đánh giá tình hình thực thi chính sách bảo hiểm thất nghiệp trên địa bàn thành phố bắc ninh - Pdf 42

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

TRẦN MINH HIỀN

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC THI CHÍNH SÁCH
BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ BẮC NINH

Chuyên ngành:

Quản lý kinh tế

Mã số:

60 34 04 10

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS. Nguyễn Mậu Dũng

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu được sử
dụng trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng. Các kết quả nghiên cứu trong
luận văn được tập hợp tại cơ quan Bảo hiểm xã hội thành phố Bắc Ninh chưa từng
được ai nghiên cứu và công bố trong bất cứ công trình khoa học nào.

Hà Nội, ngày


năm 2016

Tác giả luận văn

Trần Minh Hiền

ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan ................................................................................................................ i
Lời cảm ơn ................................................................................................................... ii
Mục lục ...................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt....................................................................................................v
Danh mục bảng ........................................................................................................... vi
Danh mục đồ thị ......................................................................................................... vii
Trích yêu luận văn ..................................................................................................... viii
Thesis abstract ............................................................................................................. xi
Phần 1. Mở đầu ...........................................................................................................1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................3
1.2.1. Mục tiêu chung ................................................................................................3
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ................................................................................................3
1.3.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ....................................................................3
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu ......................................................................................3
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu .........................................................................................3
Phần 2. Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn .....................................................................4

iii


Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận .................................................................55
4.1.
Khái quát kết quả thực thi chính sách bhtn ở thành phố bắc ninh....................55
4.1.1.
4.1.2.
4.1.3.
4.2.

Khái quát công tác triển khai thực thi chính sách BHTN ................................55
Kết quả thu BHTN ở thành phố Bắc Ninh ......................................................56
Kết quả chi BHTN ở thành phố Bắc Ninh ......................................................63
Đánh giá tình hình thực thi chính sách bhtn ở thành phố bắc ninh ..................65

4.2.1.
4.2.2.

Đánh giá công tác ban hành văn bản ..............................................................65
Đánh giá công tác tuyên truyền ......................................................................67

4.2.3.
4.2.4.
4.2.5.
4.2.6.

Đánh giá công tác thu bảo hiểm .....................................................................73
Đánh giá công tác chi bảo hiểm .....................................................................78
Đánh giá công tác tư vấn giới thiệu việc làm, hỗ trợ học nghề ........................85

Kết luận ....................................................................................................... 107
5.2.
Kiến nghị ..................................................................................................... 109
Tài liệu tham khảo ..................................................................................................... 111
Phụ lục .................................................................................................................... 114

iv


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Nghĩa tiếng Việt

BHTN

Bảo hiểm thất nghiệp

BHXH

Bảo hiểm xã hội

BHYT

Bảo hiểm y tế

CN- TTCN

Công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp


Lao động - Thương binh và Xã hội

NLĐ

Người lao động

NSDLĐ

Người sử dụng lao động

TM- DV

Thương mại – dịch vụ

TCTN

Trợ cấp thất nghiệp

TTGTVL

Trung tâm Giới thiệu việc làm

v


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. So sánh quy định về BHTN của 1 số nước và Việt Nam ...........................27
Bảng 3.1. Tình hình đất đai thành phố Bắc Ninh giai đoạn 2012 – 2014 ....................47
Bảng 3.2. Tình hình dân số và lao động của thành phố Bắc Ninh ..............................48
Bảng 3.3.

Bảng 4.17. Số lượng và chất lượng đội ngũ cán bộ BH ở TP Bắc Ninh ........................96
Bảng 4.18. Thống kê về quy mô doanh nghiệp của thành phố Bắc Ninh năm 2014 ......98

vi


DANH MỤC ĐỒ THỊ
Đồ thị 4.1. Ý kiến đánh giá của cơ quan chức năng về nội dung thông tin tuyên
truyền BHTN ..........................................................................................69
Đồ thị 4.2. Mức độ hiểu biết của doanh nghiệp về chính sách BHTN ........................70
Đồ thị 4.3. Mức độ hiểu biết của người lao động về BHTN.......................................70
Đồ thị 4.4. Tình hình thực hiện kế hoạch thu BHTN .................................................75

vii


TRÍCH YÊU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Trần Minh Hiền
Tên Luận văn: “Đánh giá tình hình thực thi chính sách bảo hiểm thất nghiệp
trên địa bàn thành phố Bắc Ninh”.
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 40 34 04 10

Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu:
Thất nghiệp là một hiện tượng kinh tế - xã hội mà hầu hết các nước trên thế giới
phải đương đầu. Thất nghiệp và lạm phát là hai vấn đề nan giải nhất của tất cả các quốc
gia trong nền kinh tế thị trường, có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển và sự ổn định
kinh tế - chính trị - xã hội của từng nước. Vì vậy, chính phủ các nước thường xuyên có

thể khắc phục được những kẽ hở của chính sách dẫn tới việc NLĐ lợi dụng kẽ hở để
trục lợi quỹ bảo hiểm thất nghiệp gây thất thoát quỹ BHTN, qua điều tra cho thấy mặc
dù đa số DN, cán bộ chính sách và NLĐ đánh giá là văn bản đã bản hành kịp thời nhưng
có tới 87,5% DN, 66,67% cán bộ chính sách và 93,75% NLĐ, đánh giá là văn bản ban
hành vẫn còn chưa thực sự hợp lý với yêu cầu thực tế. Về công tác tuyên truyền chính
sách BHTN của thành phố có nhiều tích cực, thành phố và các đơn vị có liên quan đã
tiến hành nhiều buổi tuyên truyền về chính sách BHTN cho NLĐ và DN để họ nắm
được nội dung của chính sách BHTN. Mặc dù vậy, qua điều tra cho thấycó tới 22%
NLĐ không có hiểu biết về BHTN, còn lại 78% người lao động có hiểu biết BHTN
nhưng sự hiểu biết còn sơ sài chưa thực sự đầy đủ; doanh nghiệp có tới 39% chưa hiểu
hoặc chưa thực sự quan tâm tới chính sách BHTN, việc này dẫn tới việc chính sách
BHTN sẽ không được thực hiện một cách sâu rộng và đảm bảo được hết quyền lợi của
NLĐ. Công tác thu, chi BHTN còn chưa được thực hiện một cách có hiệu quả do vẫn
còn tình trạng DN chưa đóng đầy đủ BHTN cho NLĐ, chưa tạo điều kiện cho NLĐ khi
họ bị mất việc làm dẫn tới tình trạng NLĐ bị mất việc nhưng không được hưởng TCTN
điều này gây ảnh hưởng tới hiệu quả thực thi của chính sách BHTN. Về đội ngũ cán bộ
thực thi chính sách hiện nay còn yếu và thiếu kinh nghiệm hiện có 37 cán bộ chính sách
có kinh nghiệp dưới 5 năm chiếm 86,05% và 6 cán bộ chính sách có kinh nghiệp trên 5
năm chiếm 13,95% nguyên nhân là do chính sách BHTN chính thức có hiệu lực từ năm
2009, được thực hiện từ năm 2010 và nội dung của chính sách luôn luôn có sự thay đổi
sao cho phù hợp với yêu cầu thực tiễn nên việc cán bộ chính sách có nhiều kinh nghiệm
thực tiễn sẽ giúp cho việc thực thi chính sách BHTN thực sự có hiệu quả. Quy mô của
đa số các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố là doanh nghiệp nhỏ và vừa nên ý thức tự
giác của họ trong việc nộp, đóng BHTN cho NLĐ còn chưa cao có 52,22% doanh
nghiệp nhỏ và 31, 18 % doanh nghiệp vừa tham gia đóng BHTN cho NLĐ. Đồng thời
do suy giảm kinh tế, hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm của doanh
nghiệp gặp nhiều khó khăn, ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc làm, thu nhập và thực
hiện các chế độ chính sách đối với NLĐ. Nhận thức của doanh nghiệp và NLĐ có ý
nghĩa rất lớn vì chỉ khi họ nhận thức được vai trò, tầm quan trọng của chính sách BHTN
thì chính sách BHTN mới thực sự đi vào đời sống của NLĐ và phát huy hiệu quả thực

động - Thương binh và Xã hội, Bảo hiểm xã hội tỉnh, Liên đoàn lao động tỉnh…

x


THESIS ABSTRACT
Student: Tran Minh Hien
Thesis title: “Evaluating the unemployment insurance implementation in Bac
Ninh city”.
Major: Economic Management

