giải pháp tăng cường quản lý nhà nước đối với đất nông nghiệp trên địa bàn huyện nông cống, tỉnh thanh hoá - Pdf 30


BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM







LÊ THANH TÙNG GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
ðỐI VỚI ðẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ðỊA BÀN
HUYỆN NÔNG CỐNG, TỈNH THANH HOÁ

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
ðỐI VỚI ðẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ðỊA BÀN
HUYỆN NÔNG CỐNG, TỈNH THANH HOÁ

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 60.34.04.01 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. NGUYỄN MẬU DŨNG HÀ NỘI, 2014
i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan luận văn này là công trình nghiên cứu của tôi, tất cả
nội dung tham khảo ñều ñược trích dẫn ñầy ñủ từ các nguồn tài liệu cụ thể.
Các kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa ñược công bố trong
bất kỳ công trình nào khác.
Hà Nội, ngày 28 tháng 11 năm 2014
Tác giả luận văn
Lê Thanh Tùng

MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vi
Phần I. ðẶT VẤN ðỀ 1
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1. Mục tiêu chung 3
1.2.2. Mục tiêu cụ thể 3
1.3. Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
1.4.1. ðối tượng nghiên cứu 4
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu 4
Phần II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC ðỐI VỚI ðẤT NÔNG NGHIỆP 6
2.1. Cơ sở lý luận về quản lý Nhà nước ñối với ñất nông nghiệp 6
2.1.1. Các khái niệm cơ bản 6
2.1.2. Vai trò quản lý nhà nước về ñất ñai: 9
2.1.3. Nguyên tắc của quản lý nhà nước về ñất ñai 10
2.1.4. Sự cần thiết phải quản lý nhà nước về ñất ñai 11
2.1.5. Nội dung của quản lý Nhà nước ñối với ñất ñai 12
2.1.6. Các yếu tố ảnh hưởng ñến công tác quản lý nhà nước ñối với
ñất nông nghiệp 17
2.2. Cơ sở thực tiễn 20
2.2.1. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về ñất ñai tại một số nước 20
2.2.2. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về ñất ñai tại Việt Nam 23
iv
2.3. Bài học rút ra cho huyện Nông Cống trong công tác QLNN về

4.3.2. Yếu tố quy mô dân số và lao ñộng 106
4.3.3. Yếu tố mức ñộ phát triển kinh tế - xã hội 106
4.3.4. Yết tố sự phân cấp trong quản lý ñất nông nghiệp 107
4.3.5. Yếu tố phối hợp thực hiện nhiệm vụ 107
4.3.6. Yếu tố năng lực cán bộ 107
4.4 ðịnh hướng và các giải pháp 108
4.4.1 ðịnh hướng 108
4.4.2 Một số giải pháp cơ bản nhằm tăng cường vai trò quản lý nhà
nước ñối với ñất nông nghiệp 113
Phần V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 122
5.1. Kết luận 122
5.2. Kiến nghị 124
TÀI LIỆU THAM KHẢO 126

vi
DANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng Trang 3.1: Tình hình sử dụng ñất của huyện Nông Cống từ năm 2011 - 2013 36
3.2: Tình hình dân số, lao ñộng của huyện Nông Cống từ năm
2011 - 2013 39
4.1. Hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp phân bổ theo loại hình
sử dụng ñất năm 2013 51
4.2. Hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp phân theo ñối tượng sử
dụng năm 2013 54
4.3. Các văn bản do tỉnh Thanh Hoá ban hành từ năm 2011-2013 59
4.4. Các văn bản do huyện Nông Cống ban hành từ năm 2011-2013 60
4.5. Tổng hợp hồ sơ ñịa giới hành chính ñến tháng 12/2013 62

4.24. ðánh giá mức ñộ tìm hiểu các chính sách, pháp luật về ñất
nông nghiệp 99
4.25. ðánh giá kênh tiếp nhận, tìm hiểu các chính sách, pháp luật 100
4.26. ðánh giá về tình hình nông dân bỏ ruộng, trả lại ruộng 100
4.27. ðánh giá về hiệu quả quản lý, sử dụng ñất công ích của cấp xã 101
4.28. ðánh giá của cán bộ mức ñộ ảnh hưởng của các yếu tố ñến
hiệu quả sử dụng ñất 101
4.29. ðánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp của người dân 102
4.30. ðánh giá mức ñộ ảnh hưởng của các yếu tố ñến quản lý ñất
nông nghiệp 105
4.31. Dự báo biến ñộng ñất nông nghiệp ñến năm 2020 111
1

