Đánh giá chất lượng nước sông hương đoạn chảy qua huyện thanh hà, tỉnh hải dương 6 tháng đầu năm 2016 - Pdf 42

LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian vừa qua thực tập tại Trung tâm Quan trắc và Phân tích môi
trường tỉnh Hải Dương, với sự nổ lực và cố gắng của bản thân cùng với sự giúp đỡ
quý báu của thầy cô và cán bộ trung tâm cùng gia đình, bạn bè đã giúp tôi có được
kết quả như ngày hôm nay.
Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy cô tại trường Đại
học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội đã tận tình dạy dỗ và chỉ bảo tôi trong suốt
thời gian tôi học tại trường.
Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô giáo, ThS. Lê Thị Hải Lê,
người đã tận tình giúp đỡ tôi thực hiện đề tài và hoàn thành đồ án tốt nghiệp.
Tôi xin kính gửi lời cảm ơn chân thành đến ThS. Lê Phú Đồng - công tác tại
Trung tâm Quan trắc và Phân tích môi trường tỉnh Hải Dương, cùng các cô chú ban
lãnh đạo, các anh chị phòng quan trắc và phân tích môi trường đã tạo điều kiện
thuận lợi và tốt nhất cho tôi.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn đến gia đình và người thân đã luôn bên tôi, xin cảm
ơn tất cả bạn bè đã động viên giúp đỡ và đóng góp ý kiến trong suốt quá trình học
tập và thực hiện đề tài tốt nghiệp.
Do điều kiện và kiến thức còn hạn chế nên đồ án tốt nghiệp của tôi sẽ không
thể tránh được thiếu sót vì vậy tôi kính mong quý thầy cô trong Khoa Môi Trường
đóng góp ý kiến để đồ án của tôi được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày...tháng... năm 2016
Sinh viên thực hiện

Đinh Việt Hưng

SVTH: Đinh Việt Hưng
Lớp: ĐH2KM2


MỤC LỤC

Xác định NO2--N theo Hach methods 8507.............................................................................21
a. Nguyên tắc...........................................................................................................................21

SVTH: Đinh Việt Hưng
Lớp: ĐH2KM2


Xác định Flo theo Hach methods 8029.................................................................24
Xác định Tổng Fe theo Hach methods 8008........................................................24
Xác định NH4+ theo phương pháp của Hach......................................................27
2.2.3. Phương pháp xử lý số liệu.............................................................................................28
3.2. Đánh giá chất lượng nước sông Hương chảy qua huyện Thanh Hà tỉnh Hải Dương 6 tháng
đầu năm 2016..............................................................................................................................33
3.2.1. Đánh giá hàm lượng Amoni (NH4+ tính theo N)............................................................34
3.2.2. Đánh giá hàm lượng nitrat (NO3- tính theo N)..............................................................35
3.2.3. Đánh giá nhu cầu oxy hóa học (COD).............................................................................35
3.2.4. Đánh giá hàm lượng phosphat (PO43-).........................................................................36
3.2.5. Đánh giá hàm lượng oxi sinh học (BOD5)......................................................................36
3.2.6. Đánh giá hàm lượng TSS................................................................................................37
.................................................................................................................................................37
Nhận xét: kết quả phân tích khi so sánh với QCVN 08:2015/BTNMT đối với cột B1 ta thấy hàm
lượng TSS tại vị trí thứ 3 lấy mẫu vượt quá ngưỡng cho phép của QCVN...............................37
3.2.7. Đánh giá hàm lượng Coliforms......................................................................................37
3.2.8. Đánh giá hàm lượng Fe..................................................................................................38
3.2.9. Đánh giá hàm lượng NO2-.............................................................................................38
3.3. Đánh giá chất lượng nước sông Hương chảy qua huyện Thanh Hà tỉnh Hải Dương thông qua
chỉ số chất lượng môi trường nước WQI.....................................................................................39
3.4. Luận giải nguyên nhân gây ô nhiễm......................................................................................41
3.5. Đề xuất một số giải pháp cải thiện chất lượng nước sông Hương........................................41
3.5.1. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm nước thải.......................................................................41