Code: 60 34 04 10

Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
Research Objectives
Unemployment is a social and economic phenomenon that most countries in
the world are facing. Unemployment and inflation are the two biggest challenges of all
countries in the market economy, and have a huge influence on the development and
stability of every country in term of politics and economics. Therefore, governments
throughout the world have implemented responsive policies to improve the two issues.
Unemployment is not a disease but a negative symptom of economy, which can be
compared to a fever created from different causes. Unemployment has not only
dramatically affected people and their families but also societies all over the world.
Bac Ninh is a city situated in Bac Ninh province that is a favorable geographical
position for trading, where there are 02 industrial zones and 05 industrial clusters
creating jobs for 39,000 workers. The city has abundant labor resource, thus the local
government has always considered social welfare policy to be the priority. The local
authority has adopted an unemployment insurance scheme to protect workers laid off
during the period of adjustment. This thesis will introduce: “Evaluating the
unemployment insurance implementation in Bac Ninh city.” The main objectives are to

52.22 percent of small-sized firms and 31.18 percent of medium-sized ones paying
unemployment insurance for their workers. The reason is that the size of the majority of
businesses in the city are small and medium, their apperception for unemployment
insurance has not been good. At the same time, the economic downturn and difficulties of
production and trading activities have a massive impact on the implementation of the
policy on income and social welfare for employees. Therefore, a large number of workers
laid off did not get subsidy for unemployment resulted in inefficiency of unemployment
insurance. Furthermore, staffs did not have much experience (less than 5 year experience)
on implementing the policy, accounted for 86.05 percent of the staffs. The reason is that
the unemployment insurance has just been officially adopted since 2010.
Factors affecting implementation of unemployment insurance in Bac Ninh city
are: (1) The policy content; (2) Officers; (3) The size of firms; (4) Awareness of firms
and workers.
Therefore, people committee of Bac Ninh city should take some practical
measures to achieve the unemployment insurance goal such as:
- Strengthen communication unemployment insurance to businesses (The
employers) and employees in various forms, diversified propaganda measures, measures
should provide proactive communication for unemployment insurance;
- To review, supplement and change the rules on unemployment insurance to suit
the actual situation;
- Strengthen the inspection and examination of the implementation of the
unemployment insurance and the insurance agency business;

xii


- There is a specific agenda, with appropriate sanctions in order to promptly
detect, prevent and strictly handle violations, abuse of unemployment insurance policy
in order to profit.
- The sanctions need to be strong enough deterrent for stakeholders who made

phát triển, tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của họ), đồng thời cắt đứt
phương tiện sinh sống của người lao động và gia đình họ, đẩy những người này
vào cảnh túng quẫn không có khả năng thanh toán cho các chi phí thường ngày,
như: tiền nhà, tiền điện, tiền nước, tiền học cho con cái,... Do thất nghiệp mà có
khi bỗng chốc có người trở thành vô gia cư (vì bị đuổi ra khỏi nhà đang thuê).
Ngoài những ảnh hưởng về kinh tế, thất nghiệp còn gây ra những tổn hại về mặt
tinh thần và sức khỏe cho người lao động. Nhiều người thất nghiệp đã phải tự kết
thúc cuộc đời mình vì không thể chịu đựng được sự túng quẫn hoặc sa vào các tệ
nạn xã hội, tội phạm,...
Đối với quốc gia, thất nghiệp là sự dư thừa nguồn nhân lực, không thúc đẩy sự
phát triển kinh tế, đồng thời dễ dẫn đến những xáo trộn về xã hội, bãi công, biểu tình
chống chính phủ, thậm chí dẫn đến biến động về chính trị,…
Vì vậy, việc bảo hiểm thất nghiệp ra đời là một trong những chính sách an
sinh xã hội, thực hiện chức năng hỗ trợ phần thu nhập của NLĐ khi bị mất việc
làm giúp họ có thêm cơ hội tìm kiếm việc làm, ổn định cuộc sống của mình.
BHTN có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với cuộc sống NLĐ cũng như là đối

1


với mỗi nền kinh tế của mỗi đất nước. BHTN có ảnh hưởng một cách sâu sắc
trực tiếp tới cuộc sống của mỗi NLĐ nên chỉ khi thực hiện tốt các chính sách về
BHTN mới có thể mang lại những đóng góp thiết thực đối với NLĐ và nền kinh
tế của mỗi quốc gia.
Tại Việt Nam, sau hơn 5 năm triển khai thực hiện chính sách bảo hiểm
thất nghiệp cho người lao động đã đạt được những kết quả nhất định song, vẫn
còn nhiều hạn chế như: các thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp còn rườm rà, khó
khăn trong việc xác định đối tượng được hưởng bảo hiểm thất nghiệp; các văn
bản hướng dẫn không thống nhất, chưa phù hợp với thực tế, không trùng khớp về
tiến độ triển khai… gây ảnh hưởng không nhỏ trong việc thực thi chính sách

