nghiên cứu thực thi chính sách bảo hiểm thất nghiệp tại tỉnh bắc ninh - Pdf 30



BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

LÊ CÔNG QUÂN
NGHIÊN CỨU THỰC THI CHÍNH SÁCH BẢO HIỂM
THẤT NGHIỆP TẠI TỈNH BẮC NINH
CHUYÊN NGÀNH:KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
MÃ SỐ : 60.62.01.15

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. TRẦN VĂN ðỨC

HÀ NỘI - 2015


thầy cô giáo Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn; Ban ðào tạo Sau ñại học;
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi mọi mặt
trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
Qua ñây tôi cũng muốn gửi lời cám ơn tới lãnh ñạo, cán bộ Trung tâm
Giới thiệu việc làm tỉnh Bắc Ninh, Bảo hiểm xã hội tỉnh Bắc Ninh ñã tạo ñiều
kiện, cung cấp tài liệu nghiên cứu … ñể tôi hoàn thành luận văn của mình.
Hà Nội, tháng 2 năm 2015
Tác giả
Lê Công Quân

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iii

MỤC LỤC Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục ñồ thị viii
Phần 1 MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
Phần 2 TỔNG QUAN VỀ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP 5

4.1.6 Thực hiện tư vấn giới thiệu việc làm, hỗ trợ học nghề 85
4.1.7 Thực hiện công tác chuyển hưởng và tiếp nhận chuyển hưởng 87
4.1.8 Công tác thu, chi BHTN 88
4.1.9 Công tác thanh tra, kiểm tra thực hiện chính sách BHTN 93
4.1.10 Một số vấn ñề khác 97
4.2 Các yếu tố ảnh hưởng 99
4.2.1 Quy ñịnh của pháp luật 99
4.2.2 Cơ quan thực thi bảo hiểm thất nghiệp 99
4.2.3. Doanh nghiệp và người lao ñộng tham gia bảo hiểm thất nghiệp 100
4.3 Giải pháp 101
4.3.1 Việc xác ñịnh phạm vi và ñối tượng tham gia BHTN 101
4.3.2 Việc tính mức hưởng, thời gian hưởng, chế ñộ hưởng TCTN 102
4.3.4 Công tác thu, chi BHTN 102
4.3 5 Một số vấn ñề khác 104

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page v

Phần 5 KẾT LUẬN 105
5.1 Kết luận 105
5.2 Kiến nghị 106
TÀI LIỆU THAM KHẢO 108 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vi

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BHTN Bảo hiểm thất nghiệp.

4.9 Chuyển hưởng và tiếp nhận chuyển hưởng TCTN 88
4.10 Tình hình thu chi BHTN tại Bắc Ninh 89
4.11 Kết quả chi trả TCTN cho người lao ñộng 91
4.12 Kết quả hỏi người lao ñộng về thời gian ñăng ký thất nghiệp và
hoàn thiện hồ sơ hưởng TCTN 97
4.14 ðề xuất mức hưởng và thời gian hưởng TCTN 102 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page viii

DANH MỤC ðỒ THỊ

STT Tên ñồ thị Trang
4.1 Tỉ lệ ñánh giá mức thông tin tuyên truyền của cơ quan chức năng 69

4.2 Tỉ lệ nắm nghiệp vụ BHTN của cán bộ quản lý doanh nghiệp 70

4.3 Tỉ lệ hiểu biết của người lao ñộng về BHTN 70Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 1

Phần 1. MỞ ðẦU

1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Từ khi chuyển sang cơ chế thị trường, nền kinh tế nước ta ñã ñạt ñược
những thành tựu ñáng kể. Tuy nhiên những mặt trái của nền kinh tế thị trường
ñã bộc lộ khá rõ, ñặc biệt là tình trạng thất nghiệp. Nhà nước ñã giải quyết