Hình 3.1 Biểu đồ thể hiện giá trị NH4 + tại các vị trí lấy mẫu...........................34
Hình 3.2 Biểu đồ thể hiện giá trị NO3 - tại các vị trí lấy mẫu............................35
Hình 3.3 Biểu đồ thể hiện giá trị COD tại các vị trí lấy mẫu..............................35
Hình 3.4 Biểu đồ thể hiện giá trị PO4 tại các vị trí lấy mẫu...............................36
Hình 3.5 Biểu đồ thể hiện giá trị BOD5 tại các vị trí lấy mẫu............................36
Hình 3.6 Biểu đồ thể hiện giá trị TSS tại các vị trí lấy mẫu...............................37
Hình 3.7 Biểu đồ thể hiện giá trị Coliform tại các vị trí lấy mẫu.......................37
Hình 3.8 Biểu đồ thể hiện giá trị Fe tại các vị trí lấy mẫu..................................38

SVTH: Đinh Việt Hưng
Lớp: ĐH2KM2


Trường ĐH TNMT Hà Nội

1
Đồ án Tốt Nghiệp
MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
Tài nguyên nước là thành phần chủ yếu của môi trường sống, quyết định sự
thành công trong các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội,
bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia. Tuy nhiên sự gia tăng dân số cùng với tốc
độ đô thị hóa, công nghiệp hóa ngày càng cao đòi hỏi lượng nước cung cấp cho sinh
hoạt và các hoạt động công nghiệp ngày càng nhiều đã ảnh hưởng xấu đến nguồn
tài nguyên này. Hiện nay nguồn tài nguyên thiên nhiên quý hiếm và quan trọng này
đang phải đối mặt với nguy cơ ô nhiễm và cạn kiệt. Nhu cầu phát triển kinh tế
nhanh với mục tiêu lợi nhuận cao, con người đã cố tình bỏ qua các tác động đến
môi trường một cách trực tiếp hoặc gián tiếp. Nguy cơ thiếu nước, đặc biệt là nước
ngọt và nước sạch là một hiểm họa lớn đối với sự tồn vong của con người cũng như

động sản xuất nông nghiệp, công nghiệp như nước thải từ khu công nghiệp và nhiều
nhà máy, xí nghiệp nằm rải rác hai bên lưu vực sông; chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản
và đặc biệt là nước thải sinh hoạt từ các khu dân cư huyện Thanh Hà tỉnh Hải
Dương và cũng là nhánh sông đang chịu sức ép rất lớn do nước thải công nghiệp và
nước thải đô thị của thành phố Hải Dương.
Xuất phát từ tình hình thực tế trên, đề tài “Đánh giá chất lượng nước sông
Hương đoạn chảy qua huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương 6 tháng đầu năm
2016” là cần thiết nhằm cung cấp các thông tin về chất lượng nước mặt trên địa bàn
thành phố.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá được chất lượng nước sông Hương đoạn chảy qua huyện
ThanhHà tỉnh Hải Dương
- Đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường nước sông Hương đoạn chảy qua
huyện ThanhHà tỉnh Hải Dương
3. Nội dung nghiên cứu
- Tổng quan tài liệu về điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội; hiện trạng môi
trường của tỉnh Hải Dương nói chung và huyện Thanh Hà nói riêng ; tổng quan về
sông Hương
- Khảo sát thực tế, lập kế hoạch và thực hiện quan trắc môi trường nước sông
Hương đoạn chảy qua huyện Thanh Hà tỉnh Hải Dương . Trong đó lấy mẫu theo 2
đợt, tại 3 vị trí, các chỉ tiêu phân tích gồm: Nhiệt độ, DO, pH, Độ đục, COD, BOD5,
TSS, Coliform, PO43-, Tổng N, NO2-, NO3-, NH4+, Tổng Fe.
- Đánh giá chất lượng môi trường nước sông bằng chỉ số chất lượng môi
trường nước WQI.
- So sánh chất lượng môi trường cùng thời điểm của những năm trước và với
các đợt quan trắc khác trong năm.
- Luận giải nguyên nhân gây ô nhiễm.
- Đề xuất giải pháp quản lý, bảo vệ môi trường nước sông Hương đoạn chảy
qua huyện Thanh Hà Tỉnh Hải Dương.
SVTH: Đinh Việt Hưng

Do vậy, Hải Dương vừa có cơ hội tạo động lực phát triển, vừa phải đối mặt với các
cách thức cạnh tranh…
b. Khí hậu.
Hải Dương nằm trong vùng khí hậu cận nhiệt đới ẩm, chia làm 4 mùa rõ rệt
(xuân, hạ, thu, đông). Vào giai đoạn từ tiết lập xuân đến tiết thanh minh (khoảng
đầu tháng hai - đầu tháng tư dương lịch) có hiện tượng mưa phùn và nồm. Đây là
giai đoạn chuyển tiếp từ mùa khô sang mùa mưa. Mùa mưa kéo dài từ tháng tư đến
tháng mười hàng năm.
SVTH: Đinh Việt Hưng
Lớp: ĐH2KM2