Phần I. ðẶT VẤN ðỀ

1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
ðất ñai là một trong những nguồn lực quan trọng nhất của mọi chế ñộ
xã hội, là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất ñặc biệt.
ðối với sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp thì ñất ñai là yếu tố không thể
thay thế; còn ñối với công nghiệp, dịch vụ thì ñất ñai là yếu tố quan trọng
hàng ñầu; ñất ñai còn là ñịa bàn cư trú của dân cư, tạo môi trường không
gian sinh tồn cho xã hội loài người. ðất ñai có vị trí cố ñịnh và bị giới hạn
về mặt số lượng (diện tích); nói cách khác, ñất ñai luôn luôn là vấn ñề rất
nhạy cảm về cả 3 mặt: kinh tế, chính trị và xã hội. Vì vậy, các quốc gia ñều
quan tâm ñến vấn ñề quản lý nhà nước về ñất ñai, nhằm ñảm bảo sử dụng
ñất tiết kiệm, có hiệu quả và duy trì các mục tiêu chung của xã hội.
ðối với Việt Nam hiện nay, qua nhiều công trình nghiên cứu, tình hình
diễn biến quan hệ về ñất ñai xuất hiện những vấn ñề mới và phức tạp, về lý
luận cũng như thực tiễn của công tác quản lý nhà nước về ñất ñai vẫn còn
nhiều bất cập, chưa ñáp ứng yêu cầu ñổi mới của cơ chế thị trường; tình hình

thường, giải phóng mặt bằng khi thu hồi ñất còn nhiều bất cập, gây cho nhân dân
nhiều bức xúc; tình trạng khiếu kiện, tranh chấp ñất ñai vẫn còn diễn ra; công tác
ño ñạc lập bản ñồ ñịa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, lập hồ sơ
ñịa chính; công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo… còn tồn tại những
khiếm khuyết, sơ hở, tính ñồng bộ chưa cao. Tất cả những vấn ñề ñó ñã ảnh
hưởng không nhỏ ñến hiệu lực và hiệu quả của công tác quản lý nhà nước về ñất
ñai nói chung và ñất nông nghiệp nói riêng trên ñịa bàn huyện Nông Cống. ðó là
những nội dung cần ñược nghiên cứu và lý giải cả về lý luận và thực tiễn.

Nhằm góp phần làm sáng tỏ những vấn ñề nêu trên, tôi lựa chọn nghiên
cứu ñề tài là “Giải pháp tăng cường quản lý nhà nước ñối với ñất nông
nghiệp trên ñịa bàn huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hoá”.
3

1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý nhà nước ñối với ñất nông
nghiệp trên ñịa bàn huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hoá, từ ñó ñề xuất các giải
pháp nhằm tăng cường quản lý nhà nước ñối với ñất nông nghiệp trên ñịa bàn
huyện trong thời gian tới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước
ñối với ñất nông nghiệp trên ñịa bàn huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hoá ;
- ðánh giá thực trạng tình hình quản lý nhà nước ñối với ñất nông nghiệp
trên ñịa bàn huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hoá;
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến quản lý nhà nước ñối với ñất nông
nghiệp trên ñịa bàn huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hoá;
- ðề xuất các giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về ñất nông nghiệp
trên ñịa bàn huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hoá.
1.3. Câu hỏi nghiên cứu

nhà nước về ñất nông nghiệp tại ñịa bàn nghiên cứu.
+ Hệ thống các văn bản pháp luật ñất ñai liên quan ñến quản lý sử dụng
ñất nông nghiệp;
+ Việc áp dụng các văn bản pháp luật về ñất ñai phục vụ cho công tác
quản lý sử dụng ñất nông nghiệp;
+ Công tác thông tin tuyên truyền các văn bản pháp luật về ñất ñai.
- Thực trạng công tác quản lý nhà nước về ñất nông nghiệp trên ñịa bàn
nghiên cứu.
+ Thực trạng về sử dụng ñất nông nghiệp và công tác cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng ñất nông nghiệp;
+ Thực trạng công tác quản lý nhà nước về ñất nông nghiệp;
5

+ Thực trạng ñội ngũ cán bộ thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về
ñất ñai;
+ Sự tham gia của các cấp chính quyền và người dân trong quản lý và sử
dụng ñất nông nghiệp.
- ðánh giá hoạt ñộng quản lý nhà nước về ñất nông nghiệp trên ñịa bàn huyện.
- ðịnh hướng và một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý nhà nước về ñất
nông nghiệp trên ñịa bàn huyện.