TNHH Samsung Electronics với nhà máy sản xuất ñiện thoại di ñộng lớn nhất
thế giới, Công ty TNHH Canon với 2 nhà máy lớn, tập trung hàng vạn công
nhân, Tập ñoàn Foxcon, Công ty nước giải khát Pepsi, Công ty ñiện thoại
Nokia… Cùng với nỗ lực của chính quyền, các cơ quan, ban, ngành của tỉnh,
chỉ số năng lực cạnh tranh của Bắc Ninh ñang ngày càng ñược cải thiện (năm
2007 xếp thứ 20, năm 2008 xếp thứ 16, ñặc biệt, năm 2011 Bắc Ninh ñứng thứ
2 toàn quốc, ñến năm 2012 xếp thứ 10 toàn quốc). Với vị trí ñịa lý, môi trường
chính sách ñầu tư thuận lợi, số doanh nghiệp của Bắc Ninh ñang càng ngày
càng phát triển (năm 2008 số doanh nghiệp là 1708 doanh nghiệp, năm 2012 số
doanh nghiệp là 3487 doanh nghiệp [1]), cùng với ñó là sự gia tăng về số lượng
lao ñộng, ñặc biệt là lao ñộng trong các khu công nghiệp. Việc thu hút nhiều
lao ñộng về làm việc vừa là ñiều kiện thuận lợi cho Bắc Ninh phát triển kinh tế,
giải quyết việc làm cho người lao ñộng, nhưng ñồng thời cũng gây những áp
lực không nhỏ lên công tác quản lý, công tác ñảm bảo an sinh xã hội trong ñó
có công tác bảo hiểm thất nghiệp.
Hiện nay công tác bảo hiểm thất nghiệp ở tỉnh Bắc Ninh ñược thực hiện
bởi Trung tâm Giới thiệu việc làm (TTGTVL) tỉnh Bắc Ninh dưới sự quản lý
của Sở Lao ñộng - Thương binh và Xã hội tỉnh Bắc Ninh; Bảo hiểm xã hội
tỉnh Bắc Ninh, trong ñó vai trò của các ñơn vị như sau: TTGTVL tỉnh Bắc
Ninh thực hiện việc tiếp nhận, thẩm ñịnh hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp, tư
vấn giới thiệu việc làm, hỗ trợ học nghề, tiếp nhận khai báo thất nghiệp hàng
tháng; Bảo hiểm xã hội tỉnh Bắc Ninh thực hiện việc thu bảo hiểm thất

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 3

nghiệp, chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao ñộng ñược hưởng trợ cấp thất
nghiệp; cấp thẻ bảo hiểm y tế cho lao ñộng ñược hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Trong khi cơ sở vật chất còn thiếu thốn, phương tiện phục vụ cho công
tác bảo hiểm thất nghiệp còn gặp nhiều khó khăn, số lượng lao ñộng làm thủ

- Cơ quan quản lý bảo hiểm thất nghiệp: Sở Lao ñộng - Thương binh và
Xã hội tỉnh Bắc Ninh.
- Cơ quan thực hiện bảo hiểm thất nghiệp: TTGTVL tỉnh Bắc Ninh;
Bảo hiểm xã hội tỉnh Bắc Ninh.
- Doanh nghiệp tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
- Người lao ñộng tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
- Các văn bản về bảo hiểm thất nghiệp.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1. Phạm vi không gian
Nghiên cứu chủ yếu tập trung vào ñối tượng là doanh nghiệp và người
lao ñộng trong doanh nghiệp ñang hoạt ñộn, bộ máy thực hiện chính sách
BHTN tại tỉnh Bắc Ninh.
1.3.2.2. Phạm vi thời gian
Từ năm 2009 ñến năm 2014.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 5

