Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học nông nghiệp hà nội
đặng đình hoan
NH GI TèNH HèNH THC THI CHNH SCH
BO HIM X HI BT BUC TI CC DOANH
NGHIP NH V VA TRấN A BN
TH X LAI CHU, TNH LAI CHU
Luận văn thạc sĩ kinh tế
Chuyên ngành: kinh tế nông nghiệp
M số: 60.31.10
Ngời hớng dẫn khoa học: ts. Phạm văn hùng Hà Nội - 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng:
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và
chưa từng ñược sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn và các
thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược ghi rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn ðặng ðình Hoan
ðặng ðình Hoan
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
iii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục biểu ñồ x
1 ðẶT VẤN ðỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN 5
2.1 Cơ sở lý luận 5
2.1.1 Bảo hiểm xã hội 5
2.1.2 Chức năng của bảo hiểm xã hội 11
2.1.3 Tính chất của của bảo hiểm xã hội 12
2.1.4 Bản chất của bảo hiểm xã hội 13
2.1.5 Sự cần thiết khách quan của bảo hiểm xã hội 14
2.1.6 Tổ chức quản lý bảo hiểm xã hội 15
2.1.7 Một số nội dung khác của Luật bảo hiểm xã hội 19
2.1.8 Khái niệm về doanh nghiệp nhỏ và vừa 35
2.1.9 Vai trò của bảo hiểm xã hội bắt buộc ñối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 36
4.2.3 Các tổ chức bảo vệ quyền lợi cho người lao ñộng và cơ chế tổ chức
thực hiện bảo hiểm xã hội 112
4.2.4 Tổ chức bảo hiểm xã hội 114
4.3 ðịnh hướng và các giải pháp nhằm thực thi chính sách bảo hiểm xã
hội bắt buộc tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở thị xã Lai Châu 117
4.3.1 ðịnh hướng nhằm thực thi chính sách bảo hiểm xã hội bắt buộc 117
4.3.2 Giải pháp thực thi chính sách bảo hiểm xã hội bắt buộc ở thị xã Lai
Châu 118
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
v
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 127
5.1 Kết luận 127
5.2 Kiến nghị 128
TÀI LIỆU THAM KHẢO 130
PHỤ LỤC 132 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
B
B
H
H
X
X
h
h
ộ
ộ
i
iB
B
H
H
X
X
H
H
B
B
B
B
B
B
ả
ả
o
o
t
tb
b
u
u
ộ
ộ
c
cD
D
N
N
n
n
g
g
h
h
i
i
ệ
ệ
p
p
D
D
N
N
N
N
V
V
V
V
i
i
ệ
ệ
p
pn
n
h
h
ỏ
ỏv
v
à
àv
v
ừ
ừ
a
a
L
L
a
a
o
oñ
ñ
ộ
ộ
n
n
g
gN
N
L
L
ð
ð
ư
ư
ờ
ờ
i
il
l
a
a
o
oñ
ñ
ộ
ộ
n
n
g
gS
S
D
D
d
d
ụ
ụ
n
n
g
gl
l
a
a
o
oñ
ñ
ộ
ộ
n
n
g
g
ư
ư
ờ
ờ
i
is
s
ử
ửd
d
ụ
ụ
n
n
g
gl
l
a
a
o
oL
L
a
a
o
oñ
ñ
ộ
ộ
n
n
g
g-
-T
T
h
h
h
h
ộ
ộ
i
i
U
U
B
B
N
N
D
D
n
nd
d
â
â
n
nTrường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa 36
Bảng 3.1 Tình hình sử dụng ñất ñai của thị xã Lai Châu năm 2011 51
Bảng 3.2 Tình hình dân số và lao ñộng của thị xã Lai Châu giai ñoạn 2009 –
2011 52
