i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐINH THỊ THÚY HƯỜNG
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ NHÀ MÁY
SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP ĐẾN CHẤT LƯỢNG NƯỚC
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành : Khoa học Môi trường
Mã số
: 60. 85. 02
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS.NGUYỄN THẾ HÙNG
Thái nguyên, năm 2012
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi.
Luận văn này được xuất phát từ yêu cầu trong công việc và hình thành
hướng nghiên cứu của bản thân tôi. Các số liệu trong luận văn có nguồn
gốc rõ ràng, tuân thủ đúng nguyên tắc; kết quả trình bày trong luận văn
được thu thập trong quá trình nghiên cứu là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào của luận văn trước đây.
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2012
Học viên
Đinh Thị Thúy Hường
iii
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
1
Chương I
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
6
1.1
Các khái niệm liên quan
6
1.1.1
Cơ sở lý luận
6
2.2
Nội dung cần nghiên cứu
28
2.3
Phương pháp nghiên cứu
29
2.3.1
Thu thập số liệu, tài liệu thứ cấp có liên quan
29
2.3.2
Lấy mẫu, bảo quản và phân tích
30
2.3.3
Điều tra thu thập thông tin bằng phiếu điều tra
32
38
3.2
Tổng quan chung về các hoạt động sản xuất công
41
nghiệp trên địa bàn Tỉnh Phú Thọ
3.2.1
Khái quát tình hình phát triển công nghiệp Phú Thọ giai
41
đoạn 2006-2010. Xu hướng phát triển giai đoạn 20102015
3.2.2
Thu nhập từ hoạt động công nghiệp tại Phú Thọ
43
iv
3.2.3
Vốn đầu tư cho sản xuất công nghiệp – xây dựng tại
45
Nhóm ngành nghề sản xuất CN chính
54
3.3.2
Chất lượng nước thải của một số đơn vị sản xuất công
56
nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
3.3.3
Chất lượng nước xung quanh khu vực đơn vị, nhà máy
59
sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
3.3.4
Nước thải công nghiệp ảnh hưởng đến chất lượng môi
67
trường nước và sinh hoạt của người dân xung quanh
khu vực các nhà máy sản xuất công nghiệp
3.4
69
2
Kiến nghị
79
TÀI LIỆU THAM KHẢO
80
v
DANH MỤC CÁC CỤM, TỪ VIẾT TẮT
BVMT
BVTV
BTNMT
Bảo vệ môi trường
Bảo vệ thực vật
Bộ Tài nguyên Môi trường
BOD5
CP
CA
CN-XD
CN-TTCN
Cty CP
ĐH
Kim loại nặng
Nghị định
Niên giám thống kê
Nhu cầu ô xy hóa
Nhu cầu oxy hóa học
Nồng độ oxy tự do hòa tan trong nước
Nông lâm nghiệp – Thủy sản
Phát triển kinh tế xã hội
Quốc hội
Quy chuẩn Việt Nam
Quy hoạch phát triển công nghiệp
Số thứ tự
Sản xuất công nghiệp
Tiêu chuẩn cho phép
Tiêu chuẩn Việt Nam
Tổ chức y tế và tổ chức nhi đồng thế giới
Tổng chất rắn lơ lửng
Ủy ban nhân dân
Ví dụ
Vật liệu xây dựng
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Diện tích các loại đất chính của Tỉnh Phú Thọ...............................37
Bảng 3.2: Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội tỉnh
Phú Thọ giai đoạn 2006-2010........................................................38
Bảng 3.3: Hiện trạng phát triển công nghiệp Phú Thọ giai đoạn
2006 – 2010....................................................................................41
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ SƠ ĐỒ
Hình 3.1: Số lượng nam, nữ tham gia phỏng vấn ...................................... 33
Hình 3.2: Sơ đồ tỉnh Phú Thọ .................................................................... 35
