BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-----------0o0-----------
ĐẶNG THỊ KIỀU HOA
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG
BCTC CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA – BẰNG
CHỨNG THỰC NGHIỆM TẠI CÁC DOANH NGHIỆP
NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-----------0o0-----------
ĐẶNG THỊ KIỀU HOA
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG
BCTC CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA – BẰNG
CHỨNG THỰC NGHIỆM TẠI CÁC DOANH NGHIỆP
NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. VÕ VĂN NHỊ
Câu hỏi nghiên cứu .......................................................................................................... 3
2.2
Mục tiêu nghiên cứu: ........................................................................................................ 3
2.2.1 Mục tiêu tổng quát: ..................................................................................................... 3
2.2.2
Mục tiêu cụ thể: ..................................................................................................... 3
3. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu ........................................................................................... 4
3.1
Đối tượng nghiên cứu: ...................................................................................................... 4
3.2
Phạm vi nghiên cứu: ......................................................................................................... 4
4. Phương pháp nghiên cứu......................................................................................................... 4
4.1
Phương pháp nghiên cứu định tính: ................................................................................. 4
4.2
Phương pháp nghiên cứu định lượng: .............................................................................. 4
5. Đóng góp mới của đề tài ......................................................................................................... 4
2.4.1 Quyết định của nhà quản trị ............................................................................................ 38
2.4.2 Quy mô công ty ............................................................................................................... 38
2.4.3 Quy định về thuế: ............................................................................................................ 39
2.4.4 Người lập BCTC ............................................................................................................. 41
2.4.5 Tổ chức kiểm toán........................................................................................................... 42
2.4.6 Các quy định pháp lý về kế toán .................................................................................... 43
2.5 Các lý thuyết nền có liên quan .............................................................................................. 44
2.5.1 Lý thuyết thông tin bất cân xứng (Asymmetric information) ......................................... 44
2.5.2 Lý thuyết chi phí ủy nhiệm (Agency theory) .................................................................. 45
2.5.3 Lý thuyết tín hiệu (Signaling theory) .............................................................................. 46
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................... 49
3.1 Quy trình nghiên cứu ............................................................................................................. 49
3.2 Mô hình và giả thuyết nghiên cứu ......................................................................................... 50
3.2.1 Mô hình nghiên cứu ........................................................................................................ 50
3.2.2 Các giả thuyết nghiên cứu .............................................................................................. 50
3.3 Thiết kế nghiên cứu .............................................................................................................. 50
3.3.1 Phương pháp nghiên cứu định tính ................................................................................ 50
3.3.2 Thiết kế nghiên cứu định lượng ..................................................................................... 51
3.3.2.1
Xây dựng thanh đo ............................................................................................... 51
3.3.2.2
Mẫu nghiên cứu: .................................................................................................. 54
3.3.2.3
Đối tượng và phạm vi khảo sát: ........................................................................... 55
4.2.4.2
Phân tích hồi quy.................................................................................................. 75
4.2.4.3
Kiểm định sự phù hợp của mô hình và hiện tượng đa cộng tuyến ....................... 77