Bảng 3.3 Tăng trưởng kinh tế và cơ cấu kinh tế của thị xã Lai Châu giai ñoạn
2009 – 2011 55
Bảng 3.4 Các ñiểm nghiên cứu 59
Bảng 3.5 Thu thập dữ liệu và thông tin thứ cấp 60
Bảng 3.6 ðối tượng ñiều tra và số phiếu 61
Bảng 4.1 Tình hình ñăng ký kinh doanh và cơ cấu của các DNNVV trên ñịa
bàn thị xã Lai Châu giai ñoạn 2009 – 2011 65
Bảng 4.2 Tình hình ñăng ký tham gia BHXH của các DN trên ñịa bàn thị xã
Lai Châu (giai ñoạn 2008 – 2011) 67
giai ñoạn 2008 – 2011 94
Bảng 4.18 Hoạt ñộng tuyên truyền của cơ quan BHXH trên ñịa bàn thị xã Lai
Châu 96
Bảng 4.19 Kiểm tra của cơ quan BHXH về việc thực hiện BHXH tại DNNVV
trên ñịa bàn thị xã Lai Châu giai ñoạn 2008 - 2012 99
Bảng 4.20 Ảnh hưởng của thủ tục tham gia, thủ tục hưởng ñến sự tham gia của
doanh nghiệp trong thực thi chính sách BHXHBB 102
Bảng 4.21 Ảnh hưởng của thủ tục tham gia, thủ tục hưởng ñến sự tham gia của
người lao ñộng trong thực thi chính sách BHXHBB 102
Bảng 4.22 Ảnh hưởng của mức xử phạt vi phạm lĩnh vực BHXH ñến kết quả
thực hiện BHXH của doanh nghiệp nhỏ và vừa 104
Bảng 4.23 Ảnh hưởng của mức ñóng ñến kết quả thực hiện BHXH của người
sử dụng lao ñộng 104
Bảng 4.24 Ảnh hưởng của mức ñóng ñến kết quả thực hiện BHXH của NLð 105
Bảng 4.25 Ảnh hưởng của thông tin ñến kết quả thực hiện BHXH của người
sử dụng lao ñộng 106
Bảng 4.26 Ảnh hưởng của thông tin ñến kết quả thực hiện BHXH của người
lao ñộng 107
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
ix
Bảng 4.27 Ảnh hưởng của trình ñộ học vấn của người lao ñộng ñến kết quả
thực hiện pháp luật BHXH trong DN 109
Bảng 4.28 Ý kiến của doanh nghiệp về việc chấp hành pháp luật BHXH 109
Bảng 4.29 Tình hình thanh tra lao ñộng tại các DNNVV 113
Bảng 4.30 Ảnh hưởng từ dịch vụ BHXH ñến kết quả tham gia BHXH của DN 115
Bảng 4.31 Ảnh hưởng của hoạt ñộng tuyên truyền ñến kết quả thực hiện
BHXH của người lao ñộng 116
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
chính sách BHXH cũ, xây dựng một chính sách BHXH mới phù hợp với sự phát
triển của ñất nước thời kỳ ñổi mới và hoà nhập với xu thế phát triển BHXH của các
quốc gia trên thế giới, ñồng thời ñáp ứng ñược nguyện vọng của ñông ñảo người lao
ñộng (NLð) và người sử dụng lao ñộng (NSDLð), Luật BHXH ñược Quốc hội
thông qua ngày 29/6/2006 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2007 là cơ sở ñể tổ
chức, triển khai, thực hiện nhằm phát triển BHXH và ñem lại lợi ích thiết thực cho
người dân trong xã hội. Từ ñây phạm vi ñối tượng tham gia BHXH mang tính xã
hội rộng lớn ñược áp dụng với mọi người lao ñộng thông qua các cơ quan, tổ chức,
các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, NSDLð và NLð phải ñóng BHXH
bắt buộc ñể thực hiện các chế ñộ BHXH cho NLð.
