BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN HIẾU QUANG GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ðỘNG
SAU XUẤT KHẨU TRỞ VỀ NƯỚC Ở HUYỆN ðÔNG ANH,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀ NỘI, 2015BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi cũng xin cam kết chắc chắn rằng, các thông tin trích dẫn trong luận
văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Người thực hiện
Nguyễn Hiếu Quang
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu, tôi ñã nhận ñược sự hỗ trợ, giúp
ñỡ tận tình của các thầy giáo, cô giáo, cơ quan, ñơn vị, gia ñình và bạn bè về
tinh thần và vật chất ñể tôi hoàn thành luận văn này.
Lời ñầu tiên, tôi xin ñược bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới
thầy giáo TS. Nguyễn Viết ðăng, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Học
viện Nông nghiệp Việt Nam ñã tận tình hướng dẫn, ñóng góp ý kiến quý báu,
giúp ñỡ tôi vượt qua những khó khăn trong quá trình nghiên cứu ñể hoàn
chỉnh luận văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
- Các thầy giáo, cô giáo trong Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn,
Học viện Nông nghiệp Việt Nam, cùng toàn thể các thầy giáo, cô giáo ñã tận
tình giảng dạy, hướng dẫn, truyền ñạt những kinh nghiệm, ñóng góp cho tôi
nhiều ý kiến quý báu ñể tôi hoàn thành bản luận văn này
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 6
1.4 ðối tượng nghiên cứu 6
1.5 Phạm vi nghiên cứu 6
PHẦN II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TẠO VIỆC LÀM
CHO NGƯỜI LAO ðỘNG SAU XUẤT KHẨU LAO ðỘNG 7
2.1 Cơ sở lý luận về tạo việc làm cho người lao ñộng sau xuất khẩu lao
ñộng 7
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản 7
2.1.2 ðặc ñiểm của tạo việc làm cho người lao ñộng sau xuất khẩu lao ñộng 15
2.1.3 Nội dung nghiên cứu các giải pháp tạo việc làm cho người lao ñộng
sau xuất khẩu lao ñộng 16
2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng ñến vấn ñề tạo việc làm cho người lao ñộng
sau xuất khẩu lao ñộng 20
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iv
2.2 Cơ sở thực tiễn về tạo việc làm cho người lao ñộng sau xuất khẩu lao
ñộng trở về 25
2.2.1 Tình hình chung của người lao ñộng sau xuất khẩu trở về 25
2.2.2 Kinh nghiệm tạo việc làm cho người lao ñộng sau xuất khẩu lao ñộng
ở một số nước 30
2.2.3 Các công trình nghiên cứu có liên quan 39
PHẦN III. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 41
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn huyện ðông Anh, thành phố Hà Nội 41
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 41
3.1.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội 45
3.2 Phương pháp nghiên cứu 51
3.2.1 Phương pháp tiếp cận và khung phân tích 51
3.2.2 Chọn ñiểm nghiên cứu 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO 106
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Thị trường xuất khẩu lao ñộng năm 2011 28
Bảng 2.2 Cơ cấu lao ñộng xuất khẩu hết hạn hợp ñồng về nước theo ñộ tuổi 30
Bảng 2.3 Cơ cấu LðXK hết hạn hợp ñồng về nước theo trình ñộ văn hóa và
trình ñộ chuyên môn kỹ thuật 32
Bảng 3.1 Diện tích ñất huyện ðông Anh, 2013 42