Hình 3.3: Dân số và lao động tỉnh Phú Thọ............................................... 39
Hình 3.4: Cơ cấu lao động.......................................................................... 40
Hình 3.5: Thu nhập theo thành phần kinh tế.............................................. 43
Hình 3.6: Thu nhập phân theo huyện thị năm 2006-2010 ......................... 44
Hình 3.7: Vốn đầu tư cho sản xuất công nghiệp ........................................ 45
Hình 3.8: Sơ đồ công nghệ sản xuất axit sunphuric .......................................... 46
Hình 3.9: Sơ đồ công nghệ sản xuất NPK.......................................................... 46
Hình 3.10: Sơ đồ công nghệ sản xuất Supe phốt phát....................................... 47
Hình 3.11: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải trong sản xuất Lân và hỗn hợp NPK....... 48
Hình 3.12: Sơ đồ công nghệ sản xuất Thép ....................................................... 48
Hình 3.13: Nước thải nổi váng, sủi bọt từ cống xả nhà máy giấy Việt Trì
2007 Ảnh: Minh Thùy............................................................... 49
Hình 3.14: Sơ đồ công nghệ sản xuất và xử lý nước thải Cty Cổ phần
giấy Việt Trì ...............................................................................................50
Hình 3.15: Sơ đồ tiềm năng gây ô nhiễm môi trường do hoạt động sản xuất
công nghiệp ............................................................................... 53
Hình 3.16: Phân theo nhóm ngành nghề .................................................... 55
Hình 3.17: Sơ đồ sơ đồ công nghệ xử lý nước thải công nghiệp............... 76
1
MỞ ĐẦU
Môi trường bao gồm những yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao
quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại và phát
tưới tiêu, giao thông, ngư nghiệp… không có lĩnh vực nào của nền kinh tế
quốc dân mà không sử dụng nước [12].
Cùng với sự phát triển kinh tế ngành công nghiệp, mức sống của người
dân ngày càng được nâng cao, vấn đề ô nhiễm môi trường đất, nước, không
khí ngày càng phức tạp và đa dạng.
Khi dùng nước từ nguồn để tạo ra các sản phẩm công nghiệp, nông nghiệp
hoặc nhu cầu sinh hoạt của cư dân, sau đó hoàn trả vào môi trường nước. Lúc
này số lượng và chất lượng đã khác đi so với ban đầu, xuất hiện các chất có hại
trong nước, những chất có hại này vượt tiêu chuẩn cho phép dẫn đến vấn đề ô
nhiễm nước. Nhu cầu về nước của ngành công nghiệp dao động, phụ thuộc vào
lĩnh vực và công nghệ của quá trình sản xuất, hệ thống cung cấp nước (thải
thẳng hay quay vòng), phục thuộc vào điều kiện khí hậu.
Thế kỷ XX sự tăng trưởng chóng mặt của việc sử dụng nước, ví dụ: năm 1900
thế giới sử dụng 30km3 nước cho sản xuất công nghiệp, năm 1950 là 100km3;
năm 1970 là 510km3, năm 2000 là 1.900km3[12]. Sản xuất công nghiệp phát triển
nhanh, đa dạng các ngành nghề như: Sản xuất giấy, hóa dầu, nhiệt điện…
Ở Việt Nam với chính sách đổi mới tạo điều kiện cho các ngành nghề
phát triển và đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng trên các lĩnh vực kinh
tế, văn hóa, xã hội, đối ngoại và an ninh quốc phòng. Đảng và Nhà nước
quan tâm tới công tác bảo vệ môi trường, bước đầu kiềm chế được tốc độ gia
tăng ô nhiễm môi trường, khắc phục một phần tình trạng suy thoái và cải
thiện một bước chất lượng môi trường ở một số nơi, tạo tiền đề quan trọng
để phát triển bền vững trong thời gian tới.