Trường ĐH TNMT Hà Nội

4
Đồ án Tốt Nghiệp

- Lượng mưa trung bình hàng năm: 1.300 – 1.700 mm
- Nhiệt độ trung bình: 23,3 °C
- Số giờ nắng trong năm: 1.524 giờ
- Độ ẩm tương đối trung bình: 85 – 87%
Khí hậu thời tiết thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, bao gồm cây lương
thực, thực phẩm và cây ăn quả, đặc biệt là sản xuất cây rau màu vụ đông.
c. Tài nguyên thiên nhiên.
Các khoáng sản chính:
- Đá vôi xi măng ở Kinh Môn, trữ lượng 200 triệu tấn, hàm lượng CaCO3 từ 90
đến 97%. Đủ để sản xuất 4 đến 5 triệu tấn xi măng/năm trong thời gian 50 - 70 năm.
- Cao lanh ở Kinh Môn, Chí Linh trữ lượng 400.000 tấn, hàm lượng Fe 2O3:
0,8 - 1,7%; Al2O3: 17 - 19% cung cấp nguyên liệu cho sản xuất đồ sứ.
- Đất sét chịu lửa ở Chí Linh, trữ lượng 8 triệu tấn, chất lượng tốt; hàm lượng

Hải Dương là một trong những khu vực văn hóa tâm linh của cả nước.
Hải Dương có 1.098 khu di tích lịch sử, trong đó có 133 di tích quốc gia và
nhiều khu di tích khác đã được xếp hạng đặc biệt quốc gia đó là khu Côn Sơn,
Kiếp Bạc… Một số điểm du lịch đẹp và nổi tiếng là Côn Sơn - Kiếp Bạc, động
Kính Chủ, đền cao An Phụ, gốm sứ Chu Đậu - Mỹ Xá, đảo cò Chi Lăng Nam ...
1.2 Tổng quan về Huyện Thanh Hà Tỉnh Hải Dương
1.2.1 Vị trí địa lý:
Diện tích: 159 km2
Dân số: 152.492 người
Đơn vị hành chính: gồm 24 xã và 01 thị trấn
Giới thiệu chung: Thanh Hà là một huyện của tỉnh Hải Dương, đất đai
do phù sa bồi tụ, sông ngòi nhiều nên rất màu mỡ, phì nhiêu, thuận lợi cho phát
triển kinh tế nông nghiệp, nổi tiếng với đặc sản Vải thiểu
Vị trí địa lý: nằm ở phía đông nam tỉnh, Phía bắc giáp huyện Nam Sách,
phía đông giáp huyện Kim Thành, phía nam giáp thành phố Hải Phòng, phía tây
giáp thành phố Hải Dương. Huyện có 24 xã và 1 thị trấn (huyện lỵ).
Huyện được chia làm 4 khu là Hà Nam, Hà Đông, Hà Tây và Hà Bắc.
• Hà Nam bao gồm 6 xã: Thanh Xuân, Thanh Thuỷ, Thanh Sơn, Thanh
Xá, Thanh Khê, Thị trấn Thanh Hà
• Hà Bắc bao gồm 7 xã: Thanh An, Thanh Lang, Việt Hồng, Hồng Lạc ,
Tân Việt, Cẩm Chế, Liên Mạc

SVTH: Đinh Việt Hưng
Lớp: ĐH2KM2


Trường ĐH TNMT Hà Nội

6
Đồ án Tốt Nghiệp

1.2.2 Về điều kiện tự nhiên
Đất đai do phù sa bồi tụ, sông ngòi nhiều nên rất màu mỡ, phì nhiêu, thuận
lợi cho phát triển kinh tế nông nghiệp. Tuy nhiên, do phù sa bồi tụ không đều nên
địa hình thổ nhưỡng của Thanh Hà không bằng phẳng và phần lớn vẫn ở dạng phù
sa non. Khi chưa có hệ thống đê, hàng năm vào mùa mưa, nước lũ từ thượng nguồn
đổ về mang phù sa tràn vào đồng ruộng, đầm bãi, ao hồ, có khi ngập nước đến ba
bốn tháng (từ tháng 5 đến tháng 9 âm lịch). Sau khi nước rút đi đã để lại lớp phù sa
dày 5 - 10 cm. Thanh Hà có2/ 3 diện tích là triều bãi, nhiều vùng trước đây là đầm
SVTH: Đinh Việt Hưng
Lớp: ĐH2KM2