Mục tiêu chung của đề tài là đánh giá tình hình thực thi chính sách bảo
hiểm thất nghiệp trên địa bàn thành phố Bắc Ninh, từ đó đề xuất một số giải pháp
nhằm hoàn thiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp trên địa bàn thành phố Bắc
Ninh trong thời gian tới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về thực thi chính sách bảo hiểm
thất nghiệp.
- Đánh giá tình hình thực thi chính sách BHTN trên địa bàn thành phố
Bắc Ninh.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình thực thi chính sách BHTN
trên địa bàn thành phố Bắc Ninh.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác thực thi chính sách
bảo hiểm thất nghiệp trên địa bàn thành phố Bắc Ninh trong thời gian tới.
1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác thực thi chính sách bảo hiểm
thất nghiệp trong các doanh nghiệp.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
+ Về nội dung: Phản ánh tình hình thực thi chính sách bảo hiểm thất
nghiệp và các giải pháp nhằm hoàn thiện, tăng cường công tác thực thi chính
sách bảo hiểm thất nghiệp.
+ Về không gian: Đề tài tiến hành nghiên cứu phạm vi trong thành phố
Bắc Ninh.
+ Về thời gian: Số liệu được thu thập từ năm 2012 đến 2014. Đề tài được
thực hiện từ tháng 5 năm 2015 đến tháng 5 năm 2016.

3


PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN

thất nghiệp như: “Thất nghiệp là hiện tượng mà người có sức lao động, có nghề,

4


muốn đi làm việc, không có việc làm và đã đăng ký ở cơ quan có thẩm quyền”
(Phạm Đức Chính, 2005).
“Thất nghiệp là tình trạng trong đó người có sức lao động trong độ tuổi
lao động không có việc làm và đang cần tìm một việc làm có trả công” (Phạm
Đức Chính - 2005).
Cũng theo ILO đã đưa ra khái niệm về “người thất nghiệp” và khái niệm này
đã được đón nhận rộng rãi ở cộng đồng quốc tế. “Người thất nghiệp bao gồm toàn
bộ số người ở độ tuổi làm việc theo quy định trong thời gian điều tra, có khả năng
làm việc, nhưng không có việc làm và vẫn đang đi tìm kiếm việc làm” (ILO, 1955).
Người không có việc làm là người hoàn toàn không làm công việc gì để
hưởng lương, tiền công hay lợi nhuận vì nhiều lý do khác nhau như không tìm
được việc làm, không muốn làm việc, không có nhu cầu làm việc mặc dù trong
độ tuổi lao động và có khả năng lao động.
Người lao động có việc làm là người trong độ tuổi lao động, đang làm
việc trong các ngành kinh tế quốc dân, với thời gian làm việc không ít hơn mức
chuẩn quy định cho người lao động có việc làm trong tuần lễ điều tra. Tùy theo
tình hình kinh tế - xã hội và đặc điểm của từng nhóm ngành nghề, Nhà nước quy
định mức thời gian làm việc chuẩn để được coi là có việc làm.
Người lao động thiếu việc làm là người trong khoảng thời gian điều tra, có
thời gian làm việc dưới mức quy định chuẩn cho người có đủ việc làm và có nhu
cầu làm việc thêm. Mức thời gian chuẩn tùy thuộc vào ngành nghề và tính chất
công việc do Nhà nước quy định cụ thể cho từng thời kỳ. Hiện tượng thất nghiệp
tạm thời thường xảy ra đối với lao động làm việc trong các ngành nông nghiệp,
ngư nghiệp (Bộ LĐTBXH – 2008).
Thất nghiệp là tình trạng tồn tại khi có một số người trong lực lượng lao