Phần 2
TỔNG QUAN VỀ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP

2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Một số khái niệm, kiến thức về thất nghiệp và bảo hiểm thất nghiệp
2.1.1.1. Thất nghiệp và phân loại thất nghiệp
* Thất nghiệp
“Thất nghiệp” không phải là một khái niệm mới mẻ và thực tế không
chỉ tồn tại trong ñiều kiện của nền kinh tế thị trường. Tuy nhiên, trong ñiều
kiện nền kinh tế thị trường với sự tự do cạnh tranh, thất nghiệp ñã trở thành
một sản phẩm tất yếu, không thể tránh khỏi của sự phát triển công nghiệp.
ðây là một vấn ñề kinh tế xã hội gay gắt, có ảnh hưởng trực tiếp ñến ñời sống

có thời gian làm việc dưới mức quy ñịnh chuẩn cho người có ñủ việc làm và
có nhu cầu làm việc thêm. Mức thời gian chuẩn tùy thuộc vào ngành nghề và
tính chất công việc do Nhà nước quy ñịnh cụ thể cho từng thời kỳ. Hiện tượng
thất nghiệp tạm thời thường xảy ra ñối với lao ñộng làm việc trong các ngành
nông nghiệp, ngư nghiệp [12].
Thất nghiệp là tình trạng tồn tại khi có một số người trong lực lượng
lao ñộng, có khả năng lao ñộng, muốn làm việc nhưng không thể tìm ñược
việc làm ở mức tiền lương tối thiểu.
Người thất nghiệp là những người từ 15 tuổi ñến 60 tuổi ñối với nam,
ñến 55 tuổi ñối với nữ, làm việc theo hợp ñồng lao ñộng, có nhu cầu làm việc,
vì những lý do khác nhau không có việc làm và ñang ñi tìm việc làm trong
tuần lễ ñiều tra [12].
Theo ñịnh nghĩa này, ở Việt Nam người ñược coi là thất nghiệp bao
gồm:
- Người lao ñộng ñang làm việc bị mất việc vì các lý do sau: Doanh
nghiệp phá sản; Doanh nghiệp sắp xếp lại sản xuất hoặc áp dụng công nghệ

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 7

mới; Doanh nghiệp giải thể theo quy ñịnh của pháp luật; Người lao ñộng bị
chấm dứt hợp ñồng lao ñộng trước thời hạn, bị sa thải, hợp ñồng lao ñộng hết
thời hạn mà doanh nghiệp thôi không tiếp tục ký hợp ñồng.
- Người lao ñộng mới ñến tuổi lao ñộng, học sinh, sinh viên mới tốt
nghiệp hoặc thôi học nhưng chưa tìm ñược việc làm.
- Bộ ñội xuất ngũ, thanh niên xung phong hết nghĩa vụ quân sự, người
lao ñộng ñi xuất khẩu lao ñộng về nước chưa có việc làm.
- Những ñối tượng sau thời gian quản giáo hoặc chữa trị bệnh ñang có
nhu cầu về việc làm.
- Những người nghỉ việc tạm thời, không có thu nhập do thời vụ sản xuất.

vẫn có nhu cầu làm việc và chưa tìm ñược việc làm.
* Phân loại thất nghiệp
Có nhiều tiêu chí ñể phân loại thất nghiệp.
a. Căn cứ vào lý do thất nghiệp, có các loại thất nghiệp sau
- Thất nghiệp do bỏ việc, là những người tự ý xin thôi việc vì những lý do
khác nhau như tiền công thấp, công việc không phù hợp, ñịa ñiểm làm việc xa,
- Thất nghiệp do mất việc, là người lao ñộng không có việc làm do chủ
sử dụng lao ñộng cho thôi việc vì một lý do nào ñó.
- Thất nghiệp do mới vào thị trường lao ñộng, họ là những người lần
ñầu tiên tham gia vào lực lượng lao ñộng, nhưng chưa tìm ñược việc làm,
ñang tích cực tìm kiếm việc làm.
- Thất nghiệp do quay lại, họ là những người lao ñộng ñã rời khỏi thị
trường lao ñộng, nay muốn quay lại làm việc nhưng chưa tìm ñược việc làm.
b. Căn cứ vào nguồn gốc thất nghiệp, có thể thấy những loại thất nghiệp dưới ñây
- Thất nghiệp dai dẳng. Là mức thất nghiệp tối thiểu không thể giảm
ñược trong một nền kinh tế năng ñộng. Dạng thất nghiệp này gồm những
người tạm thời không có việc làm trong thời gian chuyển công việc trong một
nền kinh tế mà lực lượng lao ñộng và các công việc tìm người luôn thay ñổi.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 9