Trường ĐH TNMT Hà Nội

8
Đồ án Tốt Nghiệp

hồ, bãi trũng, quanh năm chỉ có cỏ lau , lác sú, vẹt mọc um tùm, song đó lại là môi
trường tốt cho các loài thuỷ sinh quý, có giá trị dinh dưỡng cao như: tôm, cá, cua,
cáy, rươi, ruốc,...
Riêng 6 xã khu Hà Đông trũng hơn, có nhiều đầm, hồ, ruộng bãi rất
thấp, lại gần hạ lưu, chịu ảnh hưởng trực tiếp của thuỷ triều lên xuống hàng
ngày, do đó đã tạo thành một vùng sinh thái nước lợ đặc biệt phong phú.
Nhiều loại thuỷ sản được mệnh danh là đặc sản nổi tiếng: Tôm rảo, cà ra,
rươi, rạm,... “Tháng mười cà ra, tháng ba tôm rảo”; đặc biệt con rươi là thuỷ
sản quý chỉ có ở vùng nước lợ, sống chủ yếu trong lòng đất phù sa, xuất hiện
nhiều vào tháng 9, tháng 10 (âm lịch)
1.2.3 Phát triển Kinh Tế
Xác định phát triển kinh tế là nhiệm vụ trung tâm, Huyện ủy Thanh Hà
tập trung khai thác tiềm năng, thế mạnh của địa phương, phát huy truyền

1.3 Tổng quan về sông Hương
Sông Hương là một trong những con sông nằm trong hệ thống sông Thái
Bình. Con song này chảy qua phần phía Bắc và Đông của thị trấn Thanh Hà,
tách biệt khu Hà Bắc (xã Cẩm Chế) với thị trấn Thanh Hà Tỉnh Hải Dương.
sông Hương (đầu công nguyên gọi là sông Cam Giang) chi lưu của sông Thái
Bình vào Thanh Hà từ đầu phía Tây Bắc (đầu xã Tiền Tiến, hiện nay đã bị lấp)
xuyên dọc giữa huyện nhập vào sông Văn Úc tại xã Thanh Xuân. Sông bắt đầu
từ khu công nghiệp Nam Sách đên Sông Thái Bình. Sông có chiều dài khoảng
15 km từ khu công nghiệp Nam Sách đến sông Thái Bình, lòng sông có độ rộng
từ 50 – 60m, có đoạn trên 100m. Sông Hương có vai trò quan trọng trong việc
cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, sinh hoạt của
con người. Ngoài ra, con sông này cũng phải tiếp nhận chất thải sinh hoạt từ
các hoạt động sản xuất nông nghiệp, công nghiệp như nước thải từ khu công
nghiệp và nhiều nhà máy, xí nghiệp nằm rải rác hai bên lưu vực sông; chăn
nuôi, nuôi trồng thủy sản và đặc biệt là nước thải sinh hoạt từ các khu dân cư
huyện Thanh Hà tỉnh Hải Dương và cũng là nhánh sông đang chịu sức ép rất
lớn do nước thải công nghiệp và nước thải đô thị của Huyện Thanh Hà Tỉnh
Hải Dương ngoài ra sông Hương còn tham gia vào chu trình nước trong tự
nhiên, duy trì hệ sinh thái nước và tạo cảnh quan môi trường cho hai bên lưu
vực sông... Do đó việc bảo vệ môi trường trên nhánh sông Hương là việc rất có
ý nghĩa đối với đời sống của nhân dân trong vùng, đặc biệt là những vùng có
liên quan đến nhánh sông này.
Tuy nhiên lưu lượng dòng chảy trong năm thay đổi rõ rệt theo mùa. Mùa
lũ từ tháng VI đến tháng X với tổng lượng dòng chảy trung bình trên toàn tỉnh
chiếm khoảng 80% tổng lượng nước cả năm. Mùa kiệt kéo dài 7 tháng từ tháng
XI đến tháng V năm sau với lượng nước chỉ chiếm khoảng 20% tổng lượng
SVTH: Đinh Việt Hưng
Lớp: ĐH2KM2



- Chuẩn bị giấy dán nhãn.
- Chuẩn bị kinh phí và nhân lực quan trắc.
Quan trắc hiện trường

