i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LÂM QUỐC ANH
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ CHỈ TIÊU CHẤT
LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC SÔNG CẦU
ĐOẠN CHẢY QUA THÀNH PHỐ THÁI
NGUYÊN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM
THIỂU Ô NHIỄM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Thái Nguyên – Năm 2015
ii
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LÂM QUỐC ANH
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ CHỈ TIÊU CHẤT
LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC SÔNG CẦU
ĐOẠN CHẢY QUA THÀNH PHỐ THÁI
NGUYÊN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM
THIỂU Ô NHIỄM
iv
LỜI CẢM ƠN
Được sự đồng ý của Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên, khoa Sau đại học và thầy giáo hướng dẫn khoa học PGS.TS. Nguyễn
Ngọc Nông, tôi tiến hành thực hiện đề tài: :“Nghiên cứu một số chỉ tiêu chất
lượng môi trường nước sông Cầu đoạn chảy qua Thành phố Thái Nguyên
và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm ”.
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS. Nguyễn Ngọc Nông - thầy
giáo hướng dẫn khoa học cùng toàn thể các thầy cô, cán bộ khoa Tài Nguyên
và Môi trường, khoa Sau đại học, trường Đại học Nông lâm – Đại học Thái
Nguyên.
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo và cán bộ Trung tâm quan trắc và
công nghệ môi trường, Chi cục bảo vệ môi trường; các bạn bè đồng nghiệp và
những người thân trong gia đình đã động viên khuyến khích và giúp đỡ tôi
trong suốt quá trình học tập cũng như hoàn thành luận văn.
Do thời gian có hạn, năng lực còn hạn chế nên bản luận văn không thể
tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp
của quý thầy cô và các bạn đồng nghiệp để bản luận văn của tôi được hoàn
thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày
tháng
Học viên
Lâm Quốc Anh
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .. 27
2.1. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ................................................... 27
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu...................................................................................... 27
2.2.2. Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 27
vi
2.2. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU .................................................. 27
2.2.1. Thời gian nghiên cứu ...................................................................................... 27
2.2.2. Địa điểm nghiên cứu ....................................................................................... 27
2.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .............................................................................. 27
2.3.1. Điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội – môi trường thành phố Thái Nguyên.. 27
2.3.2. Các nguồn gây ô nhiễm nước sông Cầu.......................................................... 27
2.3.3 Đánh giá hiện trạng môi trường nước sông Cầu đoạn chảy
qua thành phố Thái Nguyên ...................................................................................... 28
2.3.4. Đề xuất một số giải pháp giảm thiểu ô nhiễm chất lượng môi trường
nước tại sông Cầu đoạn Chảy qua thành phố Thái Nguyên. ..................................... 28
2.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...................................................................... 28
2.4.1. Phương pháp thu thập số liệu tài liệu thứ cấp ................................................. 28
2.4.2. Phương pháp kế thừa....................................................................................... 28
2.4.3. Phương pháp lấy mẫu ...................................................................................... 29
2.4.4. Phương pháp bảo quản và vận chuyển mẫu nước ........................................... 30
2.4.5. Phương pháp quan trắc .................................................................................... 30
2.4.6. Phương pháp so sánh đánh giá ........................................................................ 30
2.4.7. Phương pháp xử lý số liệu ............................................................................... 30
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .................................. 31
3.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường của Thành phố
Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên................................................................................ 31
3.1.1. Vị trí địa lí ....................................................................................................... 31
viii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BOD5
Nhu cầu oxy hóa sinh học trong 05 ngày
BTNMT
Bộ Tài nguyên và Môi trường
BVMT
Bảo vệ môi trường
BVTV
Bảo vệ thực vật
DO
Oxy hòa tan
ĐTM
Đánh giá tác động môi trường
GDP
TP
Thành phố
COD
Oxy hóa học
PTN
Phòng Thí nghiệm
ix
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Thống kê tài nguyên nước trên thế giới ........................................................ 16
Bảng 2.1. Vị trí và tọa độ lấy mẫu .................................................................................. 29
Bảng 2.2. Phương pháp bảo quản và vận chuyển mẫu nước ....................................... 30
Bảng 3.1. Kết quả phân tích các chỉ tiêu chất lượng nước sông Cầu
tại điểm Cầu Gia Bẩy ........................................................................................................ 40
Bảng 3.2. Kết quả phân tích các chỉ tiêu chất lượng nước sông Cầu
tại điểm Đập Thác Huống năm 2014 ............................................................................. 40
Bảng 3.3. Kết quả phân tích các chỉ tiêu chất lượng nước sông Cầu
tại điểm Suối Xương Rồng năm 2014 ........................................................................... 41
Bảng 3.4. Kết quả phân tích các chỉ tiêu chất lượng nước sông Cầu
tại điểm Suối Cam Giá năm 2014 .................................................................................. 42
Bảng 3.5. Kết quả phân tích các chỉ tiêu chất lượng nước sông Cầu
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất nước ta đang bước vào thời kì công nghiệp hóa và hiện đại hóa,
nhằm xóa bỏ sự nghèo nàn lạc hậu. Do tốc độ công nghiệp hóa và hiện đại
hóa phát triển rất mạnh mẽ và cùng với sự phát triển đó, có rất nhiều vấn đề
mới nảy sinh phức tạp về môi trường. Một trong những vấn đề đó là tình trạng
ô nhiễm và suy thoái môi trường, đặc biệt là các khu công nghiệp và các
thành phố lớn. Thấy rõ được tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ môi trường
các ngành công nghiệp trong nước tìm mọi biện pháp phòng chống và ngăn
ngừa ô nhiễm, hạn chế tối đa lượng chất thải ô nhiễm môi trường.