6

Phần II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC ðỐI VỚI ðẤT NÔNG NGHIỆP

2.1. Cơ sở lý luận về quản lý Nhà nước ñối với ñất nông nghiệp
2.1.1. Các khái niệm cơ bản
* ðất nông nghiệp:
Việc phân loại tiêu chuẩn theo FAO - Tổ chức Nông lương của Liên hiệp

xuất nông nghiệp. Bao gồm ñất trồng cây hàng năm và ñất trồng cây lâu năm.


ðất lâm nghiệp: Là ñất có rừng tự nhiên hoặc có rừng trồng, ñất
khoanh nuôi phục hồi rừng (ñất ñã giao, cho thuê ñể khoanh nuôi, bảo vệ
nhằm phục hồi rừng bằng hình thức tự nhiên là chính), ñất ñể trồng rừng mới
(ñất ñã giao, cho thuê ñể trồng rừng và ñất có cây rừng mới trồng chưa ñạt
tiêu chuẩn rừng). Theo loại rừng lâm nghiệp bao gồm: ñất rừng sản xuất, ñất
rừng phòng hộ, ñất rừng ñặc dụng.


ðất nuôi trồng thuỷ sản: Là ñất ñược sử dụng chuyên vào mục ñích
nuôi, trồng thuỷ sản, bao gồm ñất nuôi trồng nước lợ, mặn và ñất chuyên nuôi
trồng nước ngọt.

8


ðất làm muối: Là ñất các ruộng ñể sử dụng vào mục ñích sản xuất muối.

ðất nông nghiệp khác: Là ñất tại nông thôn sử dụng ñể xây dựng nhà kính
(vườn ươm) và các loại nhà khác phục vụ mục ñích trồng trọt, kể cả các hình
thức trồng trọt không trực tiếp trên ñất, xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc,
gia cầm và các loại ñộng vật khác ñược pháp luật cho phép, ñất ñể xây dựng
trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy
sản, xây dựng cơ sở ươm tạo cây giống, con giống, xây dựng nhà kho, nhà của
hộ gia ñình, cá nhân ñể chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy
móc, công cụ sản xuất nông nghiệp (Thông tư 08/2007/TT-BTNMT).

* Quản lý ñất ñai (Land administration - ñịa chính): Theo ñịnh nghĩa

và phù hợp ñể ñáp ứng các yêu cầu quản lý và tương xứng với ñiều kiện chính
trị, kinh tế, xã hội của ñất nước trong từng giai ñoạn phát triển.
2.1.2. Vai trò quản lý nhà nước về ñất ñai:
+ Bảo ñảm sử dụng ñất ñai hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả;
+ Từ ñánh giá, phân loại, phân hạng ñất ñai, Nhà nước nắm ñược quỹ ñất
tổng thể và cơ cấu từng loại ñất;
+ Ban hành các chính sách, các quy ñịnh nội dung còn thiếu, chưa phù
hợp với thực tế về sử dụng ñất ñai tạo ra một hành lang pháp lý cho việc sử
dụng ñất ñai, bảo ñảm lợi ích chính ñáng của người sử dụng ñất, ñồng thời,
cũng bảo ñảm lợi ích của Nhà nước trong việc sử dụng, khai thác quỹ ñất.
+ Kiểm tra, giám sát quản lý và sử dụng ñất ñai; phát hiện những mặt
tích cực ñể phát huy, ñiều chỉnh và giải quyết những sai phạm, tồn tại.
10
2.1.3. Nguyên tắc của quản lý nhà nước về ñất ñai
Trong quản lý nhà nước về ñất ñai cần chú ý các nguyên tắc sau:
+ Nguyên tắc ñảm bảo sự quản lý tập trung và thống nhất của Nhà nước
ðất ñai là tài nguyên của quốc gia, là tài sản chung của toàn dân. Vì vậy,
không thể có bất kỳ một cá nhân hay một nhóm người nào chiếm ñoạt tài sản
chung thành tài sản riêng của mình ñược. Chỉ có Nhà nước - chủ thể duy nhất
ñại diện hợp pháp cho toàn dân mới có toàn quyền trong việc quyết ñịnh số
phận pháp lý của ñất ñai, thể hiện sự tập trung quyền lực và thống nhất của
Nhà nước trong quản lý nói chung và trong lĩnh vực ñất ñai nói riêng. Vấn ñề
này ñược quy ñịnh tại ðiều 18, Hiến pháp 1992 "Nhà nước thống nhất quản lý
toàn bộ ñất ñai theo quy hoạch và pháp luật, bảo ñảm sử dụng ñúng mục ñích
và có hiệu quả" và ñược cụ thể hơn tại ðiều 5, Luật ðất ñai 2003 "ðất ñai
thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước ñại diện chủ sở hữu", "Nhà nước thực
hiện quyền ñịnh ñoạt ñối với ñất ñai", "Nhà nước thực hiện quyền ñiều tiết
các nguồn lợi từ ñất thông qua các chính sách tài chính về ñất ñai"
+ Nguyên tắc ñảm bảo sự kết hợp hài hòa giữa quyền sở hữu ñất ñai và
quyền sử dụng ñất ñai, giữa lợi ích của Nhà nước và lợi ích của người sử