4.2.4.4
Phương trình hồi quy tuyến tính bội .................................................................... 78
4.3 Bàn luận kết quả nghiên cứu .................................................................................................. 78
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................... 86
5.1 Kết luận .................................................................................................................................. 86
5.2 Một số kiến nghị .................................................................................................................... 86
5.2.1 Đối với nhân tố các quy định pháp lý về kế toán ............................................................ 87
5.2.2 Đối với nhân tố người lập BCTC .................................................................................... 88
5.2.3 Đối với nhân tố quy mô doanh nghiệp ............................................................................ 89
5.2.4 Đối với nhân tố quy định về thuế .................................................................................... 90
5.3 Hạn chế của đề tài .................................................................................................................. 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BCTC:
DN:
Doanh nghiệp
DNNVV:
Doanh nghiệp nhỏ và vừa
DNNY:
Doanh nghiệp niêm yết
FASB:
Hội đồng chuẩn mực kế toán tài chính Hoa Kỳ
HĐQT:
Hội đồng quản trị
HoSE:
Sở giao dịch chứng khoán TPHCM
HNX:
Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội
HTTTKT:
SGDCK:
Sàn giao dịch chứng khoán
TGĐ:
Tổng giám đốc
TMBCTC:
Thuyết minh báo cáo tài chính
TPHCM:
Thành Phố Hồ Chí Minh
TV:
Thành viên
TVHĐQTĐL: Thành viên hội đồng quản trị độc lập
VAS:
Chuẩn mực kế toán Việt Nam
VN:
Việt Nam
doanh nghiệp này đóng vai trò quan trọng trong xã hội, nhất là tạo việc làm, tăng thu
nhập cho người lao động, giúp huy động các nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển,
xóa đói giảm nghèo… Cụ thể, về lao động, hàng năm tạo thêm trên nửa triệu lao
động mới; sử dụng tới 51% lao động xã hội và đóng góp hơn 40% GDP. Số tiền thuế
và phí mà các doanh nghiệp nhỏ và vừa tư nhân đã nộp cho Nhà nước đã tăng 18,4
lần sau 10 năm. Sự đóng góp đã hỗ trợ lớn cho việc chi tiêu vào các công tác xã hội
và các chương trình phát triển khác. Do vậy, đã tạo ra 40% cơ hội cho dân cư tham
gia đầu tư có hiệu quả nhất trong việc huy động các khoản tiền đang phân tán, nằm
trong dân cư, để hình thành các khoản vốn đầu tư cho sản xuất, kinh doanh (Tô
Hoài Nam, 2014).
Để các doanh nghiệp này phát triển thì việc tạo ra một BCTC có chất lượng
là điều hết sức cần thiết đối với doanh nghiệp. Một BCTC có chất lượng sẽ là một
công cụ hữu ích cho việc đánh giá so sánh giữa các doanh nghiệp, so sánh doanh
nghiệp qua từng thời kỳ, đánh giá giá trị hiện trạng của các doanh nghiệp, là cơ sở
cung cấp thông tin đáng tin cậy cho những người sử dụng BCTC hiểu được các con
số và các chỉ số tài chính để hỗ trợ cho việc ra quyết định tốt hơn khi thực hiện
đánh giá phân tích.
Nghiên cứu này nhằm tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng một
BCTC, từ đó làm cơ sở cho phòng kế toán ở các doanh nghiệp lập được một BCTC
có chất lượng, thông tin đáng tin cậy, giúp cho các DNVVN tạo niềm tin với nhà
đầu tư nhằm tiếp cận nguồn vốn vay từ các tổ chức tín dụng được thuận lợi hơn
hoặc các chủ thể khác có liên quan. Đồng thời, nghiên cứu cũng giúp người sử dụng
BCTC có cơ sở lý luận khi xoét đoán BCTC cho quyết định của mình.
2
1.
Vấn đề nghiên cứu
3
đầu tư của mình đang được quản lý như thế nào. Các nhà đầu tư bên ngoài dùng
chúng để xác định cơ hội đầu tư. Còn người cho vay và nhà cung ứng lại thường
xuyên kiểm tra BCTC để xác định khả năng thanh toán của những công ty mà họ
đang giao dịch (Tài chính dành cho người quản lý- First News và NXB Tổng hợp
TPHCM). Để lập được một BCTC có chất lượng thì người lập báo cáo cần nhận biết
được các nhân tố tác động đến BCTC nhằm xây dựng được hệ thống kế toán chuyên
nghiệp và phù hợp cho từng đặc điểm doanh nghiệp, thu thập dữ liệu phù hợp,
đáng tin cậy, phù hợp, kịp thời.
Từ các vấn đề nêu trên hình thành bài nghiên cứu: “Các nhân tố ảnh hưởng
đến chất lượng BCTC của doanh nghiệp nhỏ và vừa- Bằng chứng thực nghiệm
tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn TPHCM”.
2.
Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
2.1
Câu hỏi nghiên cứu
Có ba câu hỏi nghiên cứu như sau:
(1) Các nhân tố nào ảnh hưởng đến chất lượng BCTC của các DNNVV tại
Tp. HCM?
(2) Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này như thế nào?
(3) Những giải pháp nào cần được áp dụng để nâng cao chất lượng một
BCTC?
2.2
Mục tiêu nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là chất lượng BCTC và các nhân tố ảnh
hưởng đến chất lượng BCTC của các DNNVV
3.2
Phạm vi nghiên cứu:
Các DNNVV trên địa bàn Thành Phố Hồ Chí Minh.