Sông Cầu là một con sông có lưu vực lớn, chiều dài chảy qua 6 tỉnh gồm: Bắc
Kạn, Thái Nguyên, Bắc Giang, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hải Dương và một
phần diện tích của Thành phố Hà Nội. Sông Cầu đã làm nên nét văn hóa đặc
trưng của vùng Trung du miền núi và vùng đồng bằng Bắc Bộ; là con sông
huyết mạch giao thông đường thủy gắn kết kinh tế - văn hóa giữa các địa
phương. Lưu vực sông Cầu là một trong những lưu vực sông lớn ở Việt Nam,
có vị trí địa lý đặc biệt, đa dạng và phong phú về tài nguyên cũng như về lịch
sử phát triển kinh tế - xã hội của các tỉnh trong lưu vực của nó. Lưu vực sông
Cầu hằng năm cung cấp hàng trăm triệu mét khối nước để phục vụ sản xuất
và đời sống sinh hoạt của nhân dân và có chức năng giữ cân bằng hệ sinh thái
và cảnh quan thiên nhiên toàn khu vực…
Tuy nhiên, trong quá trình khai thác nguồn tài nguyên phát triển kinh
tế, lưu vực sông Cầu đang bị đe dọa do tác động của tự nhiên và của con
người. Qua số liệu điều tra của các cơ quan chuyên môn và nhà khoa học cho
thấy, lượng nước lưu vực sông Cầu đang có chiều hướng suy giảm, lũ lụt với
cường độ lớn và tần suất cao, bồi lấp dòng sông và biến đổi dòng chảy diễn ra
- Đánh giá sơ lược về tình hình cơ bản đặc điểm tự nhiên kinh tế xã hội
của thành phố Thái Nguyên
3
- Đánh giá tổng quan hệ thống lưu vực sông Cầu và các nguồn gây ô
nhiễm sông Cầu đoạn chảy qua thành phố Thái Nguyên.
- Đánh giá hiện trạng môi trường nước sông Cầu đoạn chảy qua thành
phố Thái Nguyên
- Đề xuất một số giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước sông
Cầu đoạn chảy qua thành phố Thái Nguyên.
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
Hiện nay, công tác bảo vệ và ngăn ngừa ô nhiễm các con sông ở tỉnh
Thái Nguyên được xác định là một vấn đề hết sức quan trọng và cấp thiết.
Nếu chúng ta không vào cuộc ngăn ngừa sự ô nhiễm này thì sông Cầu
sẽ ngày càng ô nhiễm nặng hơn. Đề tài là một bước tiếp theo cho việc nghiên
cứu, điều tra các nguồn gây tác động ảnh hưởng đến chất lượng môi trường
lưu vực sông Cầu trên địa bàn Thành phố nói riêng và trên toàn tỉnh Thái
nguyên nói chung.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Đề tài góp phần đánh giá được thực trạng chất lượng nước sông Cầu
qua các mùa, các năm.
- Giúp cho cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực môi trường đưa ra các
biện pháp quản lý cũng như các dự án phù hợp nhằm kiểm soát cũng như hạn
chế tác động của các nguồn gây ô nhiễm chất lượng nước sông Cầu
- Khi giải quyết được vấn đề ô nhiễm, những thành quả nó mang lại là
rất lớn, giảm những tổn thất về kinh tế, mang lại giá trị về giao thông đường
thủy và giúp cho người dân trong khu vực an tâm kinh doanh sản xuất, giảm
Suy thoái môi trường là sự suy giảm về chất lượng và số lượng của thành
phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật
Trong đó Theo khoản 2 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam năm
2015[13]: Thành phần môi trường là yếu tố vật chất tạo thành môi trường
iv
LỜI CẢM ƠN
Được sự đồng ý của Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên, khoa Sau đại học và thầy giáo hướng dẫn khoa học PGS.TS. Nguyễn
Ngọc Nông, tôi tiến hành thực hiện đề tài: :“Nghiên cứu một số chỉ tiêu chất
lượng môi trường nước sông Cầu đoạn chảy qua Thành phố Thái Nguyên
và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm ”.
