Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng báo cáo tài chính ở các đơn vị công trên địa bàn thành phố hồ chí minh - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HỒ CHÍ MINH

QUÁCH ĐÔNG GIÀM

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN
CHẤT LƢỢNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ở CÁC ĐƠN VỊ CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số ngành: 60340301

TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 01 năm 2016


BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HỒ CHÍ MINH

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN
CHẤT LƢỢNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ở CÁC ĐƠN VỊ CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số ngành: 60340301
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. DƢƠNG THỊ MAI HÀ TRÂM


Phản biện 1
Phản biện 2
Ủy viên
Ủy viên, Thƣ ký

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã đƣợc
sửa chữa (nếu có).
Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn

PGS.TS. Phan Đình Nguyên


TRƢỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP. HCM
PHÒNG QLKH – ĐTSĐH

CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

TP. HCM, ngày..… tháng….. năm 2016

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUÁCH ĐÔNG GIÀM
Nam
Họ tên học viên: ..........................................................................Giới
tính: .........................
19 / 10 / 1985
Cà Mau
Ngày, tháng, năm sinh: ................................................................Nơi
sinh: .........................
Kế toán – Kiểm toán


Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong Luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ
công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này
đã đƣợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã đƣợc chỉ rõ nguồn
gốc.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung nghiên cứu của toàn bộ luận
văn này.
Học viên thực hiện Luận văn
(Ký và ghi rõ họ tên)


ii

LỜI CẢM ƠN
Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, Tôi xin gửi đến quý Thầy Cô ở khoa Kế toán –
Tài chính – Ngân hàng; phòng Quản lý khoa học và đào tạo sau đại học – Trƣờng
Đại học Công nghệ Tp. HCM; tất cả quý Thầy Cô đã truyền đạt vốn kiến thức quý
báu và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian học tập tại trƣờng.
Tôi chân thành cảm ơn TS. Dƣơng Thị Mai Hà Trâm đã tận tâm hƣớng dẫn
tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài luận văn. Nếu không có những lời hƣớng
dẫn tận tình của cô thì tôi rất khó hoàn thành đƣợc luận văn này.
Mặc dù, tôi đã cố gắng rất nhiều trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện
luận văn. Nhƣng do hạn chế về mặt thời gian cùng với việc thiếu kinh nghiệm trong
nghiên cứu nên đề tài luận văn chắc chắn còn nhiều hạn chế và thiếu sót. Tôi rất
mong nhận đƣợc những ý kiến đóng góp quý báu của quý Thầy Cô để luận văn của
tôi đƣợc hoàn thiện hơn nữa.
TP. HCM, tháng 01 năm 2016
Tác giả

trực tiếp đến các yếu tố nhằm hoàn thiện hệ thống báo cáo tài chính khu vực công
theo hƣớng hội nhập quốc tế .


iv

ABSTRACT
Public Sector Accounting Vietnam now still many gaps compared with the
public sector accounting in the world. Public Sector Accounting Vietnam does not
provide useful information for accountability and decision. So, public sector
accounting is not a useful tool for management and control of public financing.
Besides the process of globalization of the world economy has formed international
relationship while creating demand that information provided must be the norm,
with the ability to compare and must be internationally recognized. Thesis has
studied: "The factors affecting the quality financial statements in HoChiMinh
city" to enhance the usefulness of information on the financial statements for
purposes of making decisions and assess accountability and in line with
international accounting rules.
Synthesis of reasoning, inheritance results from previous studies related
directly and indirectly to the subject, the author initially formed the scale of the
factors that affect the financial reporting area public sector; Findings All 05 factors:
International Standards, Public Finance Mechanism, Requests Prime Minister,
Education and Career State Budget Law have influence proportional to the
operation in the Vietnam public sector. Ie when GDNN, CCTC, LNSNN, CMQT,
higher invoice system financial statements of public sector units operate effectively
Vietnam. Among five factors, Public Finance Mechanisms have the greatest impact
to the operation of the financial system in the Report public sector unit of Vietnam,
is the most powerful factor in Public Finance Mechanisms ( = 0.714), followed by
the International Standards factor (= 0.265), the Law on State Budget (= 0.253),
Career Education (= 0.221) and finally the Request of the heads (= 0.197).