Tuy nhiên, vấn ñề tồn tại hiện nay là vẫn còn nhiều tổ chức, các doanh
nghiệp chưa thực hiện nghiêm túc các quy ñịnh về BHXH. Tình trạng vi phạm xảy
ra như trốn ñóng, chiếm dụng tiền BHXH kéo dài; ñóng không ñủ số lao ñộng thực
tế làm việc tại doanh nghiệp, không ñúng ñối tượng, chia nhỏ mức lương NLð ñể
tiền lương giảm xuống thấp hơn nhiều so với lương thực tế làm căn cứ ñóng
BHXH. Trong khi ñó việc kiểm tra, giám sát của các cơ quan có chức năng quản lý
nhà nước về BHXH, áp dụng pháp luật về BHXH ở một số ngành, các cấp có nơi
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
2
chưa thực sự ñược chú trọng. Việc xử lý những sai phạm trong lĩnh vực BHXH còn
nhiều bất cập như mức xử phạt hành chính còn nhẹ, không ñủ sức răn ñe. Công tác
thanh, kiểm tra của các ngành chức năng chưa kịp thời và thiếu ñồng bộ. Việc truy
cứu trách nhiệm ñối với NSDLð vi phạm pháp luật BHXH còn nhiều hạn chế và
chưa ñược quan tâm ñúng mức, dẫn ñến tình trạng vi phạm thường xuyên và chậm
khắc phục hậu quả, tính nghiêm minh của pháp luật BHXH không ñược ñảm bảo và
quyền lợi của NLð bị ảnh hưởng.
Thị xã Lai Châu thuộc tỉnh Lai Châu những năm gần ñây có sự phát triển cả
về kinh tế, xã hội, một phần nhờ ñóng góp của các thành phần kinh tế trên ñịa bàn.
thực thi chính sách BHXH bắt buộc ñối với NLð trên ñịa bàn thị xã Lai Châu trong
những năm tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về tình hình thực thi chính sách
BHXHBB trong DNNVV.
- ðánh giá thực trạng thực thi chính sách BHXHBB tại các DNNVV trên ñịa
bàn thị xã Lai Châu những năm qua.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến việc thực thi chính sách BHXHBB tại
các DNNVV ñịa bàn thị xã Lai Châu.
- ðề xuất một số giải pháp nhằm thực thi chính sách BHXHBB tại DNNVV
trên ñịa bàn thị xã Lai Châu trong những năm tới.
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
- Cơ sở lý luận BHXH như thế nào?
- Thực tiễn BHXHBB cho người lao ñộng trên thế giới và Việt Nam ñược
nghiên cứu như thế nào?
- Nhà nước ñã có chính sách nào về BHXHBB?
- Việc tổ chức triển khai chính sách BHXH trên ñịa bàn thị xã Lai Châu thế
nào? Kết quả ra sao?
- Cơ quan chức năng trên ñịa bàn ñã tổ chức triển khai chính sách BHXHBB
ñến các DNNVV như thế nào?
- Các DNNVV có nghiêm túc thực hiện hay chưa? Các hạn chế trong thực
hiện chính sách BHXHBB ñối với DNNVV là gì?
- Nguyên nhân không thực hiện chính sách của chủ doanh nghiệp là gì?
Nguyên nhân NLð không ñòi quyền hưởng chính sách là gì?
- Làm thế nào ñể việc thực thi chính sách BHXHBB tại các DNNVV ñược
nhất quán và triệt ñể?
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
4
của nó là tất yếu, có nhiều khái niệm về BHXH do có nhiều cách tiếp cận BHXH
khác nhau.
- Bảo hiểm là biện pháp chia sẻ rủi ro của một người hay của số ít người cho
cả cộng ñồng những người có khả năng gặp rủi ro cùng loại, bằng cách mỗi người
trong cộng ñồng góp một số tiền nhất ñịnh vào một quỹ chung và từ quỹ chung ñó
bù ñắp thiệt hại cho thành viên trong cộng ñồng không may bị thiệt hại do rủi ro ñó
gây ra. Bảo hiểm là hình thức chuyển giao rủi ro. Tham gia bảo hiểm thực chất có
ñược sự an tâm, là ñổi lấy cái sự không chắc chắn có khả năng xảy ra thiệt hại bằng
sự chắc chắn thông qua việc bù ñắp bằng tài chính
(
Giáo trình an sinh xã hội -
Trường ðại học Kinh tế Quốc dân, 2008
)
.
- Theo nghĩa rộng, BHXH là một phạm trù kinh tế xã hội tổng hợp, ña dạng và
phức tạp. Trong ngôn ngữ tiếng Việt, khi ñưa ra khái niệm BHXH người ta xuất phát
từ khái niệm chung về bảo hiểm. Có thể hiểu: bảo hiểm là sự ñảm bảo bằng quy ñịnh
hoặc thoả thuận về việc trả một khoản tiền cho bên tham gia khi có rủi ro xảy ra với
ñối tượng ñược bảo hiểm, trên cơ sở một khoản ñóng góp vào quỹ bảo hiểm. Thông
qua bảo hiểm, những người tham gia có thể chia sẻ một số rủi ro của cá nhân mình
cho cộng ñồng và nhà tổ chức có thể tính toán ñể quản lý các rủi ro ñó.
- Theo nghĩa hẹp, BHXH chỉ bao gồm trường hợp bảo hiểm thu nhập cho
người lao ñộng. Vì vậy, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp thường ñược tách ra với
tên gọi riêng mặc dù ñó cũng là những hình thức bảo hiểm mang tính xã hội và phi
lợi nhuận. Ở nước ta, cũng như một số nước trên thế giới khi ñưa ra khái niệm về
BHXH, người ta cũng xuất phát từ nghĩa hẹp này. Cụ thể, Luật BHXH ở Việt Nam
khẳng ñịnh: "BHXH là sự ñảm bảo thay thế hoặc bù ñắp một phần thu nhập ñối với
NLð khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do gặp phải những biến cố do ốm ñau, thai
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
thì mới ñược hưởng BHXH.
- BHXH ñược thực hiện trên cơ sở một quỹ tiền tệ.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
7
Tuy nhiên, những khái niệm này ñã thể hiện ñược nhận thức chung về
BHXH như sau:
- Trước hết phải khẳng ñịnh, BHXH là một loại hình bảo hiểm mang
tính xã hội rất cao, bởi thế, tổ chức BHXH hoạt ñộng không vì mục tiêu lợi
nhuận.
- ðối tượng của BHXH là thu nhập của NLð, còn diện bảo vệ của BHXH lại
bao gồm cả NLð và gia ñình họ. Vì thế, suy cho cùng BHXH ñã, ñang và sẽ bảo vệ
cho mỗi thành viên trong cộng ñồng xã hội.
- Tham gia ñóng góp ñể hình thành quỹ BHXH bao gồm cả NLð và NSDLð.
Quỹ ñược hình thành và sử dụng luôn có sự hỗ trợ và bảo hộ của Nhà nước.
- Rủi ro và sự kiện trong BHXH ñều liên quan ñến thu nhập của NLð. ðó là
các rủi ro như: ốm ñau, tai nạn lao ñộng, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, tàn phế…
và các sự kiện như: tuổi già về hưu, sinh ñẻ của lao ñộng nữ…
- Mục ñích của BHXH là góp phần ổn ñịnh cuộc sống cho NLð và gia ñình
họ, góp phần ñảm bảo an sinh xã hội.
Xuất phát từ những quan ñiểm và nhận thức trên, tôi cho rằng: BHXH là sự
ñảm bảo thay thế hoặc bù ñắp một phần thu nhập của NLð khi họ bị giảm hoặc mất
thu nhập do rủi ro hoặc sự kiện bảo hiểm, trên cơ sở hình thành và sử dụng một quỹ
tiền tệ tập trung nhằm ñảm bảo ổn ñịnh cuộc sống cho NLð và gia ñình họ, góp
phần ñảm bảo an sinh xã hội.
Như vậy, có thể thấy BHXH là một vấn ñề kinh tế xã hội tổng hợp có thể tiếp
cận, nghiên cứu ở nhiều góc ñộ khác nhau.Trong lý luận cũng như trong thực tế,
BHXH thường ñược phân loại hình BHXH của người tham gia BHXH. Theo cách
phân loại này, BHXH ñược chia thành hai loại: BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện.
a. Người lao ñộng
- Cán bộ, công chức, viên chức theo quy ñịnh của pháp luật về cán bộ, công
chức, viên chức, kể cả cán bộ, công chức cấp xã.
- NLð làm việc theo hợp ñồng lao ñộng có thời hạn từ ñủ 3 tháng trở lên và
hợp ñồng lao ñộng không xác ñịnh thời hạn theo quy ñịnh của pháp luật về lao
ñộng; người lao ñộng, xã viên, cán bộ quản lý làm việc và hưởng tiền luơng, tiền
công theo hợp ñồng lao ñộng từ ñủ 3 tháng trở lên trong các hợp tác xã, Liên hiệp
hợp tác xã thành lập, hoạt ñộng theo Luật Hợp tác xã.
- Người quản lý doanh nghiệp hưởng tiền lương, tiền công thuộc các chức
danh gồm: chủ sở hữu, giám ñốc doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh công
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
9
ty hợp danh, chủ tịch hội ñồng thành viên, chủ tịch công ty, thành viên hội ñồng
quản trị, giám ñốc hoặc tổng giám ñốc và các chức danh quản lý khác do ñiều lệ
công ty quy ñịnh.
- Công nhân quốc phòng, công nhân công an làm việc trong các doanh
nghiệp thuộc lực lượng vũ trang.
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp thuộc Quân ñội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ
quan nghiệp vụ và sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật thuộc Công an nhân dân;
người làm công tác cơ yếu hưởng lương như ñối với quân nhân, công an nhân dân.
- Hạ sĩ quan, binh sĩ Quân ñội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân
dân; học sinh cơ yếu hưởng phụ cấp ñược ñào tạo về kỹ thuật, nghiệp vụ mật mã do
Ban Cơ yếu Chính phủ quản lý.
- NLð ñã tham gia BHXH bắt buộc mà chưa nhận trợ cấp BHXH một lần
trước khi ñi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp ñồng với doanh nghiệp Việt
Nam trúng thầu, nhận thầu, công trình ở nước ngoài.
- Phu nhân, phu quân trong thời gian hưởng chế ñộ phu nhân, phu quân tại các
cơ quan Việt Nam ở nước ngoài mà trước ñó ñã tham gia BHXH bắt buộc.
- Có ñóng góp BHXH thì mới ñược hưởng BHXH, trong ñó NSDLð và
NLð cùng có trách nhiệm ñóng góp BHXHBB.
- Người tham gia BHXH bắt buộc trên cơ sở có quan hệ lao ñộng và hưởng
tiền lương, tiền công.
- Mức ñóng BHXH bắt buộc ñược tính trên cơ sở tiền lương, tiền công của
NLð. Tiền lương, tiền công ñược ghi trên hợp ñồng lao ñộng, hợp ñồng làm việc,
trong quyết ñịnh của cơ quan có thẩm quyền làm căn cứ ñóng BHXH thấp nhất
bằng mức lương tối thiểu chung và cao nhất bằng 20 tháng lương tối thiểu chung.
- Mức hưởng BHXH ñược tính trên cơ sở mức ñóng, thời gian ñóng BHXH
và có chia sẻ giữa những người tham gia BHXH, với các mức ñộ khác nhau tùy
theo từng chế ñộ.
- NLð vừa có thời gian ñóng BHXH bắt buộc vừa có thời gian ñóng BHXH
tự nguyện ñược hưởng chế ñộ hưu trí và chế ñộ tử tuất trên cơ sở tổng thời gian ñã
ñóng BHXH (có sự liên thông giữa BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện).
- Qũy BHXH ñược quản lý thống nhất, dân chủ, công khai, minh bạch, ñược
sử dụng ñúng mục ñích, ñược hạch toán ñộc lập theo các quỹ thành phần của
BHXH bắt buộc, BHXH tự nguyện và bảo hiểm thất nghiệp. Quỹ BHXH ñộc lập
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
11
với ngân sách nhà nước, ñược nhà nước bảo hộ không bị phá sản, ñược ñầu tư tăng
trưởng theo quy ñịnh của nhà nước. Lương hưu và trợ cấp BHXH, tiền sinh lời của
hoạt ñộng ñầu tư từ quỹ BHXH ñược miễn thuế.
- Việc thực hiện BHXH phải ñơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo ñảm chính
xác, kịp thời và ñầy ñủ quyền lợi của người tham gia BHXH.
2.1.2 Chức năng của bảo hiểm xã hội
BHXH là một bộ phận quan trọng trong chính sách bảo ñảm an sinh xã hội
của ðảng và Nhà nước ta, BHXH có những chức năng chủ yếu sau:
- Thay thế hoặc bù ñắp một phần thu nhập cho NLð tham gia BHXH khi họ
bị giảm hoặc mất thu nhập do mất khả năng lao ñộng hoặc mất việc làm. Sự bảo
tiền lương, tiền công, thời gian lao ñộng . Thông qua BHXH, những mâu thuẫn ñó
sẽ ñược ñiều hoà và giải quyết. ðặc biệt, cả hai giới này ñều thấy nhờ có BHXH mà
mình có lợi và ñược bảo vệ. Từ ñó làm cho họ hiểu nhau hơn và gắn bó lợi ích ñược
với nhau. ðối với Nhà nước và xã hội, chi cho BHXH là cách thức phải chi ít nhất
và có hiệu quả nhất nhưng vẫn giải quyết ñược khó khăn về ñời sống cho NLð và
gia ñình họ, góp phần làm cho sản xuất ổn ñịnh, kinh tế, chính trị xã hội ñược phát
triển và an toàn hơn.
2.1.3 Tính chất của của bảo hiểm xã hội
BHXH là bộ phận chủ yếu của hệ thống bảo ñảm xã hội, vì vậy tính xã hội
của nó thể hiện rất rõ. Quỹ BHXH là một bộ phận của tổng sản phẩm quốc nội ñược
xã hội tổ chức quản lý, bảo tồn và phân phối lại cho NLð. Thực chất quỹ BHXH là
một phần trong tổng sản phẩm quốc nội, trong ñó NLð chỉ phải ñóng góp một
khoản nhỏ nhưng khi gặp rủi ro ñược cả cộng ñồng trợ giúp ñể vượt qua khó khăn,
hoạn nạn. Kết quả của sự phân phối lại ñó tạo ra ñược sự bình ñẳng hơn về thu nhập
giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội. Chính từ ñó góp phần tái sản xuất giản ñơn
và tái sản xuất mở rộng sức lao ñộng, tạo thêm ñược nhiều ñiều kiện thúc ñẩy sản
xuất có hiệu quả, tạo thêm ñược nhiều công ăn việc làm, tăng thu nhập ñồng thời
phát triển tốt hơn các dịch vụ xã hội phục vụ cho con người như y tế, giáo dục, văn
hoá . Hoạt ñộng BHXH không vì mục tiêu lợi nhận mà hoạt ñộng vì mục ñích bảo
ñảm sự phát triển lâu bền của nền kinh tế, góp phần ổn ñịnh và tiến bộ xã hội.
BHXH mang tính chất nhân ñạo, nhân văn, dùng tiền ñóng góp khi còn trẻ khoẻ ñể
dùng vào lúc tuổi già, ñau yếu. Xét về lâu dài, mọi NLð trong xã hội ñều có quyền
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
13
tham gia BHXH. Và ngược lại, BHXH phải có trách nhiệm bảo hiểm cho mọi NLð và
gia ñình họ, kể cả khi họ ñang còn trong ñộ tuổi lao ñộng.
Tính xã hội của BHXH luôn gắn chặt với tính dịch vụ của nó. Khi nền kinh
tế - xã hội ngày càng phát triển thì tính dịch vụ và tính xã hội hoá của BHXH cũng
ngày càng cao.