- Thất nghiệp do cơ cấu. Là thất nghiệp do không có sự ñồng bộ giữa
tay nghề, trình ñộ ñược ñào tạo với cơ hội có việc làm khi nhu cầu và sản xuất
thay ñổi.
- Thất nghiệp do thiếu cầu. Xảy ra khi cầu chung về lao ñộng giảm
xuống. Nguyên nhân chính của hiện tượng này là do nền kinh tế suy thoái,
tổng cầu giảm, kéo theo cầu lao ñộng giảm.
- Thất nghiệp do yếu tố ngoài thị trường. Xảy ra khi tiền công bị ấn
ñịnh cao hơn mức tiền lương cân bằng, nhằm ñảm bảo quyền lợi cho bộ phận

rộng hay thu hẹp hoạt ñộng sản xuất kinh doanh sẽ làm cung cầu trên thị
trường lao ñộng thay ñổi. Nếu các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, mở rộng
sản xuất kinh doanh thì cầu lao ñộng tăng, các doanh nghiệp thu hút thêm lao
ñộng. Khi các doanh nghiệp bước vào giai ñoạn làm ăn kém hiệu quả, phải
thu hẹp hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, cầu lao ñộng giảm xuống, theo ñó
xuất hiện tình trạng một số lao ñộng bị dư thừa. Cung cầu trên thị trường lao
ñộng thay ñổi không có sự phù hợp giữa cung và cầu lao ñộng, làm phát sinh
hiện tượng thất nghiệp.
- Sự gia tăng dân số
ðây là nguyên nhân ảnh hưởng ñến tình trạng thất nghiệp trong dài hạn.
Dân số gia tăng hàng năm sẽ bổ sung một lực lượng lao ñộng rất lớn vào
nguồn lực lao ñộng của mỗi quốc gia. Dân số càng tăng và tốc ñộ gia tăng
càng nhanh thì lực lượng lao ñộng dư thừa sẽ càng lớn. Thêm vào ñó, quá
trình quốc tế hóa và toàn cầu hóa cũng có tác ñộng tiêu cực ñến thị trường lao
ñộng làm một bộ phận người lao ñộng bị thất nghiệp. Nguyên nhân này
thường xuất hiện phổ biến ở các nước ñang phát triển và chậm phát triển,
những nước luôn có tỷ lệ gia tăng dân số cao. ðây cũng chính là một trong
những nguyên nhân chính gây ra tình trạng thất nghiệp ở Việt Nam, cũng như
ở nhiều nước ñang phát triển khác.
- Sự thay ñổi cơ cấu ngành nghề
Ở từng thời kỳ, sự phát triển kinh tế có thể dẫn tới thay ñổi cơ cấu kinh

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 11

tế. Theo ñó, cơ cấu của một số ngành nghề thay ñổi. Những ngành nghề làm
ăn có hiệu quả hoặc cần phải ñược mở rộng hoạt ñộng sản xuất kinh doanh
hoặc xuất hiện ngành nghề mới sẽ tạo cơ hội thu hút thêm nhiều lao ñộng.
Nhưng lại có những ngành nghề phải thu hẹp sản xuất, phải sa thải người lao
ñộng và một bộ phận người lao ñộng bị thất nghiệp. Trong trường hợp này,