thất nghiệp. Chỉ những người không có việc làm, trong độ tuổi lao động, có nhu
cầu tìm việc làm, mới được coi là người thất nghiệp. Người thất nghiệp được quy
định trong Bộ luật Lao động của Việt Nam bao gồm cả những người lao động đã
từng đi làm và cả những người chưa từng đi làm, có nhu cầu tìm việc nhưng hiện
không có việc làm.
Người lao động thiếu việc làm theo quy định của Bộ luật Lao động (năm
2002) không được coi là người thất nghiệp.
Luật BHXH năm 2006 của Việt Nam cũng quy định người thất nghiệp là:
"Người đang đóng bảo hiểm thất nghiệp mà bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp
đồng lao động, hợp đồng làm việc nhưng chưa tìm được việc làm. Khái niệm
“người thất nghiệp” đã được luật hóa và trở thành thuật ngữ pháp lý theo đó,
người thất nghiệp được định nghĩa là: “Người đang đóng bảo hiểm thất nghiệp
mà bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động, hợp dồng làm việc nhưng
chưa tìm được việc làm” (Điều 3- Luật BHXH năm 2006).
Đối tượng của BHTN chỉ bao gồm những người thất nghiệp, đã từng làm
việc có hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc (theo Bộ luật Lao động) và những
người thất nghiệp được quy định trong Luật BHXH.

6


Như vậy, người thất nghiệp chịu sự điều chỉnh của Luật BHXH là công
dân Việt Nam, làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc mà các
hợp đồng này không xác định thời hạn hoặc xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến
36 tháng, làm việc trong các đơn vị sử dụng lao động có sử dụng từ 10 lao động
trở lên, có đóng BHTN theo quy định và vì các lý do khác nhau mà bị mất việc
làm, chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, nhưng vẫn có nhu cầu làm
việc và chưa tìm được việc làm.
2.1.1.2. Phân loại thất nghiệp
Có nhiều tiêu chí để phân loại thất nghiệp.

công nghệ vào sản xuất, máy móc thiết bị thay thế con người, chỉ cần một số ít
người vận hành, một bộ phận người lao động trong các dây chuyền sản xuất bị
dôi ra, trở thành thất nghiệp công nghệ.
-Thất nghiệp chu kỳ. Xuất hiện do kinh tế phát triển mang tính chu kỳ.
Trong giai đoạn suy thoái, mức cầu chung về lao động giảm và do vậy làm gia
tăng thất nghiệp. Loại thất nghiệp này diễn ra theo chu kỳ và mang tính quy luật
(Nguyễn Văn Ngọc – 2013).
c. Phân loại thất nghiệp theo quan điểm hiện đại.
-Thất nghiệp tự nguyện là thất nghiệp do không chấp nhận mức lương,
điều kiện làm việc,… hiện hành của thị trường nên không đi làm, mặc dù họ vẫn
có nhu cầu làm việc.
Thất nghiệp không tự nguyện là thất nghiệp do không tìm được việc làm,
mặc dù có nhu cầu tìm việc và sẵn sàng làm việc với mức lương hiện hành của
thị trường lao động.
-Thất nghiệp tự nhiên là mức thất nghiệp xảy ra khi thị trường lao động ở
trong trạng thái cân bằng. Ở mức thất nghiệp tự nhiên, nền kinh tế ở trạng thái
toàn dụng lao động (Đặng Anh Duệ, 2008).
Ngoài ra, còn có các loại thất nghiệp khác như thất nghiệp tạm thời, thất
nghiệp do thời vụ, thất nghiệp bán phần, thất nghiệp toàn phần,...
2.1.1.3. Nguyên nhân thất nghiệp
* Chu kỳ sản xuất kinh doanh
Hoạt động sản xuất kinh doanh bao giờ cũng mang tính chu kỳ. Tính chất
này ảnh hưởng tới việc làm phát sinh tình trạng thất nghiệp bởi sự mở rộng hay thu
hẹp hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ làm cung, cầu trên thị trường lao động thay
đổi. Nếu các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, mở rộng sản xuất kinh doanh thì cầu
lao động tăng, các doanh nghiệp thu hút thêm lao động. Khi các doanh nghiệp bước
vào giai đoạn làm ăn kém hiệu quả, phải thu hẹp hoạt động sản xuất kinh doanh, cầu
lao động giảm xuống, theo đó xuất hiện tình trạng một số lao động bị dư thừa.
Cung,cầu trên thị trường lao động thay đổi không có sự phù hợp giữa cung và cầu
lao động, làm phát sinh hiện tượng thất nghiệp (Nguyễn Thị Hải Đường, 2008).