3
Nhìn chung chất lượng nước ở các lưu vực con sông khá tốt, vùng hạ lưu
phần lớn đã bị ô nhiễm do nước thải của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, nước
thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp không được xử lý đã và đang thải trực
tiếp ra các dòng sông. Chất lượng nước suy giảm, nhiều chỉ tiêu như BOD,
xuất công nghiệp đến chất lượng nước trên địa bàn tại tỉnh Phú Thọ”, từ
đó đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng môi trường nước thải đối với các
nhà máy sản xuất công nghiệp trên địa bàn tại tỉnh Phú Thọ.
Với mục tiêu nghiên cứu:
- Tìm hiểu được thực trạng nước thải của một số nhà máy sản xuất công
nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
- Nghiên cứu về đặc điểm, thành phần nước thải của một số nhà máy sản
xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
- Đề xuất giải pháp để nâng cao chất lượng môi trường nước thải công
nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Thực hiện đề tài có ý nghĩa:
+ Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học:
- Vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế công việc.
- Nâng cao kiến thức và hiểu biết về ô nhiễm môi trường nước nói chung
và nước thải công nghiệp nói riêng để phục vụ công việc thực tế sau này.
+ Ý nghĩa thực tiễn:
Góp phần giảm thiểu vấn đề ô nhiễm nước thải của các nhà máy sản xuất công
nghiệp trên địa bàn.
Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng môi trường nước sinh hoạt các vùng lân
cận nhà máy sản xuất công nghiệp.
5
Yêu cầu của đề tài:
- Đánh giá được mức độ, chất lượng nước thải của một số nhà máy sản
xuất công nghiệp trên địa bàn tại tỉnh Phú Thọ.
- Đề ra giải pháp để phát triển bền vững giữa kinh tế công nghiệp và chất
lượng môi trường, đặc biệt là môi trường nước.
Thông số vật lý: Nhiệt độ, màu, mùi vị, độ dẫn điện, độ phóng xạ…có thể độ
được xác định bằng định tính hoặc đinh lượng.
Thông số hóa học: Độ PH, lượng chất lơ lửng, các chỉ số BOD, COD, DO,
dầu mỡ, clorua, sunphat, amoni, nitrit, nitrat, photphat, các nguyên tố vi lượng,
kim loại nặng, thuốc trừ sâu, chất tẩy rửa và nhiều loại chất độc khác.
Thông số sinh học: Coliform, Fecal streptococus, tổng số vi khuẩn hiếu khí,
kỵ khí, các vi sinh vật gây bệnh.
1.1.1.2. Các nguồn gây ô nhiễm môi trường nước:
* Khái niệm ô nhiễm nước:
Do hoạt động tự nhiên và nhân tạo mà thành phần và chất lượng của nước
trong môi trường có thể bị thay đổi. Sau một thời gian nước có thể tự làm
sạch thông qua các quá trình tự nhiên như: hấp thụ, lắng, lọc, tạo keo, phân
tán, ôxi hoá, khử, polyme hoá, hoặc bị biến đổi dưới tác dụng của các vi sinh
vật… Khả năng tự làm sạch của nước mạnh hay yếu phụ thưộc vào nguồn
nước có lưu thông hay không, phụ thuộc vào tải lượng chất ô nhiễm hay loại
chất ô nhiễm. Khi đưa một lượng chất ô nhiễm quá lớn vào nguồn nước, vượt
quá khả năng tự làm sạch của nó thì nguồn nước sẽ bị ô nhiễm.
Vậy, sự ô nhiễm nước là sự thay đổi của thành phần và tính chất của nước
ảnh hưởng đến hoạt sống bình thường của con người và sinh vật. Khi sự thay đổi
thành phần và tính chất của nước vượt quá một ngưỡng cho phép thì sự ô nhiễm
của nước đã ở mức nguy hiểm và gây ra một số bệnh ở người.