4.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu kết hợp cả hai phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng
để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến báo cáo tài chính ở các công ty vừa và nhỏ
tại TPHCM.
4.1
Phương pháp nghiên cứu định tính:
Phỏng vấn, thảo luận với chuyên gia nhằm lực chọn các thước đo chất
lượng thông tin trình bày trên BCTC phù hợp, cũng như thảo luận nghiên cứu sâu
về các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng BCTC.
4.2
Phương pháp nghiên cứu định lượng:
Thiết kế bảng câu hỏi, khảo sát và thu thập dữ liệu. Sử dụng phần mềm SPSS
để tiến hành phân tích dữ liệu: đánh giá độ tin cậy Cronbach’s alpha và phân tích
nhân tố EFA, phân tích hồi quy bội để đánh giá sự tác động của các nhân tố đến
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
6
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.1
Tổng quan các nghiên cứu trước
1.1.1
Các nghiên cứu nước ngoài:
Theo Onuorah, Anastasia Chi-Chi (2015), nghiên cứu về quản trị doanh
nghiệp và chất lượng báo cáo tài chính tại các công ty ở Nigeria thì cho thấy rằng
trong ngắn hạn, mục tiêu quản trị doanh nghiệp và chất lượng kiểm toán ảnh hưởng
đến chất lượng của các báo cáo tài chính giữa các doanh nghiệp tại Nigeria.
Tác giả Hassan (2013) nghiên cứu về chất lượng báo cáo tài chính, vấn đề
đặc điểm giám sát, phân tích thực nghiệm ở các DN sản xuất tại Nigeria, nghiên cứu
này xem xét tác động của các đặc điểm giám sát (tách rời quyền lực của hội đồng
quản trị và cơ quan kiểm toán độc lập) về chất lượng báo cáo tài chính của các công
ty niêm yết ở Nigeria. Nghiên cứu này chỉ rõ chất lượng BCTC của các công ty ở
Nigeria có khả năng bị ảnh hưởng bởi đặc điểm giám sát của họ.
Theo tác giả Albert and Serban (2012), nghiên cứu tại các DNNVV ở Roma,
kết quả cho thấy kiểm toán độc lập có tầm quan trọng đặc biệt đối với độ tin cậy của
BCTC do DNNVV cung cấp, nâng cao niềm tin của người sử dụng BCTC khi đưa
thấy các nhóm nhân tố liên quan như: nhân tố con người (đào tạo và huấn luyện nhân
viên), hệ thống kiểm soát, doanh nghiệp (quy mô doanh nghiệp, văn hóa doanh
nghiệp) và nhân tố bên ngoài (sự thay đổi công nghệ, thay đổi pháp lý, các quy định
của chính phủ) thực sự có tác động đến chất lượng thông tin BCTC.
Tác giả Heidi (2001) nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng
BCTC đã chỉ ra những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng một BCTC bao gồm:
quyết định của nhà quản trị (như quyết định về chính sách kế toán áp dụng), cơ chế
quản lý bên ngoài (như chất lượng kiểm toán, chính phủ ), cơ chế quản trị nội bộ,
các quy định về BCTC, nhu cầu và mục đích của người sử dụng báo cáo (chủ sở
hữu, nhà đầu tư, vay nợ ngân hàng, nhà cung cấp, nhân viên, khách hàng..).
Nghiên cứu chỉ rõ, có 2 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng BCTC bao gồm
8
nhân tố bên trong (quyết định của nhà quản trị, người lập BCTC) và nhân tố bên
ngoài (tổ chức kiểm toán, quy định của chính phủ).