Bảng 3.2 Dân số và lực lượng lao ñộng huyện ðông Anh, 2013 43
Bảng 4.1 Tổng hợp số lượng lao ñộng ñi xuất khẩu giai ñoạn 2011 – 2013 59
Bảng 4.2 Ngành nghề lao ñộng ñi xuất khẩu giai ñoạn 2011 – 2013 60
Bảng 4.3 Thực trạng việc làm của NLð sau xuất khẩu ñược ñiều tra 67
Bảng 4.4 Tình trạng việc làm của NLð trước và sau XKLð 69
Bảng 4.5 Tổng hợp lao ñộng về nước ñược ñiều tra chia theo ñộ tuổi và giới tính 71
Bảng 4.6 Tỷ lệ lao ñộng thất nghiệp và có việc làm sau khi về nước chia
theo ñộ tuổi - giới tính 73
Bảng 4.7 Tình hình phân bố thời gian tìm việc của lao ñộng xuất khẩu sau
khi hết hạn hợp ñồng về nước 76
Bảng 4.8 Tỷ lệ chuyển việc của LðXK hết hạn hợp ñồng về nước 77
Bảng 4.9 Tổng hợp tỷ lệ chuyển việc của lao ñộng ñược ñiều tra 77
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CMKT Chuyên môn kỹ thuật
CNH-HðH Công nghiệp hóa – Hiện ñại hóa
DSHðKT Dân số hoạt ñộng kinh tế
ðKLð ðiều kiện lao ñộng
GDðH Giáo dục ñịnh hướng
HTX Hợp tác xã
Lð Lao ñộng
LðXK Lao ñộng xuất khẩu
LLLð Lực lượng lao ñộng
NLð Người lao ñộng
NNL Nguồn nhân lực
TðVH Trình ñộ văn hóa
TðCMKT Trình ñộ chuyên môn kỹ thuật
THPT Trung học phổ thong
TTLð Thị trường lao ñộng
XK Xuất khẩu
XKLð Xuất khẩu lao ñộng
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 1
PHẦN I. MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Hiện nay Việt Nam có khoảng 500 ngàn lao ñộng ñang có mặt ở trên
40 quốc gia và khu vực trên thế giới, mỗi năm gần 100 ngàn lao ñộng tham
gia hoạt ñộng xuất khẩu lao ñộng, thông qua ñó ñào tạo một ñội ngũ lao ñộng
có chất lượng cao về chuyên môn, ngoại ngữ và tác phong lao ñộng công
làm, nâng cao thu nhập cho người lao ñộng, cải thiện chất lượng lao ñộng,
tăng nguồn thu ngoại tệ cho quốc gia. Phù hợp với xu thế phát triển chung và
chủ trương ña dạng hóa ngành nghề trong SXKD vì vậy, vấn ñề tạo việc làm
cho người lao ñộng sau xuất khẩu trở về là rất cần thiết với những lý do sau:
- Thứ nhất: Công nghiệp sản xuất hiện ñại luôn ñòi hỏi ñội ngũ lao
ñộng phát huy cao ñộ trí tuệ và óc sáng tạo. ðiều ñó phụ thuộc rất lớn vào
cách thức và hình thức sử dụng nguồn nhân lực nói chung và người LðXK
trở về nói riêng một cách có hiệu quả. Tổ chức lao ñộng không tốt trước hết
không phát huy ñược trí tuệ của con người ñã ñược ñào tạo, có kinh nghiệm,
có tác phong công nghiệp và thiếu sáng tạo.
- Thứ hai: Cùng với vai trò to lớn của khoa học công nghệ, lao ñộng có
trí tuệ ngày càng có ý nghĩa quyết ñịnh ñối với sự phát triển sản xuất xã hội
thì những LðXK khi hết hạn hợp ñồng trở về nước là những lực lượng rất cần
thiết trong sản xuất xã hội, bởi lực lượng này thường lao ñộng ở nước ngoài
từ 3-5 năm, họ rèn luyện kỹ năng thông qua việc làm trực tiếp ở các vị trí sản
xuất, dịch vụ khi về nước họ vẫn ñang là ñộ tuổi trẻ, tiếp xúc với các dây
truyền máy móc, công nghệ hiện ñại với sự quản lý của các nhà tư bản với
mục ñích lợi nhuận cao, do vậy sự tôi luyện về tính chịu ñựng trong công việc
cũng như sinh hoạt trong cuộc sống tại các nước tiên tiến này ñã tạo cho
người lao ñộng này có sức bền bỉ, dẻo dai cao, có thể ñáp ứng ñược quá trình
làm việc liên tục, kéo dài.