* Thông số và tác nhân ô nhiễm nguồn nước
- Màu sắc: Nước tinh khiết thì không có màu. Nước thường có màu do sự
tồn tại của một số chất trong nước như:
+ Các chất hữu cơ do xác động thực vật bị phân huỷ (các chất humic).
+ Sắt và Mangan dạng keo hoặc dạng hoà tan làm nước có màu vàng đỏ, đen.
8
Màu thực của nước là màu được tạo do các chất hoà tan hoặc chất keo có
cần thiết cho sự hô hấp của các sinh vật nước, thường được tạo ra do sự hoà
tan ôxy từ khí quyển hoặc do quang hợp của tảo. Nồng độ ôxy tự do tan trong
nước khoảng 8 – 10 mg/l, và dao động mạnh phụ thuộc vào nhiệt độ, sự phân
huỷ hoá chất, sự quang hợp của tảo. Do vậy DO là một chỉ số quan trọng để
đánh giá ô nhiễm của thuỷ vực, nhất là ô nhiễm hữu cơ.
- Nhu cầu ôxy hoá (BOD): Nhu cầu ôxy hoá là lượng ôxy mà vi sinh vật
cần dùng để ôxy hoá các chất hữu cơ có trong nước thành CO2, nước, tế bào
mới và các sản phẩm trung gian.
- Nhu cầu hoá học (COD): Nhu cầu ôxy hoá học là lượng ôxy cần thiết
cho quá trình ôxy hoá các chất hữu cơ có trong nước thành CO2 và nước.
Như vậy, COD là lượng ôxy cần thiết để ôxy hoá toàn bộ các hợp chất
hữu cơ trong nước, còn BOD chỉ là lượng ôxy cần thiết để ôxy hoá các chất
dễ phân huỷ sinh học.
- Kim loại nặng: Các kim loại như Hg, Cd, Pb, As, Cr, Cu, Zn, Fe… có trong
nước với nồng độ lớn đều làm nước bị ô nhiễm. Kim loại nặng không tham gia,
hoặc ít tham gia vào các quá trình sinh hoá và thường tích luỹ lại trong cơ thể
sinh vật, vì vậy chúng là các chất độc gây hại cho cơ thể sinh vật.
Các kim loại nặng này có mặt trong nước do nhiều nguồn như nước thải
công nghiệp, còn trong khai thác khoáng sản thì do nước mỏ có tính axit làm
tăng quá trình hoà tan các kim loại nặng trong thành phần khoáng vật.
- Các nhóm anion NO3-, PO43-, SO42-: Các nguyên tố N, P, S ở nồng độ
thấp thì là chất dinh dưỡng cho tảo và các sinh vật dưới nước. Tuy nhiên, khi
10
nồng độ các chất này cao gây ra sự phú dưỡng nước hoặc là nguyên nhân gây
nên các biến đổi sinh hoá trong cơ thể người và sinh vật mà sử dụng nguồn
nước này.
- Tác nhân ô nhiễm sinh học: Nhiều vi sinh vật gây bệnh có mặt trong
nước gây tác hại cho nguồn nước phục vụ vào mục đích sinh hoạt. Các sinh
bão, lũ lụt…nước mưa rơi xuống mặt đất, mái nhà, đường phố, đô thị, khu
công nghiệp kéo theo các chất bẩn
Ô nhiễm nhân tạo chủ yếu do xả nước thải từ các vùng dân cư, các khu
công nghiệp, hoạt động giao thông vận tải, thuốc BVTV, phân bón trong sản
xuất nông nghiệp.
Theo tác nhân gây ô nhiễm, ta phân biệt ô nhiễm vô cơ và ô nhiễm
hữu cơ, ô nhiễm hóa chất, ô nhiễm vi sinh vật, cơ học hay vật lý, ô nhiễm
phóng xạ.