thất nghiệp của mình. Ví dụ, do người lao ñộng không ưa thích công việc
ñang làm hay ñịa ñiểm làm việc, không bằng lòng với vị trí ñang ñảm ñương
hay mức lương hiện có nên họ ñi tìm công việc mới ñáp ứng yêu cầu ñó.
- Một số nguyên nhân khác.
Một loạt các nguyên nhân khác có thể dẫn ñến người lao ñộng bị thất
nghiệp như người lao ñộng có kinh nghiệm nhưng bị mất việc vì kỷ luật lao
ñộng kém. Những người lao ñộng trẻ tuổi tìm kiếm công việc lần ñầu tiên
trong ñời không thể kiếm ngay ñược việc làm hoặc người lao ñộng lớn tuổi
sau một thời gian rời khỏi thị trường lao ñộng nay muốn quay trở lại lực
lượng lao ñộng (như phụ nữ sau khi sinh và chăm sóc con nhỏ). Một nguyên
nhân cũng không kém quan trọng ñó là người lao ñộng không còn ñủ sức
khỏe ñể ñảm ñương công việc ñang làm phải tìm kiếm công việc khác phù
hợp hơn.
Trên ñây là những nguyên nhân cơ bản dẫn ñến tình trạng thất nghiệp
trong ñiều kiện kinh tế thị trường. Nguyên nhân của thất nghiệp rất ña dạng,
phong phú và khác nhau tùy thuộc vào ñiều kiện kinh tế xã hội của mỗi quốc
gia. Việc nghiên cứu nguyên nhân và ảnh hưởng của thất nghiệp ñến kinh tế
xã hội là rất cần thiết ñể hoạch ñịnh cũng như tổ chức triển khai chính sách
nhằm giảm thiểu thất nghiệp.
* Nguyên nhân dẫn ñến thất nghiệp ở nước ta
Cũng như khái niệm thất nghiệp, nguyên nhân ñẫn ñến thất nghiệp
cũng ñược lý giải trên nhiều góc ñộ khác nhau như ñã nêu ở phần trên. Ở Việt
Nam, cùng với sự phát triển của kinh tế thị trường thì thất nghiệp không còn

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 13

là vấn ñề xa lạ mà hơn thế nữa còn là mối quan tâm lớn không chỉ ñối với
mỗi người lao ñộng mà còn ñối với Chính phủ. Nguyên nhân của hiện tượng
thất nghiệp ở Việt Nam có thể kể ñến một số nguyên nhân chính như sau:

trạng thiếu việc làm ở nông thôn trở nên rất nghiêm trọng. Lý do chủ yếu là
diện tích ñất nông thôn bình quân ñầu người thấp, chi phí sản xuất nông
nghiệp tăng trong khi ñó chuyển dịch cơ cấu kinh tế và lao ñộng ở nông thồn
lại diễn ra chậm chạp. Nếu không phát triển mạnh việc làm phi nông nghiệp
thì lao ñộng dư thừa ở nông thôn sẽ ngày một tăng cao.
- Chất lượng lao ñộng Việt Nam còn thấp, khó ñáp ứng ñược yêu cầu
của thị trường lao ñộng hiện ñại. Mâu thuẫn cũng là thách thức lớn của chúng
ta hiện nay là mất cân ñối nghiêm trọng giữa cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao
ñộng, chất lượng nguồn lao ñộng thấp. Tỷ lệ lao ñộng thông qua ñào tạo ở cả
nước chiếm 17,8% vào năm 1998 trong số ñó lao ñộng nồng thôn qua ñào tạo
chỉ chiếm 10%. Hiện nay thị trường lao ñộng Việt Nam thừa nhiều lao ñộng
giản ñơn, thiếu nghiêm trọng lao ñộng có trình ñộ cao. ðiều này cũng dẫn
ñến hiện tượng thất nghiệp, ñặc biệt tập trung ở những lao ñộng có chuyên
môn nghiệp vụ thấp.
- Việc hạn chế trong quản lý nhà nước và lao ñộng cũng là một nguyên
nhân gây nên tình trạng thất nghiệp ở Việt Nam. Chúng ta còn thiếu các quy
ñịnh và hệ thống tổ chức, quản lý và giúp ñỡ ñối tượng lao ñộng. Các trung
tâm dịch vụ việc làm ñã ñược tổ chức nhưng chưa thực sự ñảm nhiệm hết
chức năng nhiệm vụ. Tỷ lệ thất nghiệp luôn ở mức cao chứng tỏ môi trường
chính sách ở Việt Nam còn hạn chế.
Trên ñây là một số nguyên nhân cơ bản của hiện tượng thất nghiệp ở
Việt Nam. Ngoài ra cũng cần phải kể ñến những nguyên nhân về phong tục
tập quán với mối quan hệ ‘tình làng nghĩa xóm” khiến cho sự giao lưu luân
chuyển lao ñộng không ñáp ứng yêu cầu linh hoạt của cơ chế thị trường. Và,
hơn hết nguyên nhân chuyển ñổi và phát triển kinh tế gây nên tình trạng thất