- Thứ ba: Tính chuyên nghiệp và hoạt ñộng sáng tạo của người lao
ñộng chính là một yếu tố cơ bản của tăng năng suất lao ñộng và là yếu tố
không thể thiếu ñược của sự phát triển hiện ñại, chỉ có ñược bởi việc quản lý
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 3
và sử dụng con người một cách khoa học, dân chủ, nhân văn, yếu tố này
cũng có trong lực lượng LðXK trở về nước.
tiêu về giải quyết việc làm, bảo trợ xã hội không ñược như mong muốn và vượt
quá khả năng cho phép, nên vấn ñề tạo việc làm cho NLð sau XKLð phải dựa
vào hoàn cảnh cảnh thực tế, vừa ñáp ứng ñược yêu cầu của hoạt ñộng XKLð, vừa
sử dụng ñược thành quả sau XKLð về mọi nguồn lực. Vấn ñề tạo việc làm cho
NLð sau XKLð phải phù hợp với cơ chế thị trường, phải là ñòn bẩy, là ngòi kích
về kinh tế, thúc ñẩy sự phát triển sản xuất trong nước.
Chính bởi vậy, vấn ñề tạo việc làm cho NLð sau XKLð cũng có sự tác
ñộng của cơ chế thị trường như các quy luật kinh tế: Giá trị, cung - cầu, cạnh
tranh,…. Các quy luật này vừa diễn ra ở trong nước, vừa ở ngoài nước, vừa ở
các khu vực doanh nghiệp vừa trong các tổ chức nhà nước, không chỉ trong
hoạt ñộng XKLð mà toàn thể nhu cầu của nhân dân cả nước.
Hiện nay, các doanh nghiệp hoạt ñộng theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách
nhiệm, những cơ hội gắn kết các tổ chức lao ñộng sản xuất với người lao
ñộng còn có nhiều những tác ñộng của môi trường xã hội, sự ñiều tiết của nhà
nước hỗ trợ và tái thiết các quan hệ trên là hết sức cần thiết tạo ra một ñộng
lực thu hút nguồn nhân lực chất lượng trong hoạt ñộng sản xuất nhất là giai
ñoạn ñất nước ta ñang tiến hành hội nhập sâu, rộng về kinh tế quốc tế. Do
vậy, tạo việc làm cho người lao ñộng sau XKLð phải ñảm bảo lợi ích cho
toàn xã hội. ðây là mối quan tâm lớn của người lao ñộng cũng như người sử
dụng lao ñộng, với doanh nghiệp khi sử dụng người lao ñộng luôn tính ñến
khả năng cạnh tranh họ như: Chuyên môn, ngoại ngữ, tác phong công
nghiệp,… mong muốn luôn phát triển ñể mở rộng thị trường, xong các chi phí
ban ñầu về ñào tạo người lao ñộng, về tăng cường cơ sở vật chất, khai thác thị
trường, xử lý rủi ro, chi phí cho giá thành…phải luôn phù hợp với bước ñi, sự
hỗ trợ về các chính sách xã hội, về tài chính ñể làm giảm trở ngại, giảm sức
ép về ổn ñịnh cuộc sống, tái hoà nhập cho người lao ñộng, khuyến khích sử
dụng người lao ñộng này tiếp tục làm việc trong các tổ chức kinh tế trong
nước, nhằm sử dụng hiệu quả năng lực chuyên môn, nâng cao tay nghề ñể
mang lại hiệu quả lao ñộng cho gia ñình và xã hội là một mục tiêu quan trọng.
2. ðánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng ñến vấn ñề tạo việc làm
cho người lao ñộng sau xuất khẩu trở về nước ở huyện ðông Anh, Thành phố
Hà Nội;
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 6
3. ðề xuất những giải pháp có tính hệ thống nhằm tạo việc làm cho
người lao ñộng sau xuất khẩu trở về nước.
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Nghiên cứu nhằm mục ñích trả lời các câu hỏi sau:
1. Cơ sở lý luận và thực tiễn nào làm rõ các vấn ñề liên quan ñến tạo việc
làm cho người lao ñộng sau xuất khẩu trở về nước?
2. Các yếu tố ảnh hưởng ñến tạo việc làm cho người lao ñộng sau khi
trở về nước ?
3. Nghiên cứu, ñánh giá thực trạng tình hình tạo việc làm cho người
lao ñộng sau xuất khẩu trở về nước ở huyện ðông Anh thời gian qua?
4. ðề xuất các giải pháp tạo việc làm cho người lao ñộng sau xuất
khẩu trở về nước ở huyện ðông Anh?
