BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM
BÙI THỊ KIỀU
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CHẤT
LƢỢNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CÓ SỬ DỤNG
DỊCH VỤ KẾ TOÁN THUÊ NGOÀI TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh-Năm 2019
BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM
BÙI THỊ KIỀU
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CHẤT
LƢỢNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CÓ SỬ DỤNG
DỊCH VỤ KẾ TOÁN THUÊ NGOÀI TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Kế Toán
Mã số
: 8340301
kết hợp với nghiên cứu định lƣợng, luận văn xác định đƣợc các nhân tố tác động
đến chất lƣợng báo cáo tài chính của các doanh nghiệp nhỏ và vừa sử dụng dịch vụ
kế toán tại thành phố Hồ Chí Minh. Các nhân tố này gồm: thời gian thuê ngoài dịch
vụ kế toán, quy mô công ty, tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản, dòng tiền từ hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp, đòn bẩy tài chính, tuổi công ty. Trong đó, quy mô
công ty có mức độ tác động lớn nhất và tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản có mức độ
tác động thấp nhất. Cuối cùng, tác giả đề xuất các hàm ý thực tiễn quản lý liên quan
đến từng nhân tố nhằm nâng cao chất lƣợng báo cáo tài chính của các doanh nghiệp
nhỏ và vừa có sử dụng dịch vụ kế toán.
Luận văn cũng trình bày những hạn chế trong quá trình nghiên cứu, kết quả
nghiên cứu, từ đó mở ra hƣớng nghiên cứu tiếp theo cho đề tài nghiên cứu về chất
lƣợng báo cáo tài chính của các doanh nghiệp nhỏ và vừa có sử dụng dịch vụ kế
toán.
ABSTRACT
In today's fast-growing and strong market economy, the trend of small and
medium-sized businesses using accounting services to perform general accounting
functions as well as preparing and presenting financial statements In particular, it is
very common. The main users of the financial statements of SMEs are owners and
credit institutions or suppliers, and especially the tax authorities, in managing tax
obligations of enterprises. It is quality that is essential for these actors to make their
economic decisions.
Using a mixed research method, in which qualitative research is combined
with quantitative research, the thesis identifies the factors affecting the quality of
financial statements of small and medium-sized enterprises using accounting
services in Ho Chi Minh City. These factors include: the time outsourced
accounting services, firm size, profitability ratio of total assets, cash flow from
operating activities of enterprises, financial leverage, company age. In particular,
the size of the company with the largest level of impact and the lowest rate of return
1.1.3 Các nghiên cứu về sử dụng dịch vụ thuê ngoài kế toán ảnh hƣởng đến
CLBCTC doanh nghiệp ......................................................................................9
1.2. Các nghiên cứu trong nƣớc ............................................................................10
1.2.1 Nghiên cứu về đo lƣờng CLBCTC doanh nghiệp ...................................10
1.2.2 Các nhân tố ảnh hƣởng đến CLBCTC doanh nghiệp .............................. 11
1.2.3 Các nghiên cứu về sử dụng dịch vụ thuê ngoài kế toán ảnh hƣởng đến
CLBCTC doanh nghiệp ....................................................................................12
1.3 Nhận xét các nghiên cứu trƣớc và xác định khe hổng nghiên cứu .................13
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 .....................................................................................16
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT .........................................................................17
2.1 Cơ sở lý thuyết về doanh nghiệp nhỏ và vừa..................................................17
2.1.1 Về doanh nghiệp nhỏ và vừa ...................................................................17
2.1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa................................................17
2.1.1.2 Đặc điểm hoạt động và quản lý của DNNVV ở Việt Nam ..............18
2.1.1.3 Các khó khăn và thách thức đối với DNNVV ở Việt Nam hiện nay
......................................................................................................................19
2.1.2 Cơ sở lý thuyết về CLBCTC của doanh nghiệp ......................................20
2.1.2.1 BCTC của doanh nghiệp ..................................................................20
2.1.2.2 CLBCTC của doanh nghiệp ............................................................. 20
2.1.3 Thuê ngoài DVKT của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ............................ 22
2.2 Các lý thuyết nền liên quan.............................................................................23
2.2.1 Lý thuyết trao đổi xã hội .........................................................................23
2.2.2 Lý thuyết mối quan hệ (Relationship Theory) ........................................24
2.3 Các nhân tố ảnh hƣởng đến CLBCTC của các doanh nghiệp có sử dụng
DVKT ...................................................................................................................25
2.3.1 Thời gian thuê ngoài DVKT của doanh nghiệp ......................................25