Bảng 1.1: Bảng tóm tắt các công trình nghiên cứu nước ngoài
Tên tác
Năm phát
giả
hành
Onuorah,
2015
các doanh nghiệp
Hassan
2013
Financial Reporting
Chất lượng BCTC của
Quality, Does Monitoring
các công ty ở Nigeria có
Characteristics Matter?
khả năng bị ảnh hưởng
An Empirical Analysis of
bởi đặc điểm giám sát
Nigerian Manufacturing
của họ
Sector
Albert and
Serban
Nhân tố quy mô doanh
Governance Issue in
nghiệp, ngành công
Annual Reports of
nghiệp và đòn bẩy tài
Malaysia PLCs
chính có tác động đến
chất lượng thông tin
công bố
Stainbank
2008
The development of
Việc thực hiện công tác
financial reporting for
kế toán tuân thủ theo
smes in south Africa:
có ảnh hưởng đến chất
lượng thông tin kế toán
trên BCTC
Soderstro
2007
m & Sun
IFRS Adoption and
Yếu tố hệ thống pháp
Accouting Quality: A
luật và và chính trị của
Review.European
một nước có ảnh hưởng
Accouting Review
trực tiếp đến chất lượng
BCTC
Hongjiang
Xu
Có 2 nhóm nhân tố ảnh
financial statement
hưởng đến chất lượng
quality? A framework
BCTC bao gồm nhân
and some empirical
tố bên trong ( quyết
evidence
định của nhà quản trị,
người lập BCTC) và
nhân tố bên ngoài ( tổ
chức kiểm toán, quy
định của chính phủ)
1.1.2
Các nghiên cứu ở Việt Nam
Tại Việt Nam hiện nay chưa có nghiên cứu chính thống nào về các nhân tố
ảnh hưởng đến báo cáo tài chính của công ty vừa và nhỏ. Tuy nhiên, có khá nhiều
nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến báo cáo tài chính nói chung.
Theo nghiên cứu Nguyễn Xuân Hưng & Phạm Quốc Thuần (2016) nghiên
thông tin kế toán trên BCTC, tỷ lệ sở hữu cổ phần của ban giám đốc cấp cao giúp
nâng cao chất lượng thông tin kế toán trên BCTC.
Nghiên cứu của Lê Thị Mỹ Hạnh (2015) về minh bạch thông tin tài chính
của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam đề cập đến việc
kiểm soát sự minh bạch thông tin tài chính công bố của các công ty niêm yết tại
Việt Nam. Thông qua kết quả kiểm định mô hình hồi quy cho thấy các nhân tố phản
ánh đặc điểm và quản trị công ty như: đòn bẩy tài chính, lợi nhuận, công ty kiểm
toán và cơ cấu HĐQT ảnh hưởng đến mức độ minh bạch thông tin tài chính của các
công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
Nghiên cứu của Nguyễn Trọng Nguyên (2015) về tác động của quản trị
công ty đến chất lượng thông tin BCTC tại các công ty niêm yết ở Việt Nam. Kết
12
quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ thành viên HĐQT trong tổng số HĐQT càng cao giúp
cho thông tin BCTC có chất lượng hơn, sự hiện diện thành viên HĐQTĐL có kiến
thức và kinh nghiệm về kế toán tài chính có tác động tích cực đến chất lượng thông
tin BCTC, doanh nghiệp có cuộc họp HĐQT càng nhiều thì chất lượng thông tin
BCTC càng cao, tỷ lệ thành viên BKS có chuyên môn kế toán tài chính trong BKS
càng cao thì chất lượng thông tin BCTC càng cao, sự hiện diện bộ phận kiểm toán
nội bộ có liên quan tích cực đến chất lượng thông tin BCTC.
Theo nghiên cứu của Cao Nguyễn Lệ Thu (2014) về đánh giá các nhân tố
bên trong doanh nghiệp tác động đến CLTTKT trên BCTC của các DN niêm yết ở
Sở giao dịch chứng khoán TPHCM. Từ các nghiên cứu có liên quan đến nhân tố
bên trong và bên ngoài tác động đến CLTTKT, tác giả kế thừa các nhân tố bên
trong DN của các nghiên cứu trước bao gồm các nhân tố về đặc điểm DN, đặc điểm
tài chính gồm 10 nhân tố: Quy mô DN, thời gian hoạt động, tính kiêm nhiệm 2 chức
danh chủ tịch và tổng giám đốc, tỷ lệ thành viên độc lập trong HĐQT, quy mô
HĐQT, tỷ suất sinh lời trên vốn cổ phần (ROE), tồn tại Ban Kiểm Soát HĐQT, đòn
ty kiểm toán, tính trì hoãn của BCTC, loại hình công nghiệp, lợi nhuận (ROE), triển
vọng phát triển và chính sách chia cổ tức.