Theo vị trí ta phân biệt ô nhiễm sông, hồ, biển, ô nhiễm nước mặt, nước
ngầm. Theo nguồn gây ô nhiễm phân biệt: Nguồn xác định là ta có thể xác
định được nguồn thải từ các nhà máy, các khu công nghiệp, khu đô thị. Nguồn
không xác định: là các chất gây ô nhiễm phát sinh từ những trận mưa kéo theo
bụi bẩn, xói mòn đất.
1.1.2. Cơ sở pháp lý
- Luật số 52/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội nước Cộng hoà
Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam về bảo vệ môi trường.
- Luật tài nguyên nước được Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa
Việt Nam công bố ngày 20/05/1998, luật tài nguyên nước năm 2012
(21/6/2012).
- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều luật của Luật bảo vệ môi
trường 2005.
12
- Nghị định số 179/1999/NĐ-CP ngày 30/12/1999 của Chính phủ quy
định việc thi hành Luật tài nguyên nước.
- Nghị định số 34/2005/NĐ-CP ngày 13/03/2005 của Chính phủ quy định
về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước.
- Nghị định số 81/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ quy định
nước đô thị và khu công nghiệp.
- QCVN 08:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng
nước mặt.
- QCVN 09:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng
nước ngầm.
- QCVN 24:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng
Nước thải công nghiệp
- QCVN 40:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng
nước thải công nghiệp.
1.1.3. Cơ sở thực tiễn
1.1.3.1- Vai trò của sản xuất công nghiệp:
Công nghiệp được thừa nhận là ngành chủ đạo của nền kinh tế, thể hiện qua:
- Công nghiệp tăng trưởng nhanh và làm gia tăng nhanh thu nhập của quốc
gia: Năng suất lao động của khu vực công nghiệp cao hơn các ngành kinh tế
khác và đóng góp ngày càng lớn vào thu nhập quốc gia
- Công nghiệp cung cấp tư liệu sản xuất và trang bị kỹ thuật cho các ngành
kinh tế: Là ngành tạo ra tác động hiệu quả dây chuyền đến các ngành kinh tế
khác và tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế.
- Công nghiệp cung cấp đại bộ phận hàng tiêu dùng cho dân cư ngày càng
phong phú và đa dạng.
- Cung cấp nhiều việc làm cho xã hội, thu hút lao động nông nghiệp.
- Công nghiệp thúc đẩy nông nghiệp phát triển: Cung cấp cho nông nghiệp
phân bón hóa học, thức ăn gia súc, thuốc BVTV, máy móc, phương tiện vận
14
chuyển và làm tăng năng suất. Làm tăng giá trị nông sản, tạo ra cơ sở hạ tầng
làm thay đổi bộ mặt nông thôn.
1.1.3.2. Hậu quả của nước bị ô nhiễm do hoạt động sản xuất công nghiệp
Tốc độ công nghiệp hóa và đô thị hóa quá nhanh, sự gia tăng dân số gây
thành phần và tính chất của nước vượt quá ngưỡng cho phép thì sự ô nhiễm
nước đã ở mức nguy hiểm có thể gây ra một số bệnh cho con người và các sinh
vật khác. Một số ảnh hưởng của nước thải đến môi trường và sức khoẻ như sau:
- Ảnh hưởng đến môi trường: Nước thải có chứa chất hữu cơ thuận lợi
cho sự phát triển của thực vật nhưng vượt quá sẽ gây nên hiện tượng phú
dưỡng, làm giảm lượng ôxi trong nước, khi đó các loài thuỷ sinh sẽ bị chết do
thiếu ôxi. Cùng với đó là sự xuất hiện của các độc chất trong nước sẽ tác động
đến động thực vật thuỷ sinh và dần đi vào chuỗi thức ăn trong tự nhiên.
- Ảnh hưởng tới sức khoẻ: Ô nhiễm môi trường nước tác động trực tiếp
đến sức khoẻ con người, là nguyên nhân gây các bệnh như tiêu chảy (do vi
rút, vi khuẩn, vi sinh vật đơn bào), lỵ, trực trùng, tả, thương hàn, viêm gan,
giun sán. Các bệnh này thường gây suy dinh dưỡng, thiếu máu, thiếu sắt, gây
kém phát triển, tử vong ở trẻ em.