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS. Nguyễn Ngọc Nông - thầy
giáo hướng dẫn khoa học cùng toàn thể các thầy cô, cán bộ khoa Tài Nguyên
và Môi trường, khoa Sau đại học, trường Đại học Nông lâm – Đại học Thái
Nguyên.
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo và cán bộ Trung tâm quan trắc và
công nghệ môi trường, Chi cục bảo vệ môi trường; các bạn bè đồng nghiệp và
những người thân trong gia đình đã động viên khuyến khích và giúp đỡ tôi
trong suốt quá trình học tập cũng như hoàn thành luận văn.
Do thời gian có hạn, năng lực còn hạn chế nên bản luận văn không thể
tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp
của quý thầy cô và các bạn đồng nghiệp để bản luận văn của tôi được hoàn
thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày
tháng
chất này bao gồm cả những chất vô cơ lẫn các chất hữu cơ. Tổng hàm lượng
các chất rắn (TS) là lượng khô tính bằng mg của phần còn lại sau khi làm bay
hơi 1 lít mẫu nước trên nồi cách thủy rồi sấy khô ở 105oC cho tới khi khối
lượng không đổi (mg/L).
- Tổng hàm lượng chất rắn lơ lửng (SS)
Các chất rắn lơ lửng (các chất huyền phù) là những chất rắn không tan trong
nước. Hàm lượng các chất lơ lửng (SS) là lượng khô của phần chất rắn còn lại
7
trên giấy lọc sợi thủy tinh khi lọc 1 lít nước mẫu qua phễu lọc rồi sấy khô ở
105oC cho tới khi khối lượng không đổi. (mg/L).
- Tổng hàm lượng chất rắn hoà tan (DS)
Các chất rắn hòa tan là những chất tan được trong nước, bao gồm cả chất vô
cơ lẫn chất hữu cơ. Hàm lượng các chất hòa tan (DS) là lượng khô của phần
dung dịch qua lọc khi lọc 1 lít nước mẫu qua phễu lọc có giấy lọc sợi thủy
tinh rồi sấy khô ở 105oC cho tới khi khối
lượng không đổi. ( mg/L). DS = TS – SS
- Tổng hàm lượng các chất dễ bay hơi (VS)
Để đánh giá hàm lượng các chất hữu cơ có trong mẫu nước, người ta còn sử
dụng các khái niệm tổng hàm lượng các chất không tan dễ bay hơi (VSS),
tổng hàm lượng các chất hòa tan dễ bay hơi ( VDS ). Hàm lượng các chất rắn
lơ lửng dễ bay hơi VSS là lượng mất đi khi nung lượng chất rắn huyền phù
(SS) ở 5500C cho đến khi khối lượng không đổi.
Hàm lượng các chất rắn hòa tan dễ bay hơi VDS là lượng mất đi khi nung
lượng chất rắn hòa tan (DS) ở 550oC cho đến khi khối lượng không đổi
(thường được qui định trong một khoảng thời gian nhất định)
Các thông số hóa học, ví dụ như:
- BOD: Là lượng oxy cần thiết cung cấp để vi sinh vật phân hủy các
- E.Coli: Là chỉ số dùng để chỉ một nhóm vi khuẩn ( bacteria ) sống
trong đường tiêu hóa ruột của con người và động vật.
- Chỉ số ( Index ): Là một tập hợp của các tham số hay chỉ thị được tích
hợp hay nhân với trọng số. Các chỉ số ở mức độ tích hợp cao hơn, nghĩa là
chúng được tính toán từ nhiều biến số hay dữ liệu để giải thích cho một hiện
tượng nào đó. Ví dụ chỉ số chất lượng nước ( WQI- Water Quality Index )…
1.2. CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ, CĂN CỨ KỸ THUẬT
1.2.1. Căn cứ pháp lý
- Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam năm 2005;
- Luật Tài nguyên nước năm 1998;
9
- Luật Đất đai năm 2003;
- Luật Xây dựng năm 2003;
- Luật Hóa chất năm 2007;
- Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15 tháng 11 năm 2004 của Bộ Chính trị
về bảo vệ môi trường trong thời kì đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa;
- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc
“Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi
trường”;
- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về việc
"Việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày
09/08/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật Bảo vệ môi trường";
- Nghị định số 29/2011/NĐ – CP ngày 28 tháng 4 năm 2011 của Chính
phủ quy định đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường
và cam kết bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 59/2007/NĐ – CP ngày 06 tháng 4 năm 2007 của Chính
01/2008/BXD về Quy hoạch xây dựng;
- Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về việc ban hành các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
môi trường;
- Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/07/2011 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của nghị định số
29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của chính phủ quy định về đánh
giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ
môi trường;
- Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại;
- Thông tư số 16/2009/BTNMT ngày 07/10/2009 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường về việc ban hành các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
11
- Thông tư số 25/2009/BTNMT ngày 16/11/2009 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường về việc ban hành các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
- Thông tư số 39/2010/BTNMT ngày 26/12/2010 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường về việc ban hành các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
- Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ trưởng Bộ
Y tế về việc Ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07
thông số vệ sinh lao động.