khoa học và khả thi cao;
• Quản lý và giám sát tốt việc thực hiện các phương án quy hoạch, kế
hoạch sử dụng ñất.
Có như vậy, quản lý nhà nước về ñất ñai mới phục vụ tốt cho chiến lược
phát triển kinh tế - xã hội, ñảm bảo sử dụng tiết kiệm ñất ñai nhất mà vẫn ñạt
ñược mục ñích ñề ra.
2.1.4. Sự cần thiết phải quản lý nhà nước về ñất ñai:
Xuất phát từ vai trò, vị trí của ñất ñai ñối với sự sống và phát triển của xã
hội loài người nói chung, phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia nói
riêng mà ñất ñai ñòi hỏi phải có sự quản lý của Nhà nước. ðất ñai là tài sản
12
quốc gia thể hiện quyền lãnh thổ của quốc gia ñó. Vì vậy, cần thiết phải có sự
quản lý nhà nước về ñất ñai. Ngoài các yếu tố trên, trong ñiều kiện hiện nay
khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, những yếu tố thị trường, trong ñó có
sự hình thành và phát triển của thị trường bất ñộng sản. Hoạt ñộng của thị
trường luôn có hai mặt tích cực và tiêu cực, do ñó cần có sự quản lý, can
thiệp, ñiều chỉnh của Nhà nước bằng các công cụ và chính sách thích hợp
nhằm phát huy tính tích cực và hạn chế những tiêu cực của thị trường.
Vì vậy, quản lý nhà nước về ñất ñai là nhằm ñảm bảo 3 mục ñích cơ bản:
+ ðảm bảo sử dụng ñất có hiệu quả;
+ ðảm bảo tính công bằng trong quản lý và sử dụng;
+ ðảm bảo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước.
2.1.5. Nội dung của quản lý Nhà nước ñối với ñất ñai
Quản lý nhà nước về ñất ñai tại Việt Nam bao gồm có 13 nội dung ñược
quy ñịnh tại ðiều 6, Luật ðất ñai năm 2003 và áp dụng cho các cấp chính
quyền từ trung ương ñến ñịa phương, bao gồm:
1) Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng ñất ñai
và tổ chức thực hiện các văn bản ñó;
2) Xác ñịnh ñịa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ ñịa giới hành
chính, lập bản ñồ hành chính;

- Các cấp chính quyền và ngành tài nguyên và môi trường căn cứ vào văn
bản luật và các nghị ñịnh, thông tư hướng dẫn ñể ban hành các văn bản chi
tiết trên cơ sở thực tiễn của ñịa phương mình và tổ chức triển khai thực hiện;
- Qua việc triển khai thực hiện các văn bản luật tại các ñịa phương ñể
phát hiện những tồn tại hạn chế, những bất cập và những ñiểm không phù hợp
làm cơ sở ñể ñề xuất sửa ñổi, bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản luật.
14
- ðối tượng tham gia: Chính quyền, cơ quan ñoàn thể các cấp; ngành tài
nguyên và môi trường các cấp; người sử dụng ñất và các ñối tượng có liên
quan ñến việc quản lý, sử dụng ñất.
b) Công tác kỹ thuật và nghiệp vụ ñịa chính: ðược triển khai thực hiện ñồng
bộ tại các ñịa phương trên cả nước, bao gồm các nội dung:
- Xác ñịnh ñịa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ ñịa giới hành chính,
lập bản ñồ hành chính;
- Khảo sát, ño ñạc, ñánh giá, phân hạng ñất; lập bản ñồ ñịa chính, bản ñồ
hiện trạng sử dụng ñất và bản ñồ quy hoạch sử dụng ñất;
- Lập bản ñồ ñịa chính, bản ñồ hiện trạng sử dụng ñất và bản ñồ quy
hoạch sử dụng ñất;
- ðăng ký quyền sử dụng ñất, lập và quản lý hồ sơ ñịa chính, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng ñất;
- Thực hiện thống kê, kiểm kê ñất ñai;
- ðối tượng tham gia: Chính quyền, cơ quan ñoàn thể các cấp; ngành tài
nguyên và môi trường các cấp; người sử dụng ñất và các ñối tượng có liên
quan ñến việc quản lý, sử dụng ñất.
c) Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất:
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất có ý nghĩa quan trọng trong việc xác lập
sự ổn ñịnh về mặt pháp lý của ñất ñai ñối với công tác quản lý thống nhất của
Nhà nước. ðây sẽ là căn cứ ñể giao ñất, cho thuê ñất, thu hồi ñất, là cơ sở ñể
chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất phù hợp với ñặc ñiểm của từng khu vực, ñáp
ứng nhu cầu ñất ñai tối ưu cho nhiệm vụ công nghiệp hoá - hiện ñại hoá của-

Là các hoạt ñộng tạo nguồn thu và quản lý nguồn thu ngân sách nhà
nước từ giao ñất, cho thuê ñất, chuyển mục ñích sử dụng ñất; thuế sử dụng
ñất; thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng ñất; tiền thu từ việc xử phạt vi
16
phạm pháp luật về ñất ñai; tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại
trong quản lý và sử dụng ñất ñai; phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng ñất ñai.
Nhà nước quản lý ñất ñai trong việc phát triển thị trường bất ñộng sản bằng
các biện pháp sau ñây:
+ Tổ chức ñăng ký hoạt ñộng giao dịch về quyền sử dụng ñất;
+ Tổ chức ñăng ký hoạt ñộng phát triển quỹ ñất, ñầu tư xây dựng kinh
doanh bất ñộng sản;
+ Tổ chức ñăng ký hoạt ñộng cung cấp dịch vụ hỗ trợ cho thị trường bất
ñộng sản;
+ Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người tham gia giao dịch về
quyền sử dụng ñất trong thị trường bất ñộng sản;
+ Thực hiện các biện pháp bình ổn giá ñất, chống ñầu cơ ñất ñai.
f) Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng ñất
và quản lý các hoạt ñộng dịch vụ công vế ñất ñai:
Là việc nhà nước thực hiện quản lý, giám sát việc thực hiện các quyền
chung của người sử dụng ñất và các quyền chuyển ñổi, chuyển nhượng, cho thuê,
cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng ñất; quyền thế chấp, bảo lãnh, góp
vốn bằng quyền sử dụng ñất; quyền ñược bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất.
ðồng thời quản lý, giám sát người sử dụng ñất thực hiện các nghĩa vụ
như: sử dụng ñất ñúng mục ñích, ñúng ranh giới thửa ñất; ñăng ký quyền sử
dụng ñất, làm ñầy ñủ thủ tục khi chuyển ñổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho
thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng ñất; thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng
quyền sử dụng ñất theo quy ñịnh của pháp luật; thực hiện nghĩa vụ tài chính
theo quy ñịnh của pháp luật; thực hiện các biện pháp bảo vệ ñất; tuân theo các
quy ñịnh về bảo vệ môi trường, không làm tổn hại ñến lợi ích hợp pháp của
người sử dụng ñất có liên quan; tuân theo các quy ñịnh của pháp luật về việc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status