2.3.2 Quy mô doanh nghiệp .............................................................................26
2.3.3 Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản.............................................................. 27
4.1 Phân tích thống kê mô tả.................................................................................48
4.1.1 Mô tả các biến trong mô hình ..................................................................48
4.1.2 Thống kê mô tả chung về chỉ số CLBCTC .............................................48
4.2 Phân tích hồi qui, kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu ....................48
4.2.1 Phân tích tƣơng quan giữa các biến .........................................................48
4.2.2 Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính bội .............49
4.2.3 Kiểm định độ phù hợp của mô hình hồi qui tuyến tính bội .....................50
4.2.4 Kiểm định giả thuyết về ý nghĩa của các hệ số hồi quy ..........................51
4.2.5 Kiểm tra các giả định mô hình hồi quy bội .............................................52
4.2.6 Kiểm định giả định phƣơng sai của sai số (phần dƣ) không đổi .............52
4.2.7 Kiểm tra giả định các phần dƣ có phân phối chuẩn ................................ 53
4.2.8 Kiểm tra giả định không có mối tƣơng quan giữa các biến độc lập (Hiện
tƣợng đa cộng tuyến) ........................................................................................56
4.2.9 Đánh giá mức độ tác động của các nhân tố ảnh hƣởng đến CLBCTC của
các DNNVV sử dụng thuê ngoài kế toán tại TP.HCM ....................................56
KẾT LUẬN CHƢƠNG 4 .....................................................................................60
CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý THỰC TIỄN QUẢN LÝ .............................. 61
5.1 Kết luận ...........................................................................................................61
5.2 Hàm ý thực tiễn quản lý.....................................................................................62
5.2.1 Đối với các công ty sử dụng DVKT thuê ngoài trên địa bàn TP.HCM ..62
5.2.1.1 Quy mô của doanh nghiệp................................................................ 62
5.2.1.2 Đòn bẩy tài chính .............................................................................62
5.2.1.3 Tuổi công ty .....................................................................................63
5.2.1.4 Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ......................................................63
5.2.1.5 Dòng tiền HĐKD của doanh nghiệp ................................................64
5.2.1.6 Thời gian thuê ngoài DVKT ............................................................ 65
5.2.2 Đối với các công ty cung cấp DVKT thuê ngoài trên địa bàn TP.HCM.65
5.2.2.1 Trình độ nhân viên kế toán............................................................... 65
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu đề xuất ....................................................................30
Hình 3.1: Lƣu đồ thiết kế nghiên cứu .......................................................................34
Hình 3.2: Mô hình nghiên cứu chính thức ................................................................ 37
Hình 4.1 Biểu đồ phân tán giữa các giá trị dự đoán và phần dƣ từ hồi quy .............53
Hình 4.2: Đồ thị P-P Plot của phần dƣ – đã chuẩn hóa .............................................54
Hình 4.3 Đồ thị Histogram của phần dƣ – đã chuẩn hóa ..........................................55
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Kết quả khảo sát chuyên gia .....................................................................36
Bảng 3.2: Các giả thuyết nghiên cứu và kỳ vọng ảnh hƣởng của các nhân tố đến
CLBCTC ...................................................................................................................40
Bảng 3.3: Đo lƣờng biến độc lập trong mô hình .......................................................44
Bảng 4.1 Kết quả thống kê mô tả chỉ số CLBCTC ...................................................48
Bảng 4.2 Ma trận tƣơng quan giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập ...................49
Bảng 4.3 Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình hồi qui tuyến tính bội .................50
Bảng 4.4 Bảng phân tích ANOVA ............................................................................51
Bảng 4.5 Bảng kết quả hồi quy .................................................................................52
Bảng 4.6: Kiểm định về tự tƣơng quan phần dƣ .......................................................55
Bảng 4.7 Bảng so sánh kết quả mô hình và kỳ vọng ................................................57
Bảng 5.1: Mức độ tác động của các nhân tố đến biến phụ thuộc.............................. 61
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
DNNVV là loại hình doanh nghiệp chiếm đa số và chủ yếu trong cộng đồng
cấp một môi trƣờng để khám phá CLBCTC của các công ty sử dụng DVKT thuê
ngoài trong lập BCTC, qua đó xác định cũng nhƣ đo lƣờng sự tác động của các
nhân tố đến CLBCTC của các doanh nghiệp nhỏ và vừa có sử dụng DVKT thuê
ngoài trên địa bàn TP.HCM.
2. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hƣởng đến CLBCTC của các
doanh nghiệp nhỏ và vừa có sử dụng DVKT thuê ngoài trên địa bàn TP.HCM.
Mục tiêu cụ thể:
Để giải quyết mục tiêu chung vừa nêu, đề tài xác định các mục tiêu cụ thể nhƣ
sau:
- Xác định các nhân tố ảnh hƣởng đến CLBCTC của các DNNVV có sử dụng
DVKT thuê ngoài trên địa bàn TP.HCM.
- Đo lƣờng mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố đó đến CLBCTC của các
DNNVV có sử dụng DVKT thuê ngoài trên địa bàn TP.HCM.
2.2. Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Thứ nhất, các nhân tố nào ảnh hƣởng đến CLBCTC của các DNNVV có sử
dụng DVKT thuê ngoài trên địa bàn TP.HCM?
- Thứ hai, mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố đó đến CLBCTC của các
DNNVV có sử dụng DVKT thuê ngoài trên địa bàn TP.HCM nhƣ thế nào?
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu: các nhân tố ảnh hƣởng đến CLBCTC.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi về không gian nghiên cứu: Các DNNVV có sử dụng DVKT
thuê ngoài tại TP.HCM.
+ Phạm vi về thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu đƣợc thực hiện năm 2019.
- Khách thể nghiên cứu: các DNNVV có sử dụng DVKT thuê ngoài tại
TP.HCM.
đƣợc mô hình các biến, và đo lƣờng các biến này trong mối quan hệ tác động đến
chất lƣợng BCTC của các doanh nghiệp. Tiếp đó, qua phân tích hồi quy, nghiên cứu
4
xác định đƣợc các nhân tố tác động đến chất lƣợng báo cáo tài chính của các
DNNVV có sử dụng DVKT thuê ngoài.
Nghiên cứu tìm ra các nhân tố và mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố này đến
CLBCTC của các DNNVV có sử dụng DVKT ở TP.HCM. Kết quả nghiên cứu sẽ là
cơ sở giúp cho các đối tƣợng sử dụng thông tin BCTC nhƣ: các cơ quan nhà nƣớc,
các nhà quản lý doanh nghiệp, các nhà đầu tƣ,... đƣa ra các quyết định kinh tế đúng
đắn, đồng thời góp phần đƣa ra các hàm ý thực tiễn quản lý giúp nâng cao CLBCTC
của các DNNVV có sử dụng dịch vụ kế toán thuê ngoài tại TP.HCM.
6. Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận chung, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn
gồm 5 chƣơng:
Chƣơng 1: Tổng quan các nghiên cứu trƣớc. Chƣơng này trình bày tổng
quan các nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam đã thực hiện trƣớc đây liên quan đến
đề tài nghiên cứu, trên cơ sở, nêu lên những nhận xét về những điểm làm đƣợc,
chƣa đƣợc của những nghiên cứu này, từ đó xác định khe hổng nghiên cứu của đề
tài.
Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết. Chƣơng này trình bày các khái niệm có liên quan
đến nghiên cứu nhƣ DNNVV, CLBCTC, thuê ngoài DVKT. Bên cạnh đó, chƣơng
này cũng trình bày các lý thuyết nền có liên quan đến nghiên cứu và xác định mô
hình nghiên cứu đề xuất của đề tài.
Chƣơng 3: Phƣơng pháp nghiên cứu. Chƣơng này trình bày về PPNC, mô
hình nghiên cứu, các giả thuyết nghiên cứu, thiết kế nghiên cứu và các kỹ thuật
phân tích dữ liệu.
Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận. Chƣơng này tác giả trình bày
ngƣời sử dụng thông tin đó và quan điểm thứ hai CLBCTC đƣợc định nghĩa chủ
yếu liên quan việc cung cấp cho cổ đông với “công bố đầy đủ và hợp lý”. Francis
cùng cộng sự (2005) tranh luận rằng chất lƣợng lợi nhuận là một khái niệm rộng
bao gồm cả chất lƣợng kế toán và CLBCTC.
Theo nghiên cứu của Dechow và các cộng sự (2010) nghiên cứu tổng hợp
các nghiên cứu về CLLN cho rằng CLLN càng cao đem lại nhiều thông tin về tình
hình tài chính của một công ty mà có liên quan đến việc ra quyết định cụ thể ảnh
hƣởng đến việc sử dụng thông tin của ngƣời đƣa ra quyết định. Nói cách khác
CLLN càng cao sẽ giúp đƣa ra quyết định tốt hơn dựa trên tình hình tài chính của
công ty. Qua đó có thể thấy CLLN rất quan trọng khi đánh giá về CLBCTC của một
công ty.
Theo Choi và Pae (2011) trong một nghiên cứu về mối quan hệ giữa đạo đức
kinh doanh và CLBCTC tại Hàn Quốc đã đo lƣờng CLBCTC theo 3 cách đó là
QTLN (sử dụng biến kế toán dồn tích), kế toán thận trọng và tính chính xác của dồn
7
tích về dòng tiền hoạt động trong tƣơng lai. Kết quả cho thấy các doanh nghiệp thể
hiện sự cam kết cao hơn sẽ có CLBCTC cao hơn. Những doanh nghiệp này cùng
cho thấy hạn chế việc QTLN thì BCTC nhất quán hơn, và dự báo dòng tiền chính
xác hơn. Ngoài ra, các doanh nghiệp này còn ảnh hƣởng đến việc duy trì CLBCTC
trong tƣơng lai.
Theo Bauwhede và cộng sự (2015) việc đo lƣờng CLBCTC theo CLLN
thông qua việc sử dụng mô hình đo lƣờng CLLN dựa trên biến kế toán dồn tích có
hai ƣu điểm gồm: CLLN có khả năng dự báo dòng tiền trong tƣơng lai tốt hơn, là
chìa khóa để đánh giá rủi ro vỡ nợ của doanh nghiệp mà các chủ nợ thƣờng xem xét
trƣớc khi ký kết các hợp đồng tín dụng.
Nhƣ vậy, để đo lƣờng CLBCTC có thể chia làm 2 nhóm phƣơng pháp chính:
đo lƣờng theo đặc điểm chất lƣợng và đo lƣờng theo CLLN. Nhƣợc điểm của
hƣởng cùng chiều với CLBCTC gồm có quy mô ban giám đốc, tỷ lệ thành viên ban
giám đốc độc lập, tính kiêm nhiệm của CEO, QSH bởi tổ chức. Các nhân tố ảnh
hƣởng ngƣợc chiều với CLBCTC gồm quy mô công ty, triển vọng phát triển, QSH
bởi nƣớc ngoài, QSH của các thành viên trong gia đình, sự tập trung QSH.