1.1.3.3. Quản lý nước thải công nghiệp trên thế giới và ở Việt Nam:
* Trên thế giới:
Có tổng cộng 263 dòng sông chảy xuyên quốc gia và có tổng diện tích lưu
vực khoảng gần 231059898 km2 hay 45,3% diện tích lục địa (ngoại trừ châu
Nam Cực) [18]. Nguồn nước ngầm chiếm 90% nguồn nước ngọt trên thế giới
và có 1,9 tỷ người sống phụ thuộc vào nguồn nước này.
Nước trong nông nghiệp chiếm 75% tổng lượng nước con người sử dụng
toàn cầu. Nước công nghiệp chiếm tỷ lệ 20% và phần còn lại 5% là được sử
dụng để uống và sinh hoạt [18].
16
Tổ chức Y tế và tổ chức Nhi Đồng thế giới (WHO/UNICF, 2000) [19] cho
biết 1,1 tỷ người trên thế giới không có được nguồn nước sạch và 2,4 tỷ người
sống trong điều kiện thiếu vệ sinh. Ước tính rằng 2/3 dân số thế giới sẽ phải
sống thiếu nước vào năm 2025. Ngày nay có tổng cộng 450 triệu người ở 29
quốc gia đang phải chịu cảnh thiếu nước sử dụng. Các mầm bệnh truyền
[26]. Ước tính các ngành công nghiệp thực phẩm, giấy, hóa chất trên toàn
nước Mỹ hàng năm thải ra sông một lượng cặn bã lỏng là 94,5 tỷ m3 với các
chất ô nhiễm chỉ thị khác nhau [15].
Tình trạng ô nhiễm xảy ra ở Malaixia: 10 con sông lớn bị nhiễm bẩn nặng nề
do nước thải công nghiệp, trong đó công nghiệp lọc và chế biến dầu là chủ yếu.
Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, nhiều loại phân bón hóa học,
thuốc trừ cỏ, thuốc trừ sâu, thuốc kích thích sinh trưởng đã được kích thích để
nhằm nâng cao năng suất cây trồng. Các hóa chất này sau khi sử dụng còn tồn
dư trong đất, do quá trình rửa trôi hoặc thấm dần. Số hóa chất tồn dư lại xâm
nhập vào trong môi trường nước làm cho môi trường nước càng thêm ô nhiễm.
Đây chính là nguyên nhân làm giảm nhiều loài sinh vật có ích, giảm tính đa
dạng sinh học của hệ sinh thái tự nhiên và có hại cho sức khỏe con người. Ở
Mỹ, hàng năm thải ra vịnh Mêhicô khoảng 10 tấn thuốc trừ sâu, đó là những
chất độc hại tiềm tàng cho môi trường nước [14].
Tầng nước ngầm hiện nay cũng đang bị đe dọa của nạn gây ô nhiễm môi
trường. Nguyên nhân chính là sự thấm qua của các kim loại nặng, hóa chất và
chất thải nguy hiểm khác, do thải không đúng nơi quy định. Đặc biệt lượng
chất thải từ các bãi thải công nghiệp xâm nhập vào nước ngầm làm cho nước
biển bị nhiễm bẩn ngày càng nặng nề hơn.
Theo đánh giá của Liên hợp quốc thì cuối thế kỷ 20 ở Châu Phi mức nước
cấp cho 1 người dân chỉ còn bằng 1/4 và một số người dân Châu Á, Nam Mỹ
cũng chỉ bằng 1/3 so với năm 1950 [16].
Đối với nguồn nước ngầm, nhiều vùng do khai thác quá mức cho phép đã
giảm lưu lượng và gây hiện tượng xâm thực mặn làm cho nước bị nhiễm mặn,