Theo nghiên cứu của Trần Thị Nguyệt Nga (2014) về đo lường các nhân tố
bên trong công ty ảnh hưởng đến chất lượng BCTC của các công ty niêm yết ở Việt
Nam tác giả đưa vào nghiên cứu các nhân tố: quy mô công ty, độ tuổi công ty, tỷ
lệ vốn nước ngoài, kết cấu vốn nhà nước, sự tách biệt chức danh chủ tịch HĐQT
và Tổng giám đốc, tỷ lệ thành viên độc lập, tuổi của CEO, tỷ lệ nữ giới trong ban
điều hành (ban giám đốc), khả năng sinh lời, đòn bẩy tài chính, khả năng thanh toán
hiện hành. Kết quả nghiên cứu có bốn nhân tố tác động cùng chiều với CLTTKT
trên BCTC, đó là quy mô công ty, tỷ lệ vốn nước ngoài, tỷ lệ thành viên nữ trong
ban điều hành, lợi nhuận, trong đó yếu tố quy mô công ty là tác động mạnh nhất.
Theo nghiên cứu của Phan Minh Nguyệt (2014) về xác định đo lường mức
độ ảnh hưởng của các nhân tố đến CLTTKT trình bày trên BCTC của các công ty
niêm yết ở VN. Bài nghiên cứu đưa vào tìm hiểu đo lường và kiểm định 7 nhân tố:
nhà quản trị, lợi ích và chi phí, lập và trình bày BCTC, trình độ nhân viên kế toán,
14
mục đích lập BCTC, thuế và rủi ro kiểm toán. Kết quả bài nghiên cứu cho thấy có
5 nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến CLTTKT trên BCTC: rủi ro kiểm toán, nhà quản
trị DN, việc lập và trình bày BCTC, thuế, lợi ích và chi phí.
Theo nghiên cứu của Đào Ngọc Hạnh (2014) về đánh giá các nhân tố ảnh
hưởng chất lượng hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên
địa bàn TPHCM. Tác giả đưa ra mô hình hồi quy gồm biến phụ thuộc là CLTTKT
và 8 biến độc lập là cam kết của nhà quản lý, kiến thức về sử dụng công nghệ hệ
thống thông tin kế toán của nhà quản lý, kiến thức về kế toán của nhà quản lý, hiệu
quả của phần mềm và quy trình ứng dụng kế toán, chất lượng dữ liệu, hiệu quả
tham gia của nhân viên, huấn luyện của nhân viên, huấn luyện và đào tạo, môi
trường văn hóa DN. Qua phân tích các bước phân tích như: kiểm định độ tin cậy
tác kế toán tại các DN Việt Nam. Từ đó đưa ra các nguyên nhân tồn tại về các yếu
kém của hệ thống pháp lý về kế toán cũng như công tác kế toán tại DN. Tác giả cũng
chỉ ra rằng, để nâng cao chất lượng thông tin kế toán, cần nâng cao chất lượng hệ
thống pháp lý, nâng cao chất lượng công tác kế toán tại DN.
Nghiên cứu của Phạm Ngọc Toàn (2008) về xây dựng nội dung và tổ chức
kế toán quản trị cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam, kết quả nghiên cứu
cho thấy kế toán quản trị là một bộ phận của kế toán thực hiện chức năng cung cấp
thông tin phục vụ cho nhà quản trị ra quyết định điều hành DN. Vì vậy, cần xây
dung công tác KTQT hiệu quả, nhằm nâng cao chất lượng thông tin kế toán của
doanh nghiệp.
Nghiên cứu của Nguyễn Phúc Sinh (2008) về nâng cao tính hữu dụng của
báo cáo tài chính doanh nghiệp Việt Nam trong giai đoạn hiện nay đã tiếp cận các
luận điểm về hệ thống BCTC doanh nghiệp của IASB, FASB nhằm đưa ra giải pháp
nâng cao tính hữu hiệu của hệ thống BCTC.
Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Huyền Trâm (2007) về tổ chức công tác
kế toán trong các DNNVV ở Việt Nam, thì các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kế
toán của DNVVN, từ đó ảnh hưởng đến chất lượng thông tin trên BCTC bao gồm:
người sử dụng và thông tin cần thiết, các quy định pháp lý, hệ thống kiểm soát nội