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 15

nghiệp tạm thời là nguyên nhân thiết yếu và khách quan của nền kinh tế Việt

- ðối với nền kinh tế:
Thất nghiệp chính là sự lãng phí nguồn lực xã hội, là một trong những
nguyên nhân cơ bản làm cho nền kinh tế bị ñình ñốn, chậm phát triển. Vì khi
ñó có một bộ phận người lao ñộng trong ñộ tuổi lao ñộng, có khả năng lao
ñộng nhưng vì lý do khách quan không có việc làm thì dĩ nhiên sức sản xuất
trong nước và thu nhập quốc dân thấp hơn so với khi mọi người ñều có việc làm.
Ngoài ra, khủng hoảng kinh tế và thất nghiệp có mối quan hệ tác ñộng qua lại
chặt chẽ với nhau, ñôi khi tạo thành vòng luẩn quẩn không thoát ra ñược. Bên
cạnh ñó, thất nghiệp có thể làm cho xã hội bất ổn. Làm cho kinh tế bị suy thoái,
khủng hoảng trầm trọng hơn và có khả năng phục hồi chậm.
- ðối với chính trị, xã hội:
Khi bị thất nghiệp, người lao ñộng luôn ở trong tình trạng hoang mang,
lo lắng, căng thẳng và thất vọng. ðặc biệt nếu người lao ñộng là trụ cột, nuôi
sống cả gia ñình thì áp lực tâm lý càng ñè nặng lên người lao ñộng. Từng cá
nhân là tế bào của gia ñình, mỗi gia ñình là tế bào của xã hội, như vậy thất
nghiệp tác ñộng ñến cá nhân người lao ñộng có nghĩa là ñã tác ñộng ñến toàn
xã hội. Bởi vì, thất nghiệp sẽ dẫn ñến nhiều hiện tượng tiêu cực của xã hội,
ñẩy người thất nghiệp ñến chỗ bất chấp kỷ cương, vi phạm pháp luật, hủy
hoại ñạo ñức ñể kiếm kế sinh nhai, kiếm tiền trang trải cho cuộc sống sinh
hoạt hàng ngày như trộm cắp, cờ bạc, mại dâm, ma túy…
Thất nghiệp làm cho tình hình chính trị trở nên bất ổn, rối loạn nếu
không ñược can thiệp kịp thời. Thất nghiệp gây ra các cuộc biểu tình, ñình
công, là cơ hội cho các thế lực thù ñịch tiến hành các hoạt ñộng chống phá
nhà nước, chống phá ðảng cầm quyền. Thất nghiệp còn làm cho người lao
ñộng giảm lòng tin vào chế ñộ, giảm lòng tin vào khả năng lãnh ñạo của chính
phủ cầm quyền.

Trích đoạn 3 Số lượt ngườ Thực hiện công tác chuyển hưởng và tiếp nhận chuyển hưởng Công tác thu, chi BHTN Công tác thanh tra, kiểm tra thực hiện chắnh sách BHTN Một số vấn ựề khác
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status