5. Nhà nước cần có ñịnh hướng, chính sách gì ñể cho người lao ñộng
sau khi về nước có việc làm ổn ñịnh?
1.4 ðối tượng nghiên cứu
- Các giải pháp tạo việc làm cho người lao ñộng xuất khẩu trở về.
- Người lao ñộng xuất khẩu trở về và vấn ñề tạo việc l làm cho lực
lượng này.
- Các cơ quan, tổ chức liên quan ñến sử dụng, tạo việc làm cho người
lao ñộng xuất khẩu trở về.
1.5 Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Nghiên cứu ở huyện ðông Anh, thành phố Hà Nội, ñề
tài tập trung nghiên cứu tình hình người lao ñộng xuất khẩu trở về nhằm ñưa
ðặt trong bối cảnh Việt Nam trong giai ñoạn Công nghiệp hoá - hiện
ñại hoá ñất nước với nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước thì lao
ñộng ñược ñánh giá ở nhiều khía cạnh mới, cụ thể là
Thứ nhất, lao ñộng ñược coi là phương thức tồn tại của con người
nhưng coi trọng lợi ích của con người. Bởi vì lao ñộng biểu hiện bản chất của
con người còn lợi ích của người lao ñộng là vấn ñề nhạy cảm nhất, là nhân tố
thấm sâu, phức tạp trong mối quan hệ giữa con người với con người, quan hệ
giữa cá nhân với xã hội.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 8
Thứ hai, trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần với phương thức
sản xuất kinh doanh xã hội chủ nghĩa thì lao ñộng ñược xem xét trên khía
cạnh năng suất, chất lượng và hiệu quả.
Thứ ba, là bất cứ một hình thức lao ñộng nào của cá nhân nếu ñem lại
lợi ích cho cá nhân, cộng ñồng và xã hội thì ñược coi là lao ñộng có ích.
2.1.1.2 Khái niệm Xuất khẩu lao ñộng
Một trong những thế mạnh của nguồn lao ñộng nước ta là dồi dào,
phong phú, người lao ñộng cần cù, thông minh, chịu khó, dễ thích nghi với
công việc nhưng do dân số nước ta tăng nhanh trong khi ñó các nhà máy xí
nghiệp lại quá ít làm cho nguồn lao ñộng của nước ta bị dư thừa, tình trạng
lao ñộng ở nông thôn ào ạt lên thành thị tìm việc làm ngày càng nhiều làm
cho nạn thất nghiệp càng cao. ðảng ta ñã xác ñịnh: “Giải quyết việc làm là
yếu tố quyết ñịnh ñể phát huy nhân tố con người ổn ñịnh và phát triển kinh tế,
làm lành mạnh xã hội, ñáp ứng nguyện vọng chính ñáng và yêu cầu bức xúc
của nhân dân… ”. Dù là nam hay nữ, trung nông hay tiểu nông….bất cứ dân
tộc nào và có tín ngưỡng tôn giáo hay không ñều có quyền tự do lựa chọn
hình thức lao ñộng, thời gian lao ñộng, lĩnh vực lao ñộng….sao cho phù hợp
với trình ñộ và năng lực của mình, tăng thu nhập ñể nuôi sống bản thân và gia
bộ hoạt ñộng xuất khẩu lao ñộng ñều do các tổ chức xuất khẩu lao ñộng thực
hiện trên cơ sở hợp ñồng ñã ký. ðồng thời, các tổ chức xuất khẩu lao ñộng
phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về hiệu quả kinh tế trong hoạt ñộng xuất
khẩu lao ñộng của mình. Như vậy, các hiệp ñịnh, các thoả thuận song phương
mà Chính phủ ký kết chỉ mang tính chất nguyên tắc, thể hiện vai trò và trách
nhiệm của nhà nước ở tầm vĩ mô.