1.2.2. Các căn cứ kỹ thuật
- Các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường ban hành theo Quyết
định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường, gồm:
+ 08:2008/QCVN - BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất
lượng nước mặt;
các tiêu chuẩn môi trường lao động khác có liên quan;
- QCVN 40:2011/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải
công nghiệp
1.3. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ Ô NHIỄM NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI
VÀ VIỆT NAM
1.3.1. Các nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước
1.3.1.1. Ô nhiễm sinh học
Sự ô nhiễm sinh học do các nguồn thải đô thị hay kỹ nghệ có các chất thải
sinh hoạt, phân, nước rửa của các nhà máy đường, giấy, ...
Sự ô nhiễm sinh học thể hiện bằng sự nhiễm bẩn do vi khuẩn rất nặng,
đặt thành vấn đề lớn cho vệ sinh công cộng chủ yếu các nước đang phát triển.
Các bệnh cầu trùng, viêm gan do siêu vi khuẩn tăng lên liên tục ở nhiều quốc
gia chưa kể đến các trận dịch tả. Các sự nhiễm bệnh được tăng cường do ô
nhiễm sinh học nguồn nước. Thí dụ thương hàn, viêm ruột siêu khuẩn. Các
nước thải từ lò sát sinh chứa một lượng lớn mầm bệnh. Thí dụ lò sát sinh La
v
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu của đề tài .................................................................................................. 2
2.1. Mục tiêu tổng quát ............................................................................................... 2
2.2. Mục tiêu cụ thể ..................................................................................................... 2
3. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................................... 3
3.1. Ý nghĩa khoa học ................................................................................................. 3
3.2. Ý nghĩa thực tiễn .................................................................................................. 3
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN TÀI LIỆU...................................................................... 4
1.1. Một số khái niệm cơ bản về môi trường, ô nhiễm môi trường ............................ 4
Ước tính khoảng 1 tỷ tấn dầu được chở bằng đường biển mỗi năm. Một
phần của khối lượng này, khoảng 0,1 - 0,3% được ném ra biển một cách
tương đối hợp pháp: đó là sự rửa các tàu dầu bằng nước biển. Các tai nạn đắm
tàu chở dầu là tương đối thường xuyên. Ðã có 129 tai nạn tàu dầu từ 1973 1975, làm ô nhiễm biển bởi 340.000 tấn dầu (Ramade, 1989)[17].
Ước tính có khoảng 3.6 triệu tấn dầu thô thải ra biển hàng năm
(Baker,1983). Một tấn dầu loang rộng 12 km2 trên mặt biển, do đó biển luôn
luôn có một lớp mỏng dầu trên mặt (Furon,1962).
Các vực nước ở đất liền cũng bị nhiễm bẩn bởi hydrocarbon. Sự thải
của các nhà máy lọc dầu, hay sự thải dầu nhớt xe tàu, hoặc là do vô ý làm rơi
vãi xăng dầu. Tốc độ thấm của xăng dầu lớn gấp 7 lần của nước, sẽ làm các
lớp nước ngầm bị nhiễm. Khoảng 1,6 triệu tấn hydrocarbon do các con sông
của các quốc gia kỹ nghệ hóa thải ra vùng bờ biển.
* Chất tẩy rữa: bột giặt tổng hợp và xà bông
Bột giặt tổng hợp phổ biến từ năm 1950. Chúng là các chất hữu cơ có
cực (polar) và không có cực (non-polar). Có 3 loại bột giặt: anionic, cationic
và non-ionic. Bột giặt anionic được sử dụng nhiều nhất, nó có chứa TBS
(tetrazopylène benzen sulfonate), không bị phân hủy sinh học.
15
Xà bông là tên gọi chung của muối kim loại với acid béo. Ngoài các xà
bông Natri và Kali tan được trong nước, thường dùng trong sinh hoạt, còn các
xà bông không tan thì chứa calci, sắt, nhôm...sử dụng trong kỹ thuật (các chất
bôi trơn, sơn, verni).
* Nông dược (Pesticides)
Các nông dược hiện đại đa số là các chất hữu cơ tổng hợp. Thuật ngữ
pesticides là do từ tiếng Anh pest là loài gây hại, nên pesticides còn gọi là
chất diệt dịch hay chất diệt hoạ.
Người ta phân biệt: