BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
ðÀO THỊ NGỌC HÀ
ðÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC THI CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP CHO CÁC HỘ NÔNG DÂN TRÊN
ðỊA BÀN QUẬN KIẾN AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ : 60.34.04.10 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS NGUYỄN MẬU DŨNG
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ii LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến thầy giáo hướng dẫn PGS.
TS. Nguyễn Mậu Dũng ñã ñịnh hướng, chỉ bảo và dìu dắt tôi trong suốt quá trình
học tập và nghiên cứu.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo Bộ môn Kinh tế Tài nguyên và
Môi trường, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn cùng tất cả các thầy, cô giáo
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã ñóng góp ý kiến quý báu và giúp ñỡ tôi
trong quá trình học tập và hoàn thiện luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Phòng Kinh tế, UBND quận Kiến An, thành phố
Hải Phòng và các hộ nông dân ñã nhiệt tình cung cấp thông tin trong quá trình tôi
thực hiện nghiên cứu tại ñịa phương.
Cuối cùng, xin dành sự biết ơn sâu sắc tới gia ñình, bạn bè, những người ñã
ñã giúp ñỡ, ñộng viên tôi rất nhiều ñể tôi có thể hoàn thành thời gian học tập và
nghiên cứu.
Hà Nội, ngày… tháng… năm
Học viên
2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến tình hình thực thi chính sách hỗ trợ vật tư
nông nghiệp cho nông dân 17
2.2 Cơ sở thực tiễn về thực thi chính sách hỗ trợ vật tư nông nghiệp 19
2.2.1 Chính sách hỗ trợ vật tư nông nghiệp ở một số nước trên thế giới 19
2.2.2 Chính sách hỗ trợ vật tư nông nghiệp cho nông dân Việt Nam 26
2.2.3 Bài học kinh nghiệm 31
PHẦN III. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 33
3.1.1 ðặc ñiểm tự nhiên 33
3.1.2 ðặc ñiểm kinh tế - xã hội 34
3.2 Phương pháp nghiên cứu 44
3.2.1 Phương pháp tiếp cận 44
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iv
3.2.2 Phương pháp chọn mẫu 45
3.2.3 Phương pháp thu thập số liệu, thông tin 45
3.2.4 Phương pháp phân tích 47
3.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu sử dụng trong ñề tài 47
PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 49
4.1 Các chính sách hỗ trợ vật tư nông nghiệp trên ñịa bàn quận Kiến An
trong giai ñoạn 2010 – 2012 49
4.1.1 Khái quát về các chính sách 49
4.1.2 Thủ tục hỗ trợ 55
4.2 Tình hình triển khai thực hiện các chính sách hỗ trợ vật tư nông nghiệp
trên ñịa bàn quận Kiến An 61
4.2.1 Tình hình phân công, phối hợp thực hiện chính sách 61
4.2.2 Huy ñộng nguồn kinh phí thực hiện chính sách 63
4.2.3 Tình hình phổ biến, tuyên truyền chính sách 66
2.1 Phân biệt giữa bao cấp và hỗ trợ 6
3.1 Tình hình phân bổ và sử dụng ñất quận Kiến An từ năm 2010 ñến
năm 2012 35
3.2 Tình hình dân số và lao ñộng quận Kiến An từ năm 2010 ñến năm 2012 37
3.3 Cơ cấu kinh tế và tăng trưởng kinh tế của quận Kiến An giai ñoạn
2010 – 2012 40
3.4 Phân loại các ñối tượng phỏng vấn 46
4.1 Danh mục các chính sách hỗ trợ vật tư nông nghiệp giai ñoạn 2010 - 2012 49
4.2 Tình hình phân bổ kinh phí hỗ trợ trên ñịa bàn thành phố giai ñoạn
2010 - 2012 50
4.3 Mức hỗ trợ vật tư nông nghiệp trong Nghị quyết 14 53
4.4 Các cơ quan quản lý tham gia thực thi chính sách 61
4.5 Các ñơn vị cung ứng vật tư nông nghiệp 62
4.6 Nguồn vốn thực hiện chính sách hỗ trợ vật tư cho nông nghiệp trên
ñịa bàn thành phố 63
4.7 Nguồn vốn thực hiện chính sách hỗ trợ vật tư cho nông nghiệp trên
ñịa bàn quận 65
4.8 Kết quả tổ chức các lớp trao ñổi với nông dân trên ñịa bàn quận Kiến An
về công tác hỗ trợ 66
4.9 Kết quả chương trình bán vật tư trả chậm trên ñịa bàn quận Kiến An
giai ñoạn 2010 – 2012 73
4.10 Kết quả tiếp nhận phân bón hỗ trợ vào vụ mùa tại các hộ nông dân
ñược phỏng vấn 75
4.11 ðánh giá về chương trình bán vật tư trả chậm 76
4.12 Kết quả hỗ trợ chi phí cho trồng rau vụ ñông trên ñịa bàn thành phố
Hải Phòng giai ñoạn 2010 – 2012 77
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vi
4.4 ðánh giá của cơ quan quản lý nhà nước về số lượng hộ nông dân ñược nhận
hỗ trợ vật tư nông nghiệp 87
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page viii
DANH MỤC SƠ ðỒ
STT Tên sơ ñồ Trang
4.1 Thủ tục hỗ trợ bán vật tư trả chậm 56
4.2 Thủ tục hỗ trợ chi phí mua giống rau vụ ñông 57
4.3 Thủ tục hỗ trợ thuốc thú y 58
4.4 Thủ tục hỗ trợ vay vốn mua máy nông nghiệp 60
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 1
PHẦN I. ðẶT VẤN ðỀ
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Nông nghiệp là ngành sản xuất quan trọng mang tính chiến lược của ñất
nước, giúp cân bằng và phát triển nền kinh tế, ổn ñịnh xã hội. ðối với các quốc gia
ñang phát triển mà ña số người dân sống dựa vào nghề nông, Chính phủ cần có
những chính sách tác ñộng vào nông nghiệp nhằm nâng cao sản lượng và năng suất,
tạo nhiều việc làm ở khu vực nông thôn. Tại Việt Nam, nông nghiệp, nông dân và
nông thôn luôn là ñối tượng ñược quan tâm hàng ñầu trong chủ trương phát triển
kinh tế của ñất nước. Nhà nước ñã ban hành rất nhiều chính sách hỗ trợ cho sản
xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn nhằm tạo ñiều kiện cho nông dân và ñối
tượng hưởng lợi liên quan có cơ hội tăng năng lực, hiệu quả sản xuất.
Theo Nguyễn Hồng Thu (2009), hiện nay, chương trình lớn về nông thôn
mới của Chính phủ ñã và ñang ñược triển khai, bước ñầu mang lại nhiều dấu ấn
tích cực. Việc lập các khu vực canh tác, ñịnh hướng cho người nông dân trồng
cây gì, nuôi con gì cần thu hút sự quan tâm của mọi thành phần kinh tế trong xã
hội và các chính sách hỗ trợ của Nhà nước nhằm tạo thuận lợi cho sản xuất và
tiêu thụ nông sản. Ở các thành phố lớn nơi tập trung chủ yếu là các khu ñô thị
với mật ñộ dân số cao và tăng nhanh thì vùng ngoại ô cần ñược ñịnh hình phát
triển theo nhu cầu của ñô thị. Sản xuất nông nghiệp ở ngoại ô có vai trò quan
trọng trong việc cung cấp nông sản cho khu vực thành thị, ñặc biệt khi dân số
thành thị tăng nhanh, số lượng và chất lượng thực phẩm ñáp ứng nhu cầu của
người tiêu dùng ñang là vấn ñề ñược quan tâm hàng ñầu. Tuy nhiên, so với
nghiệp quận luôn ñược quan tâm ñầu tư phát triển nhằm thực hiện mục tiêu cân ñối
tỷ trọng giữa các ngành; công nghiệp hóa, hiện ñại hóa xã hội nói chung hay nông
nghiệp, nông thôn nói riêng; ñồng thời nâng cao kết quả, hiệu quả sản xuất và ñặc
biệt là nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân. Hiện nay, quận ñang thực hiện
chủ trương của toàn thành phố trong việc tập trung xây dựng nền nông nghiệp ñặc
thù của thành phố công nghiệp, tạo ra sản phẩm nông nghiệp chất lượng cao phục
vụ ñô thị. Nhiều chương trình phát triển nông nghiệp theo hướng này ñã ñược cụ thể
hóa, trong ñó có hỗ trợ vật tư cho sản xuất nông nghiệp.
Chính sách hỗ trợ vật tư cho sản xuất nông nghiệp ñã ñược thành phố Hải
Phòng ñưa vào thực hiện ở quận Kiến An từ những năm 2000 và ñã ñạt ñược nhiều
kết quả tác ñộng tích cực ñến sản xuất. ðiển hình có thể kể ñến các chính sách hỗ
trợ phun giống, tiêu ñộc khử trùng, công cụ vệ sinh phòng dịch… trong ngành chăn
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 3
nuôi - thú y; hỗ trợ giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật… trong ngành trồng trọt.
Thành phố ñã cấp kinh phí cho các quận, chỉ ñạo phối hợp giữa các Sở, ngành phân
bổ kinh phí cho các ñơn vị cung ứng vật tư. Trên cơ sở ñó, các Chi cục trực thuộc
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trung tâm khuyến nông và các công ty,
ñiển hình như Công ty cổ phẩn Vật tư nông nghiệp và Xây dựng Hải Phòng, sẽ mua
vật tư và hỗ trợ cho nông dân dưới nhiều hình thức như bán phân bón trả chậm, trợ
giúp một phần chi phí phun thuốc, cung cấp giống chất lượng cao Theo cán bộ Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hải Phòng, chính sách này ñi vào thực tiễn ñã
giúp người nông dân ổn ñịnh tâm lý sản xuất, tiết kiệm chi phí, góp phần nâng cao
hiệu quả của việc trồng trọt, chăn nuôi… Tuy nhiên, bên cạnh ñó, quá trình thực thi
chính sách vẫn còn tồn tại một số bất cập có thể kể ñến như mức hỗ trợ kinh phí cho
một số lĩnh vực chưa thực sự cao, việc hỗ trợ khó ñược thực hiện ñầy ñủ tại những
cơ sở sản xuất nông nghiệp có quy mô lớn…
Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “ðánh giá
dân trong các lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung
Nghiên cứu các vấn ñề lý luận và thực tiễn về tình hình hỗ trợ vật tư trong
trồng trọt và chăn nuôi cho các hộ nông dân tại ñịa phương.
- Phạm vi về không gian
ðề tài ñược thực hiện trên ñịa bàn quận Kiến An, thành phố Hải Phòng.
- Phạm vi về thời gian
ðề tài thực hiện trong 11 tháng (từ 01/04/2013 ñến 28/02/2014)
Thông tin thứ cấp thu thập từ năm 2010 ñến năm 2012.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 5
PHẦN II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THỰC THI
CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP
2.1 Cơ sở lý luận về thực thi chính sách hỗ trợ vật tư nông nghiệp
2.1.1 Các khái niệm cơ bản
2.1.1.1 Khái niệm chính sách
Có nhiều tác giả ñã ñưa ra khái niệm về chính sách. James Anderson (2003)
cho rằng chính sách là một quá trình hành ñộng có mục ñích mà một cá nhân hoặc
một nhóm theo ñuổi một cách kiên ñịnh trong việc giải quyết vấn ñề (trích dẫn bởi
Nguyễn Hải Hoàng, 2011). William N. Dunn (1992) cho rằng chính sách công là
một kết hợp phức tạp những sự lựa chọn liên quan lẫn nhau, bao gồm cả các quyết
ñịnh không hành ñộng, do các cơ quan Nhà nước hay các quan chức Nhà nước ñề ra
(trích dẫn bởi Nguyễn Hải Hoàng, 2011). Từ ñiển bách khoa Việt Nam ñã ñưa ra
khái niệm về chính sách như sau: “Chính sách là những chuẩn tắc cụ thể ñể thực
hiện ñường lối, nhiệm vụ. Chính sách ñược thực hiện trong một thời gian nhất ñịnh,
trên những lĩnh vực cụ thể nào ñó. Bản chất, nội dung và phương hướng của chính
tiêu nhất ñịnh, nhằm khắc phục thất bại của thị trường thông qua hỗ trợ vật chất,
phát triển nhân lực, thể chế và tổ chức. Hỗ trợ ñược thực hiện chủ yếu không thông
qua hệ thống giá cả như phát triển nguồn nhân lực (giáo dục phổ thông, giáo dục
hướng nghiệp, tăng năng lực và thể chế cộng ñồng…). Hỗ trợ ít làm nhiễu loạn hệ
thống giá, khắc phục tốt hơn những nhược ñiểm của thị trường.
Bảng 2.1: Phân biệt giữa bao cấp và hỗ trợ
Bao cấp Hỗ trợ
- Sự làm thay, chi trả thay
- Can thiệp trực tiếp vào hoạt ñộng
kinh tế, xã hội nào ñó
- Thông qua trợ giá, cho không
- Thường làm nhiễu loạn hệ thống giá
- Ít tính ñến nhóm mục tiêu của sự tác
ñộng
- Sự giúp ñỡ, hỗ trợ
- Can thiệp nhằm khắc phục thất bại
của thị trường
- Thông qua hỗ trợ nhân lực, vật lực
và thể chế
- Ít làm nhiễu loạn hệ thống giá
- Tính ñến nhóm mục tiêu của sự hỗ
trợ
Nguồn: ðỗ Kim Chung (2010). Phân tích chính sách, Nhà xuất bản Nông Nghiệp,
Hà Nội
Hỗ trợ nhằm phát huy những tác ñộng ngoại ứng tích cực (như ñầu tư vào
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 7
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 8
nông nghiệp là yếu tố quan trọng trong sản xuất nông nghiệp, bao gồm phân bón,
giống cây, các loại thuốc phòng trừ sâu bệnh, thuốc tăng trưởng các loại cây
trồng… trong trồng trọt và giống vật nuôi, vắc xin và thuốc phòng bệnh, thức
ăn… trong chăn nuôi. Vật tư nông nghiệp cũng là các loại công cụ lao ñộng ñơn
giản hay những trang thiết bị, máy móc… hiện ñại cần ñược sử dụng trong quá
trình sản xuất nông nghiệp.
Chính sách hỗ trợ vật tư nông nghiệp là tập hợp các chủ trương và hành ñộng
của Chính phủ nhằm tạo ñiều kiện thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp thông qua sử
dụng nguồn lực của Chính phủ và các tổ chức kinh tế - xã hội ñể hỗ trợ vật tư nông
nghiệp bao gồm nguyên vật liệu, thiết bị máy móc cho người sản xuất. Hộ sản
xuất nông nghiệp, dân cư nông thôn và những người hưởng lợi liên quan có cơ hội
ñược tăng năng lực, hiệu quả sản xuất. Hỗ trợ vật tư nông nghiệp nhằm bảo ñảm ñời
sống an ninh lương thực, ổn ñịnh xã hội, ñẩy mạnh xuất khẩu.
b. Phân loại chính sách hỗ trợ vật tư nông nghiệp
Các chính sách hỗ trợ vật tư nông nghiệp có thể ñược phân loại như sau:
* Theo hình thức hỗ trợ, chính sách ñược chia thành:
- Hỗ trợ vật tư trực tiếp cho sản xuất: trực tiếp cung cấp cho hộ nông dân các
loại vật tư cụ thể mà hộ không phải thanh toán. Trên thực tế, các loại vật tư như
nilon che phủ mạ, thuốc diệt chuột, vắc xin phòng bệnh cho gia súc, gia cầm và
công tiêm phòng… thường ñược hỗ trợ theo hình thức này.
- Trợ giá vật tư: nhà nước hỗ trợ một phần giá vật tư, nông dân chi trả phần
còn lại, không phải trả toàn bộ giá vật tư. Nhận hỗ trợ này, các hộ nông dân có thể
mua ñược các loại vật tư nông nghiệp, ñiển hình như giống cây trồng, với giá thấp
hơn trên thị trường.
- Hỗ trợ vay vốn mua vật tư: nhà nước hỗ trợ nông dân vay vốn với lãi suất
ưu ñãi, hoặc không phải trả lãi suất ñể mua vật tư nông nghiệp. ðối với loại hỗ trợ
2.1.1.4 Quy ñịnh của WTO về hỗ trợ trong nước
Theo Phạm Thị Thu Hằng (2009), hỗ trợ trong nước là những lợi ích ñược
chính phủ dành cho một hoặc một số ñối tượng mà không trực tiếp gắn với hoạt
ñộng hay kết quả xuất khẩu của ñối tượng ñó. Là nhóm hàng hóa nhạy cảm (do liên
quan ñến một bộ phận dân cư thu nhập thấp, an ninh lương thực…), hàng nông sản
hiện ñược xếp vào diện “ñặc biệt” so với hàng hóa phi nông nghiệp. Hiện tại, mức
ñộ trợ cấp ñối với nhóm mặt hàng này cao hơn nhiều so với hàng phi nông nghiệp
và tập trung ở các nước phát triển. So với các quy ñịnh về trợ cấp áp dụng cho hàng
phi nông nghiệp, quy ñịnh về trợ cấp cho nông sản ít hạn chế hơn, với nhiều loại
hình trợ cấp ñược thừa nhận hơn và mức ñộ trợ cấp ñược phép cũng linh hoạt hơn.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 10
Hiệp ñịnh Nông nghiệp của WTO sử dụng hệ thống các “hộp” với màu sắc
phân biệt khác nhau (dựa trên hệ thống ñèn giao thông) ñể thống kê và tập hợp các
nhóm biện pháp hỗ trợ trong nước theo phân loại tác ñộng của biện pháp tới sản
xuất, thương mại hàng nông sản. Hiệp ñịnh không cấm các nước thành viên sử dụng
hỗ trợ trong nước nhưng quy ñịnh không cho phép hỗ trợ trong nước vượt quá mức
cam kết cắt giảm theo lộ trình trong Hộp Hổ phách (còn gọi là hộp vàng).
a. Trợ cấp hộp xanh lá cây
Trợ cấp hộp xanh lá cây bao gồm các biện pháp trợ cấp thuộc 1 trong 5 nhóm
xác ñịnh và phải ñáp ứng ñủ 3 ñiều kiện cụ thể. Là thành viên WTO, Việt Nam có
thể tùy ý thực hiện các loại trợ cấp nông nghiệp nội ñịa thuộc hộp xanh lá cây,
không phải cam kết cắt giảm, không bị các thành viên khác khiếu kiện.
• 5 nhóm có thể ñược xem là “trợ cấp hộp xanh lá cây”
- Nhóm 1: Trợ cấp cho các dịch vụ chung
Trợ cấp cho nghiên cứu khoa học; kiểm soát dịch bệnh; ñào tạo; khuyến
nông, tư vấn; kiểm tra sản phẩm vì mục ñích sức khỏe con người; tiếp thị, thông tin
thị trường, tư vấn; kết cấu hạ tầng nông nghiệp (ñiện, ñường, thủy lợi…)
- Thông qua chương trình do Chính phủ tài trợ (kể cả các khoản ñáng ra phải
thu nhưng ñược ñể lại)
- Không có tác dụng trợ giá cho người sản xuất
b. Trợ cấp hộp xanh lơ
Những hình thức trợ cấp trực tiếp cho người sản xuất trong chương trình hạn
chế sản xuất nông nghiệp cũng ñược miễn trừ cam kết cắt giảm với các ñiều kiện sau:
- Những trợ cấp dựa trên diện tích hoặc năng suất cố ñịnh
- Trợ cấp tối ña bằng 85% hoặc ít hơn mức sản xuất cơ sở
- Trợ cấp trong chăn nuôi dựa trên số ñầu con cố ñịnh
ðây là hình thức trợ cấp mà nhiều nước phát triển áp dụng, gồm các khoản
chi trả trực tiếp từ ngân sách nhà nước mà gắn với sản xuất và thuộc các chương
trình thu hẹp sản xuất nông nghiệp. Các nước không phải cam kết cắt giảm các biện
pháp này, ñồng nghĩa với việc các hỗ trợ trong nước thuộc nhóm này cũng không
cần phải cắt giảm hay chấm dứt. Mặc dù các biện pháp ñược xếp vào hộp xanh lơ
có gây bóp méo thương mại, nhưng do nằm trong khuôn khổ thu hẹp sản xuất nông
nghiệp nên vẫn ñược phép duy trì (vẫn có màu xanh), tuy nhiên lại phải chịu sự ñiều
chỉnh chặt chẽ hơn thông thường (nên có màu xanh lơ).
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 12
c. Trợ cấp hộp hổ phách
Trợ cấp thuộc hộp hổ phách bao gồm các biện pháp hỗ trợ bị coi là gây bóp
méo sản xuất và thương mại như hỗ trợ giá, trợ cấp gắn với sản xuất, tức là tất cả
các biện pháp hỗ trợ trong nước mà không nằm trong hộp xanh lá cây và xanh lơ.
Vì thế, các nước phải cam kết cắt giảm theo một lộ trình nhất ñịnh. Trên thực tế,
hình thức trợ cấp hộp hổ phách thông dụng nhất ở các nước là các chương trình thu
mua nông sản của Chính phủ ñể can thiệp vào thị trường.
Theo quy ñịnh tại Hiệp ñịnh Nông nghiệp, thành viên WTO vẫn có thể thực hiện
các trợ cấp thuộc hộp hổ phách nhưng mức trợ cấp phải ñảm bảo 1 trong 2 ñiều kiện:
bản sau:
- Chuẩn bị triển khai
ðây là bước cần thiết và quan trọng vì tổ chức thực thi chính sách là quá
trình phức tạp và diễn ra trong thời gian dài, do ñó phải ñược chuẩn bị trước khi ñưa
chính sách vào cuộc sống. Các văn bản chính sách thường ñược xây dựng mang tính
ñịnh hướng và khái quát cao. Vì vậy, khi ñưa vào thực hiện, các chính sách hay
chương trình ñó cần ñược chuẩn bị sao cho phù hợp với ñiều kiện thực tế của ñịa
phương. Công tác chuẩn bị bao gồm:
+ Xây dựng cơ quan tổ chức thực thi
+ Xây dựng chương trình hành ñộng (lập các kế hoạch về tổ chức, vật lực,
nhân lực…)
+ Ra văn bản hướng dẫn
+ Tổ chức tập huấn cán bộ thực thi chính sách
Các chính sách hỗ trợ cần ñược cụ thể hóa thành các kế hoạch của các cấp và
các ngành. Kế hoạch càng cụ thể, tính khả thi càng cao. Kế hoạch cần ñược xây dựng
theo xu hướng có sự tham gia của các cấp, các ngành và cộng ñồng. Cần cân ñối giữa
khả năng về nguồn lực và nhu cầu hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp, ñảm bảo hài
hòa giữa sự hỗ trợ của Nhà nước với phát huy sự ñóng góp của người dân.
- Phổ biến, tuyên truyền chính sách
ðây là công ñoạn tiếp theo sau khi chính sách ñã ñược thông qua. Công ñoạn
này cần thiết vì nó giúp ñối tượng hưởng lợi và các cấp chính quyền hiểu ñược về
chính sách, giúp chính sách ñược triển khai thuận lợi, có hiệu quả.
ðể làm ñược việc tuyên truyền này, cần ñược ñầu tư về trình ñộ chuyên môn
cho người thực thi, trang thiết bị kỹ thuật… Thông qua việc tuyên truyền vận ñộng
nhân dân tham gia thực hiện chính sách, người thực thi có thể hiểu rõ thêm về mục
ñích, yêu cầu của chính sách, về tính ñúng ñắn của chính sách ñể tự giác thực hiện
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 14
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 15
yếu tố, các cơ quan tổ chức thực thi chính sách phải tạo ñiều kiện và môi trường ñể
chính sách ñược thực thi tốt. Người chấp hành chính sách phải có trách nhiệm tham
gia tích cực vào thực thi chính sách. Nếu các hoạt ñộng này ñược tiến hành ñồng bộ
thì việc duy trì chính sách là việc làm không khó.
ðể có nguồn lực tài chính phục vụ việc thực thi chính sách, cần phải phát
huy cao ñộ các nguồn tài chính từ ngân sách Nhà nước, sự tài trợ của các tổ chức
phát triển và sự ñóng góp của dân. Phần lớn nguồn lực cho hỗ trợ sản xuất nông
nghiệp bắt nguồn từ tài chính công bao gồm ngân sách ñầu tư và ngân sách chi
thường xuyên. ðể triển khai ñược các hoạt ñộng hỗ trợ phát triển sản xuất phải lập
dự án, hồ sơ ñầu tư theo các nguồn ngân sách khác nhau. Trên cơ sở ñó, phải có cấp
thẩm quyền thẩm ñịnh và phê duyệt các hạng mục ñầu tư. Trong ñiều kiện dân còn
nghèo, sự ñóng góp có thể không phải bằng tiền thì có thể bằng sức lực và hiện vật
thông qua khai thác và sử dụng các nguyên liệu sẵn có tại ñịa phương.
- ðiều chỉnh chính sách
ðây là việc làm cần thiết, diễn ra thường xuyên trong quá trình tổ chức thực
thi chính sách. Nó ñược thực hiện bởi các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, thông
thường cơ quan nào lập chính sách thì có quyền ñiều chỉnh. Việc ñiều chỉnh này
phải ñáp ứng ñược việc giữ vững mục tiêu ban ñầu của chính sách, chỉ ñiều chỉnh
bằng các biện pháp, cơ chế thực hiện mục tiêu hoặc bổ sung, hoàn chỉnh mục tiêu
theo yêu cầu thực tế. Hoạt ñộng này phải hết sức cẩn thận và chính xác, không ñược
làm biến dạng chính sách ban ñầu.
- Theo dõi, kiểm tra, ñôn ñốc việc thực hiện chính sách
Mọi hoạt ñộng triển khai ñều cần kiểm tra, ñôn ñốc ñể ñảm bảo chính sách
ñược thực hiện ñúng và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực. Các cơ quan Nhà nước
thực hiện việc kiểm tra này và nếu tiến hành thường xuyên sẽ giúp ñối tượng thực
thi nắm vững ñược tình hình thực thi chính sách, phát hiện ñược những thiếu sót ñể