Xuất khẩu lao ñộng diễn ra trong một môi trường cạnh tranh ngày càng
gay gắt. Tính gay gắt trong cạnh tranh của xuất khẩu lao ñộng xuất phát từ
hai nguyên nhân chủ yếu. Một là, xuất khẩu lao ñộng mang lại lợi ích kinh tế
khá lớn cho các nước ñang có khó khăn về giải quyết việc làm, do vậy, ñã
buộc các nước xuất khẩu lao ñộng phải cố gắng tối ña ñể chiếm lĩnh thị
trường ngoài nước. Hai là, xuất khẩu lao ñộng ñang diễn ra trong môi trường
suy giảm kinh tế trong khu vực: Nhiều nước trước ñây thu nhận nhiều lao
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 10
ñộng nước ngoài như: Hàn Quốc, Nhật Bản, Thái Lan… cũng ñang phải ñối ñầu với tỉ
lệ thất nghiệp ngày càng gia tăng. ðiều này hạn chế rất lớn ñến việc tiếp nhận lao ñộng
và chuyên gia nước ngoài trong thời gian từ 5 ñến 10 năm ñầu của thế kỷ 21.
Như vậy, các chính sách và pháp luật của Nhà nước cần phải lường
trước ñược tính chất cạnh tranh gay gắt trong xuất khẩu lao ñộng ñể có
chương trình ñào tạo có chất lượng cao ñể xuất khẩu.
Xuất khẩu lao ñộng phải ñảm bảo lợi ích của ba bên trong quan hệ xuất
khẩu lao ñộng. Trong lĩnh vực xuất khẩu lao ñộng, lợi ích kinh tế của Nhà nước là
khoản ngoại tệ mà người lao ñộng gởi về các khoản thuế, lợi ích của các tổ chức
xuất khẩu lao ñộng là các khoản thu ñược chủ yếu là các loại phí giải quyết việc
làm ngoài nước, còn lợi ích của người lao ñộng là khoản thu nhập thường là cao
hơn nhiều so với lao ñộng ở trong nước. Do vậy, các chế ñộ chính sách của Nhà
nước phải tính toán sao cho ñảm bảo ñược sự hài hoà lợi ích của các bên, trong ñó
học chuyên môn kỹ thuật tại các trường sang tu nghiệp, lao ñộng thực tế trong
thời hạn nhất ñịnh, với mức thu nhập, thù lao theo thoả thuận không theo mức
lương nước bản ñịa cũng như các chế ñộ lao ñộng khác, tuy nhiên một số
nước ñã lợi dụng con ñường này ñể tiếp nhận lao ñộng và ñược hiểu là XKLð
vì quyền lợi của người lao ñộng do hai bên thoả thuận phù hợp với người lao
ñộng. (hiện tại Nhật Bản ñang áp dụng hình thức này nhiều nhất).
2.1.1.3 Khái niệm việc làm, tạo việc làm
* Khái niệm và phân loại việc làm
ðứng trên các góc ñộ nghiên cứu khác nhau, người ta ñã ñưa ra rất
nhiều ñịnh nghĩa nhằm làm sáng tỏ: “việc làm là gì? ”. Và ở các quốc gia
khác nhau do ảnh hưởng của nhiều yếu tố (như ñiều kiện kinh tế, chính trị,
luật pháp…) người ta quan niệm về việc làm cũng khác nhau. Chính vì thế
không có một ñịnh nghĩa chung và khái quát nhất về việc làm.
- Theo Bộ luật lao ñộng của Quốc Hội khóa XIII, kỳ họp thứ 3 số
10/2012/QH13 ngày 18/06/2012 việc làm nêu trên ñược thể hiện dưới 3 hình
thức:
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 12
+ Một là, làm công việc ñể nhận tiền lương, tiền công hoặc hiện vật cho
công việc ñó.
+ Hai là, làm công việc ñể thu lợi cho bản thân mà bản thân lại có
quyền sử dụng hoặc quyền sở hữu (một phần hay toàn bộ) tư liệu sản xuất ñể
tiến hành công việc ñó.
+ Ba là, làm các công việc cho hộ gia ñình mình nhưng không ñược trả
thù lao dưới hình thức tiền lương, tiền công cho công việc ñó. Bao gồm sản
xuất nông nghiệp, hoạt ñộng kinh tế phi nông nghiệp do chủ hộ hoặc 1 thành
viên khác trong gia ñình có quyền sử dụng, sở hữu hoặc quản lý.