SVTH: Đinh Việt Hưng
Lớp: ĐH2KM2


Trường ĐH TNMT Hà Nội

11
Đồ án Tốt Nghiệp

Thông số

Thiết bị

pH, nhiệt độ

HM – 25R

TDS, Độ dẫn, độ đục, DO

HQ40d multi

b. Lấy mẫu
TCVN 6663-6:2008 (ISO 5667-6:2005), hướng dẫn lấy mẫu ở sông và suối.
Thiết bị, dụng cụ lấy mẫu nước: TCVN 6663-1:2011
Lấy mẫu nước phân tích chất lượng nước sông Hương đoạn chảy huyện
Thanh Hà tỉnh Hải Dương tại 3 vị trí

Trên bề mặt nước sông có rất nhiều bèo.
Khu nuôi lợn. Chủ yếu Nông Nghiệp.
Trồng nhiều hoa quả. Nhiều
chanh,ổi,vải

Mẫu 2 NM2

Sông Hương
Tại
cổng O
Khoảng 9h sáng, có nắng, gió nhẹ.
20 52’55,37”N
thoát nước
Gần trạm bơm nước huyện Thanh Hà
106O27’53,20”E
song Gùa ,
Thanh Xuân

SVTH: Đinh Việt Hưng
Lớp: ĐH2KM2


Trường ĐH TNMT Hà Nội

Mẫu
3

NM3

12

Trường ĐH TNMT Hà Nội

14
Đồ án Tốt Nghiệp

Sông Hương Tại cổng thoát nước sông Gùa , Thanh Xuân
Thời gian lấy mẫu được tiến hành 2 đợt:
Đợt 1: tháng 3 năm 2016
Đợt 2: tháng 4 năm 2016
Trước khi lấy mẫu phải chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ lấy mẫu, hóa chất bảo
quản mẫu và các dụng cụ cần thiết khác để phục vụ quá trình lấy mẫu. Đảm bảo
dụng cụ lấy mẫu, dụng cụ chứa đựng mẫu đã được làm sạch.
Các mẫu nước sẽ được lấy ở độ sâu 20cm so với mặt nước bằng tay.
c. Bảo quản mẫu
Bảo quản và vận chuyển mẫu theo TCVN 6663 – 3 : 2008
Bảo quản mẫu: Mẫu sau khi được lấy cần được bảo quản lạnh trong thùng đá
ở nhiệt độ từ 1oC đến 5oC, một số chỉ tiêu được bảo quản bằng axit.
Bảng 2.2. Các phương pháp bảo quản mẫu
STT
1
2

Thồng số

Chai

phân tích
pH
DO



PE
PE
PE

7

NH4+

PE

8
9
10
11
12
13

NO2PO43NO3Flo
Tổng sắt
Coliform

PE
PE
PE
PE
PE
PE

15

24 h
Axit hóa với HNO3 đến pH từ 1 đến 2
1 tháng
o
o
Làm lạnh đến nhiệt độ 1 C đến 5 C
24 h

Ghi chú: - PE: Chai polyetylen
- TT: chai thủy tinh
Vận chuyển mẫu: Các bình chứa mẫu cần được bảo vệ và làm kín để chúng
không bị hỏng hoặc gây mất mát một phần mẫu trong khi vận chuyển. Vật liệu bao
gói phải bảo vệ được các bình chứa khỏi bị nhiễm bẩn từ bên ngoài và bị vỡ, đặc
biệt là gần các chỗ mở của bình chứa mẫu và không là một nguồn nhiễm bẩn.
Chú ý:
Không được phép hút thuốc cạnh mẫu, mẫu không được đặt gần các nguonf
xả của động cơ.
Mẫu để hở (ví dụ lúc đang lọc mẫu hoặc bảo quản mẫu) không được để gần
quạt hoặc điều hòa không khí, thức ăn và đồ uống.
Các dụng cụ được sủ dụng lại (như cốc múc) cần được làm sạch phù hợp
giữa các lần sử dụng trong quá trình làm việc.
Không được dùng ngón tay hoặc các vật dụng khác chạm vào mặt trong của
bình hoặc nắp bình.
Bình rỗng cần được bảo quản và vận chuyển cùng với nắp bình đậy kín.
Các vật không liên quan đến mẫu cần được để xa các bình chứa mẫu. Nếu
cần phải đo nhiệt độ phía bên ngoài bình mẫu thì cần sử dụng một bình riêng cho
mục đích này và mẫu dùng để đo nhiệt độ phải được đổ bỏ. Trong bất cứ hoàn cảnh
nào, mẫu đã được đo tại hiện trường đều không được cho trở lại bình chứa mẫu để
sau đó lại chuyển tiếp về phòng thí nghiệm để phân tích.
Mẫu cần được xem xét cẩn thận xem có chứa các vật lớn như lá cây hoặc cát,