Chalaki và cộng sự (2012) cũng thực hiện nghiên cứu nhằm mục tiêu kiểm
định các đặc điểm quản trị công ty ảnh hƣởng đến CLBCTC. Nhằm giải quyết mục
tiêu nghiên cứu đặt ra, các tác giả đã sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng,
dữ liệu nghiên cứu đƣợc thu thập từ 2003-2011 của 136 công ty niêm yết trên thị
trƣờng chứng khoán Tehran. Kết quả nghiên cứu cho thấy không có mối quan hệ
giữa các thuộc tính quản trị doanh nghiệp bao gồm quy mô hội đồng quản trị, tính
độc lập của hội đồng quản trị, sự tập trung QSH, QSH tổ chức và CLBCTC. Ngoài
ra, không có bằng chứng nào đƣợc tìm thấy để hỗ trợ mối quan hệ đáng kể giữa các
biến kiểm soát (quy mô kiểm toán, quy mô doanh nghiệp và tuổi công ty) đến
CLBCTC.
Tiếp đó, Hassan (2013) đã thực hiện một đề tài nhằm nghiên cứu, kiểm tra
các đặc điểm quản lý ảnh hƣởng đến CLBCTC của 32 công ty sản xuất niêm yết ở
Nigeria trong giai đoạn 2007-2011. Theo đó, Hassan (2013) sử dụng mô hình của
Dechow và Dichev (2002) để đo lƣờng CLBCTC, kết quả nghiên cứu cho thấy các
nhân tố ảnh hƣởng đến CLBCTC bao gồm đòn bẩy tài chính, tính độc lập của ban
9
giám đốc, quy mô ban kiểm soát, tỷ lệ sở hữu của tổ chức, tính độc lập của ban
kiểm soát, số cuộc họp của hội đồng quản trị, sự tập trung QSH.
1.1.3 Các nghiên cứu về sử dụng dịch vụ thuê ngoài kế toán ảnh hƣởng đến
CLBCTC doanh nghiệp
Barrar và cộng sự (2002) với nghiên cứu “The efficiency of accounting
service provision. Business Process Management Journal’’. Nghiên cứu đƣợc thực
hiện tại các doanh nghiệp ở Anh Và Ý, bằng cách sử dụng phƣơng pháp phân tích
1.2. Các nghiên cứu trong nƣớc
1.2.1 Nghiên cứu về đo lƣờng CLBCTC doanh nghiệp
Theo Nguyễn Thị Phƣơng Hồng (2016), CLBCTC có thể đƣợc đánh giá
thông qua các thang đo đƣợc xây dựng dựa trên các đặc điểm chất lƣợng thông tin
quy định bởi các tổ chức nghề nghiệp, phƣơng pháp này đƣợc sử dụng nhằm đánh
giá mức độ hữu ích của thông tin bằng cách đánh giá kích thƣớc và các khía cạnh
của thông tin bao gồm cả thông tin tài chính và thông tin phi tài chính của BCTC
mà không nhằm vào mục đích đo lƣờng CLLN. Ƣu điểm của phƣơng pháp này là
chất lƣợng thông tin đƣợc đo một cách trực tiếp, tuy nhiên, hạn chế của phƣơng
pháp này là kết quả thu thập đƣợc có độ tin cậy không cao, mang tính chất cảm tính
cao vì đánh giá dựa trên cơ sở thang đo dẫn đến phụ thuộc vào ý kiến chủ quan của
ngƣời đánh giá, bên cạnh đó khó xác định thang đo cho các đặc điểm chất lƣợng vì
vậy chƣa phản ánh đúng thực trạng chất lƣợng thông tin trên BCTC. Cũng theo
Nguyễn Thị Phƣơng Hồng (2016), CLBCTC cũng đƣợc đo lƣờng thông qua việc
phân tích đánh giá các thông tin về lợi nhuận dựa trên dữ liệu thông tin có sẵn trên
BCTC và báo cáo thƣờng niên (thông tin thứ cấp), phƣơng pháp đo lƣờng này có ƣu
điểm là đáng tin cậy. Ngoài ra đo lƣờng CLBCTC thông qua CLLN cũng rất hữu
ích dựa trên quan điểm ngƣời sử dụng BCTC, nhà đầu tƣ, chủ nợ, các nhà soạn thảo
chuẩn mực kế toán.