tối đa hóa lợi nhuận được ưu tiên hàng đầu. Do đó, các chủ doanh nghiệp, các
nhà sản xuất luôn tìm cách mở rộng sản xuất, đổi mới dây chuyền công nghệ,
nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sản xuất, nâng cao lợi thế cạnh
tranh. Tuy nhiên, quá trình này làm cho số công nhân bị thay thế bởi máy móc
ngày càng gia tăng, bổ sung một lượng đáng kể vào đội quân thất nghiệp.
* Do các yếu tố ngoài thị trường
Sự thay đổi thể chế chính trị hay việc điều chỉnh chính sách vĩ mô của các
nước, các giải pháp điều hành kinh tế của Chính phủ cũng có thể làm cho nhu cầu sử
dụng lao động có sự thay đổi, theo đó, làm cho tình trạng thất nghiệp thay đổi. Việc
quy định mức tiền lương tối thiểu của nhà nước hoặc yêu cầu tăng lương của công

9


đoàn, nghiệp đoàn cao hơn mức tiền lương cân bằng hiện hành của thị trường, dẫn
đến làm gia tăng thất nghiệp không tự nguyện (Nguyễn Thị Hải Đường, 2008).
* Nguyên nhân từ người lao động
Chính bản thân người lao động cũng tác động không nhỏ tới tình trạng
thất nghiệp của mình. Ví dụ, do người lao động không ưa thích công việc đang
làm, hay địa điểm làm việc, không bằng lòng với vị trí đang đảm đương hay mức
lương hiện có nên họ đi tìm công việc mới đáp ứng yêu cầu đó.
* Một số nguyên nhân khác
Một loạt các nguyên nhân khác có thể dẫn đến người lao động bị thất
nghiệp như người lao động có kinh nghiệm nhưng bị mất việc vì kỷ luật lao động
kém. Những người lao động trẻ tuổi tìm kiếm công việc lần đầu tiên trong đời
không thể kiểm ngay được việc làm hoặc người lao động lớn tuổi sau một thời
gian rời khỏi thị trường lao động nay muốn quay trở lại lực lượng (như phụ nữ
sau khi sinh và chăm sóc con nhỏ). Một nguyên nhân cũng không kém quan
trọng đó là người lao động không còn đủ sức khỏe để đảm đương công việc đang
làm phải tìm kiếm công việc phù hợp hơn.

chỉ là hậu quả về tài chính mà còn là hậu quả về khả năng nghề nghiệp. Khi thất
nghiệp kéo dài, hậu quả là họ mất đi khả năng nâng cao trình độ nghề nghiệp.
Điều đó sẽ đe dọa không chỉ về phía họ, họ sẵng sàng bị thất nghiệp mà còn ngăn
cản việc học nghề hay chuyển vào một nghề khác.
* Đối với nền kinh tế: Thất nghiệp chính là sự lãng phí nguồn lực xã hội,
là một trong những nguyên nhân cơ bản làm cho nền kinh tế bị đình đốn, chậm
phát triển. Vì khi đó một bộ phận người lao động trong độ tuổi lao động, có khả
năng lao động nhưng vì lý do khách quan không có việc làm thì dĩ nhiên sức sản
xuất trong nước, thu nhập quốc dân thấp hơn so với khi mọi người đều có việc
làm. Ngoài ra, khủng hoảng kinh tế và thất nghiệp còn có quan hệ tác động qua
lại chặt chẽ với nhau, đôi khi tạo thành vòng luẩn quẩn không thoát ra được. Bên
cạnh đó, thất nghiệp có thể làm cho xã hội bất ổn. Đến lượt nó làm cho nền kinh
tế bị suy thoái, khủng hoảng trầm trọng hơn và có khả năng phục hồi chậm
(Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) ngày 18/4/2013).
* Đối với chính trị, xã hội: Khi bị thất nghiệp người lao động luôn ở trong
tình trạng hoang mang, lo lắng và thất vọng. Đặc biệt, nếu người lao động là trụ
cột nuôi sống cả gia đình thì áp lực tâm lý càng đè nặng lên người lao động.
Từng cá nhân là tế bào của gia đình, mỗi gia đình là tế bào của xã hội, như vậy
thất nghiệp tác động đến cá nhân người lao động có nghĩa là đã tác động đến toàn
xã hội. Bởi vì, thất nghiệp sẽ dẫn đến nhiều hiện tượng tiêu cực của xã hội, đẩy
người thất nghiệp đến chỗ bất chấp kỷ cương, vi phạm pháp luật, hủy hoại đạo
đức để kiếm kế sinh nhai, kiếm tiền trang trải cho cuộc sống sinh hoạt hàng ngày
như: trộm cắp, cờ bạc, mại dâm, ma túy,..

11



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status