Khái niệm trên nói chung là khá bao quát nhưng chúng ta cũng thấy rõ
Ngoài ra, người ta còn chia việc làm thành việc làm bán thời gian, việc
làm ñâỳ ñủ, việc làm có hiệu quả,
* Khái niệm tạo việc làm
a) Khái niệm
Tạo việc làm là quá trình tạo ra số lượng và chất lượng tư liệu sản xuất;
số lượng và chất lượng sức lao ñộng và các ñiều kiện kinh tế xã hội cần thiết
khác ñể kết hợp tư liệu sản xuất và sức lao ñộng.
Tạo việc làm là quá trình tạo ra của cải vật chất. Có thể mô phỏng quy
mô tạo việc làm theo phương trình sau: Y = f (C,V,X )
Trong ñó:
Y: Số lượng việc làm ñược tạo ra.
C: Vốn ñầu tư.
V: Sức lao ñộng.
X: Thị trường tiêu thụ sản phẩm
Chẳng hạn muốn tạo việc làm cho lao ñộng trong lĩnh vực công nghiệp
thì cần thiết phải bỏ vốn ñầu tư xây dựng nhà xưởng, mua máy móc thiết bị,
công cụ, nguyên vật liệu, thuê công nhân và thị trường cho sản phẩm ñầu ra
và sản phẩm ñầu vào của quá trình sản xuất. Hoặc tạo việc làm trong nông
nghiệp cần tổ chức sản xuất thâm canh tăng vụ, sản xuất thâm canh trồng màu
và làm các ngành nghề truyền thống khi nông nhàn, tất nhiên các hoạt ñộng
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 14
này cũng rất cần ñến vốn, thị trường tiêu thụ. [ />niem-co-ban-ve-lao-dong-va-viec-lam/712b7e57]
Như vậy, muốn tạo việc làm cần 3 yếu tố cơ bản: tư liệu sản xuất, sức
lao ñộng và các ñiều kiện KTXH khác ñể kết hợp tư liệu sản xuất và sức lao
ñộng. Ba yếu tố này lại chịu tác ñộng của nhiều yếu tố khác.
b) Các yếu tố ảnh hưởng ñến quá trình tạo việc làm.
+ Nhân tố ñiều kiện tự nhiên, vốn, công nghệ: là các tiền ñề vật chất ñể
+ Chính sách gia công sản xuất hàng tiêu dùng cho xuất khẩu;
+ Chính sách phát triển ngành nghề truyền thống;
+ Chính sách phát triển hình thức hội, hiệp hội ngành nghề làm kinh tế
và tạo việc làm.
+ Chính sách xuất khẩu lao ñộng;
…
2.1.2 ðặc ñiểm của tạo việc làm cho người lao ñộng sau xuất khẩu lao ñộng
- Tạo việc làm cho NLð sau xuất khẩu lao ñộng mang tính tất yếu
khách quan: Việc làm là vấn ñề không chỉ người lao ñộng quan tâm mà còn là
vấn ñề của xã hội. Trong quá trình hội nhập kinh tế ñòi hỏi NLð cần phải có
trình ñộ, tay nghề ñáp ứng ñược yêu cầu công việc. Với NLð sau XKLð họ
ñã ñược tiếp xúc và làm việc ở các nước có nền khoa học tiến tiến, ñiều ñó
giúp họ học hỏi kinh nghiệm cũng như kỹ năng và tác phong công nghiệp.
Khi về nước họ cần ñược quan tâm nhiều hơn ñể có ñược việc làm giúp nuôi
sống bản thân và chăn lo cho gia ñình, Vì vậy bản thân họ và xã hội cũng ý
thức ñược vấn ñề tạo việc làm là một tất yếu của xã hội.
- Tạo việc làm cho NLð sau XKLð mang tính xã hội. NLð sau khi về
nước có ñược việc làm mới sẽ góp phần giảm thiểu tỷ lệ thất nghiệp, tránh
tình trạng lãng phí một nguồn nhân lực có chất lượng cao. Có ñược việc làm
khi về nước sẽ góp phần nâng cao ñiều kiện kinh tế hộ gia ñình cũng như ñịa
phương, góp phần vào công cuộc xóa ñói giảm nghèo, giảm thiểu các tệ nạn
xã hội do thất nghiệp mang lại…