Ngô Thị Khánh Linh và Nguyễn Thị Mai Lê (2018) với nghiên cứu “Điều
chỉnh lợi nhuận: Góc nhìn tổng quan từ một số nghiên cứu”, theo các tác giả này độ
tin cậy của lợi nhuận là một trong các chỉ tiêu đại diện cho CLBCTC dựa trên cơ sở
kế toán, do đó, nghiên cứu về điều chỉnh lợi nhuận đóng vai trò quan trọng đối với
ngƣời sử dụng thông tin. Việc thực hiện QTLN về lâu dài sẽ làm giảm chất lƣợng
và mức độ tin cậy của thông tin BCTC.
11
1.2.2 Các nhân tố ảnh hƣởng đến CLBCTC doanh nghiệp
12
giả nghiên cứu sự tác động của 5 nhóm nhân tố độc lập gồm nhóm biến liên quan
đến cơ cấu sở hữu vốn (quyền sở hữu nƣớc ngoài, quyền sở hữu nhà nƣớc, quyền sở
hữu nhà quản lý, quyền sở hữu tổ chức, sự tập trung quyền sở hữu), nhóm biến liên
quan đến quản trị công ty (quy mô HĐQT, sự kiêm nhiệm của chủ tịch HĐQT và
TGĐ, tính độc lập của HĐQT, mức độ thƣờng xuyên của các cuộc họp HĐQT, mức
độ chuyên môn tài chính của HĐQT, sự tồn tại của kế hoạch thƣởng), nhóm biến
liên quan đến cơ cấu vốn (đòn bẩy tài chính, khả năng thanh toán hiện hành), nhóm
biến liên quan đến đặc điểm thị trƣờng (quy mô công ty, tuổi công ty, thời gian
niêm yết, tình trạng niêm yết, loại công ty kiểm toán, tính trì hoãn của BCTC, loại
ngành công nghiệp), nhóm biến liên quan đến hiệu quả công ty (lợi nhuận, triển
vọng phát triển, chính sách tỷ lệ chia cổ tức). Kết quả nghiên cứu cho thấy trong 23
nhân tố độc lập thuộc 5 nhóm biến nghiên cứu, chỉ có 17 nhân tố tác động đến
CLBCTC của doanh nghiệp, 6 nhân tố không ảnh hƣởng đến CLBCTC của các
công ty niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán gồm: QSH nhà nƣớc, QSH nhà quản
lý, sự tập trung QSH, quy mô công ty, mức độ thƣờng xuyên của các cuộc họp
HĐQT, tuổi công ty. Bên cạnh đó kết quả nghiên cứu cũng cho thấy thực trạng
CLBCTC của các công ty niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam chƣa cao
và có nhiều sự khác biệt so các quốc gia khác, từ đó giúp cho các đối tƣợng liên
quan cải thiện CLBCTC của các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam.
1.2.3 Các nghiên cứu về sử dụng dịch vụ thuê ngoài kế toán ảnh hƣởng đến
CLBCTC doanh nghiệp
Nguyễn Thị Yến Trinh (2017) với nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến
quyết định thuê ngoài dịch vụ kế toán của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Tp.
Hồ Chí Minh”, nghiên cứu nhằm nhận diện và đo lƣờng mức độ ảnh hƣởng của các
nhân tố đến quyết định thuê ngoài DVKT của các DNNVV tại TP.HCM. Qua
nghiên cứu, đề tài xác định 9 nhân tố tác động đến quyết định thuê ngoài DVKT là:
Tần suất thực hiện các công việc kế toán, tính chất đặc thù của công ty, sự phù hợp
của giá phí dịch vụ, lợi ích thuê ngoài DVKT, định hƣớng thuê ngoài, mối quan hệ
Qua việc trình bày tổng hợp các nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam liên
quan đến đề tài nghiên cứu có thể thấy có nhiều công trình nghiên cứu về CLBCTC
đƣợc nhiều nhà nghiên cứu quan tâm, lựa chọn thực hiện.