BOD5

TCVN 6001-1: 2008

2

COD

Hach methods 8000

3

NO2-

Phương pháp đo quang

4

TSS

TCVN 6625:2000

5

NO3-

Hach methods 8039

6



Trường ĐH TNMT Hà Nội

17
Đồ án Tốt Nghiệp

a. Nguyên tắc
- Trung hòa mẫu nước cần phân tích và pha loãng mẫu bằng những lượng
khác nhau của một loại nước pha giàu oxi hòa tan và chứa các vi sinh vật hiếu khí,
có chứa chất ức chế sự nitrat hóa
- Ủ mẫu ở nhiệt độ 20oC trong thời gian xác định 5 ngày ở chỗ tối, trong bình
hoàn toàn đầy và nắp kín.
- Xác định hàm lượng oxi hòa tan trước và sau khi ủ. Tính khối lượng oxi
khiêm tốn trong 1 lít nước.
- Tiến hành đồng thời thí nghiệm kiểm tra với dung dịch chuẩn của gluco và
axit glutamic.
b. Chuẩn bị
Hóa chất
- Nước cấy: nước thải sinh hoạt có COD tối đa là 300 mg/l.
- Dung dịch muối:
+Đệm photphat: Hòa tan hỗn hợp (0,85g KH 2PO4+2,175g K2HPO4+3,34g
Na2HPO4.7H2O + 0,17g NH4Cl) trong 100 ml nước cất.
+ Dung dịch MgSO4: 2,25g MgSO4.7H2O/100 ml nước cất.
+ Dung dịch CaCl2: 2,75g CaCl2 khan/100 ml nước cất.
+ Dung dịch FeCl3: 0,025g FeCl3.6H2O/100 ml nước cất.
- Nước pha loãng: Đem 1l nước cất sục khí trong 1giờ, sau đó hút 1ml mỗi
loại muối trên cho vào nước đã sục.
- Nước pha loãng cấy vi sinh vật: thêm 10 ml nước cấy vào 1 lít nước pha
loãng. Nồng độ khối lượng của oxi của nước pha loãng cấy vi sinh vật chính là giá
trị của mẫu trắng.

+ Đậy nút bình để cho các bọt khí bay đi hết.
+ Mỗi mẫu làm 2 bình giống nhau: 1 bình đem đo DO 1. Còn lại đem ủ trong
bóng tối nhiệt độ 20oC trong 5 ngày.
Độ pha loãng điển hình để xác định BODn
BODn dự đoán (mg O2/l)

Hệ số pha loãng

Mẫu nước

3 đến 6

1-2

R

4 đến 12

2

R, E

10 đến 30

5

R,E

20 đến 60




Trường ĐH TNMT Hà Nội

19
Đồ án Tốt Nghiệp

1000 đến 3000

500

I

2000 đến 6000
Ghi chú:

1000

I

- R: Nước sông.
- E: Nước thải được làm sạch sinh học.
- S: Nước thải được làm trong hoặc nước thải công nghiệp bị ô nhiễm nhẹ.
- C: Nước thải chưa xử lý.
- I: Nước thải công nghiệp bị ô nhiễm nặng.
Với mẫu trắng:
Tương tự như mẫu môi trường. DO1 là nồng độ khối lượng của oxi của nước
pha loãng cấy vi sinh vật. DO5 là nồng độ khối lượng của oxi của nước pha loãng
cấy vi sinh vật sau 5 ngày ủ.


+ Dải cao có thang đo: 20- 1500 mg/l: màu nâu.
b. Tiến hành
- Bật thiết bị phá mẫu COD, đặt nhiệt độ ở 150 oC.
- Mở nắp ống phá mẫu COD, chú ý lấy đúng dải ống phá mẫu.
- Để nghiêng các ống 45o, dùng pipet hút 2 ml mẫu vào các ống, đối với ống
mẫu trắng thì hút 2ml cất.
- Đậy nắp lại, rửa bên ngoài ống bằng nước cất sau đó làm khô bằng giấy sạch.
- Lắc đều các ống vài lần để trộn đều, ống đựng mẫu sẽ nóng lên rất nhanh
trong quá trình lắc.
SVTH: Đinh Việt Hưng
Lớp: ĐH2KM2



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status