các con sông xuyên biên giới đem từ lãnh thổ các nước ngoài vào như sông 14
Hồng, sông Mã, sông Cả, sông Mê Công. Lượng nước này ước tính bằng 520
tỷ m
3
, gấp 1,7 lần lượng nước ngọt hình thành trong nước. Một số sông xuyên
biên giới như sông Kỳ Cùng ở Lạng Sơn, Bằng Giang ở Cao Bằng, chuyển một
lượng nước từ Việt Nam qua lãnh thổ Trung Quốc. Tuy nhiên lượng này không
đáng kể so với tổng lượng nước hình thành trên lãnh thổ Việt Nam . Các phụ
lưu của sông Mê Công, như Nậm Rốm, Sê Kông, Sê Băng Hiêng, Sê San, Srê
Pok chuyển một lượng nước khá lớn từ lãnh thổ Việt Nam vào các nước láng
giềng như Cộng hoà dân chủ nhân dân Triều Tiên, Lào, Campuchia, nhưng rồi
từ các nước này lượng nước đó lại chảy trở lại vào Đồng bằng sông Cửu Long.
Tổng hợp hai nguồn nước mặt: nguồn hình thành trên lãnh thổ quốc gia và
nguồn từ nước ngoài chảy vào, nói một cách khái quát, Việt Nam có tổng lượng
nước mặt trung bình năm bằng khoảng 830 tỷ m
3
. Trong đó phần hình thành

của Viện Tài nguyên Thế giới - WRI (2002 - 2004)
Quốc gia lượng nước (m
3
/người)

Tài nguyên nước ngọt tái tạo của Việt Nam 11.189
Tài nguyên nước ngọt tái tạo của CHDCND Lào

68.318
Tài nguyên nước ngọt tái tạo của Campuchia 30.561
Tài nguyên nước ngọt tái tạo của Trung Quốc 1.471
Tài nguyên nước ngọt tái tạo của Hàn Quốc 50 - 500
Tài nguyên nước ngọt tái tạo trên toàn Trái Đất 6.538

[17]
Về nước dưới đất, tiềm năng của nước ta cũng tương đối lớn. Tổng trữ
lượng có tiềm năng khai thác được trên cả nước của các tầng trữ nước trên toàn
lãnh thổ, chưa kể phần hải đảo, ước tính gần 2000m
3
/s, tương ứng khoảng 60 tỷ
m
3
/năm. Trữ lượng này thay đổi nhiều theo các vùng: dồi dào nhất ở Đồng
bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ; khá nhiều ở Tây
Nguyên và ít hơn tại các vùng núi Tây Bắc, Đông Bắc và duyên hải Bắc và
Nam Trung Bộ.
Trữ lượng ở giai đoạn tìm kiếm và thăm dò sơ bộ mới đạt khoảng 8 tỷ
m
3
/năm, tức khoảng 13% tổng trữ lượng. Theo kết quả điều tra, khảo sát và

Tổng 506.861 714.946 2.108.188 8.721.653
[17]

Báo cáo đánh giá ngành nước Việt Nam cho thấy, tổng lượng nước mặt
hàng năm của nước ta vượt tiêu chuẩn quốc tế, nhưng không đều giữa các mùa.
Mùa khô ở Việt Nam kéo dài và khắc nghiệt, lượng nước trong thời gian này
chỉ bằng khoảng 30% lượng nước của cả năm. Vào thời điểm này, khoảng một
nửa trong số 16 lưu vực sông chính bị thiếu nước - bất thường hoặc cục bộ.
Về nước ngầm, Việt Nam có nguồn nước chất lượng tốt với trữ lượng lớn
nhưng ở nhiều nơi, nước ngầm bị khai thác tập trung nên đang có mức sụt giảm
nghiêm trọng. Tại Hà Nội và nhiều khu vực ở TP Hồ Chí Minh, mực nước
ngầm đã giảm 30m so với mực nước tự nhiên. Tình trạng khai thác quá mức
cũng diễn ra ở Tây Nguyên và vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Theo đánh giá
của các nhà khoa học, một số tầng nước ngầm hiện nay chỉ còn tồn tại được
trong khoảng thời gian ngắn nữa
Không chỉ suy thoái, tài nguyên nước còn ô nhiễm nghiêm trọng do nhiều
nguyên nhân. Tại Hà Nội, mỗi ngày thành phố thải ra khoảng 300.000 - 17
400.000m
3
nước thải. Tuy nhiên, lượng nước thải này không qua xử lý hoặc chỉ
được xử lý sơ bộ trước khi xả vào tuyến thoát nước chung, do đó nồng độ chất
ô nhiễm ở một số điểm xả rất cao. Ở TP Hồ Chí Minh, riêng lượng nước thải
công nghiệp xả ra môi trường mỗi ngày là 400.000m
3
. Một số ngành công
nghiệp hóa chất, phân bón, khai thác khoáng sản có lượng nước thải lớn, chứa
nhiều chất độc hại được thải trực tiếp ra các sông, ao, hồ, kênh, rạch nên đã gây


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status