1.3. NHẬN XÉT .....................................................................................................7
CHƢƠNG 2 ................................................................................................................9
CƠ SỞ LÝ THUYẾT ..................................................................................................9
2.1. BÁO CÁO TÀI CHÍNH KHU VỰC CÔNG THEO KHUÔN MẪU LÝ
THUYẾT KẾ TOÁN KHU VỰC CÔNG QUỐC TẾ VÀ CHUẨN MỰC KẾ
TOÁN CÔNG QUỐC TẾ. ...................................................................................... 9
2.1.1. Khái niệm ...................................................................................................9
2.1.2. Phân loại BCTC khu vực công...................................................................9
2.1.3 Mục đích của báo cáo tài chính cho mục đích chung của khu vực công: 11
2.1.4. Đặc tính thông tin trình bày trên báo cáo tài chính cho mục đích
chung của khu vực công:..................................................................................12
2.1.5. Các nguyên tắc lập và trình bày BCTC cho mục đích chung: ..........13


vi

2.1.6 Số lượng, nội dung và kết cấu của báo cáo tài chính cho mục đích
chung của khu vực công ..................................................................................... 15
2.2. CÁC LÝ THUYẾT NỀN PHỤC VỤ CHO VIỆC NGHIÊN CỨU ................16
2.2.1. Lý thuyết đại diện hay còn gọi lý thuyết ủy nhiệm (Agency Theory) .......16
2.2.2. Lý thuyết Quỹ ........................................................................................... 18
2.3. BÁO CÁO TÀI CHÍNH KHU VỰC CÔNG Ở MỘT SỐ QUỐC GIA VÀ
BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM...................................................... 18
CHƢƠNG 3 ..............................................................................................................21
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............................................................................21
3.1. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ............................................................................21
3.2. KHUNG NGHIÊN CỨU ..............................................................................23
3.3. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU ........................................................................24
3.4. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT ........................................................... 25
3.5. PHƢƠNG TRÌNH HỒI QUI ĐỀ XUẤT ........................................................ 25

5.2.2 Về Chuẩn mực kế toán: .............................................................................59
5.2.3 Về Luật ngân sách Nhà nước: ..................................................................61
5.2.4 Về Giáo dục nghề nghiệp: ........................................................................63
5.2.5 Về Yêu cầu của Lãnh đạo: ........................................................................64
5.3. HẠN CHẾ VÀ HƢỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO .................................64
5.3.1. Hạn chế của luận văn ..............................................................................64
5.3.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo ....................................................................65
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 67


viii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BCTC: Báo cáo tài chính
HCSN: Hành chính sự nghiệp
IMF: Quỹ tiền tệ Quốc tế (International Monetary Fund)
IPSAS: Chuẩn mực kế toán công quốc tế (International Public Sector Accounting
Standards)
KBNN: Kho bạc Nhà nƣớc
NSNN: Ngân sách Nhà nƣớc
SXKD: Sản xuất kinh doanh


ix

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Bảng so sánh BCTC cho mục đích chung và BCTC cho mục đích đặc
biệt .............................................................................................................................9



1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Hiện nay chế độ kế toán khu vực công Việt Nam còn nhiều cách biệt so với kế
toán khu vực công trên thế giới, kế toán khu vực công Việt Nam chƣa cung cấp
thông tin hữu ích cho trách nhiệm giải trình và ra quyết định.Vì vậy, kế toán khu
vực công chƣa là công cụ hữu ích để quản lý, kiểm soát nguồn tài chính công. Bên
cạnh đó là quá trình toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới đã hình thành các mối quan hệ
quốc tế đồng thời tạo ra nhu cầu đòi hỏi thông tin đƣợc cung cấp phải có tính chuẩn
mực, có khả năng so sánh và phải đƣợc quốc tế thừa nhận (Bộ tài chính, 2011). Do
đó, đề tài nghiên cứu: “Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng báo cáo tài chính ở
các đơn vị công trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh” nhằm nâng cao tính hữu
ích của thông tin trên báo cáo tài chính cho mục đích ra quyết định và đánh giá
trách nhiệm giải trình đồng thời phù hợp với thông lệ kế toán quốc tế là việc làm
cấp thiết và rất hữu ích cho Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
• Xác định các yếu tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng báo cáo tài chính ở các đơn
vị công nhằm đảm bảo BCTC khu vực công cung cấp thông tin hữu ích và phù hợp
với thông lệ kế toán quốc tế.
• Thực trạng mức độ tác động của các yếu tố ảnh hƣởng đến báo cáo tài chính
khu vực công hiện nay.
• Đề xuất các giải pháp nền nhằm đảm bảo cho việc đổi mới kế toán khu vực
công Việt Nam đƣợc khả thi, qua đó tạo cơ sở pháp lý cho việc thiết lập hệ thống
BCTC cho mục đích chung ở khu vực công nói chung và ở đơn vị HCSN nói riêng
nhằm cung cấp thông tin hữu ích cho ngƣời sử dụng theo hƣớng tiếp cận chuẩn mực
kế toán công quốc tế và xu hƣớng chung về kế toán công của các quốc gia trên thế
giới nhƣng vẫn phù hợp với môi trƣờng của Việt Nam.

(1) Nghiên cứu tổng thể: thực hiện lƣợt khảo các kết quả nghiên cứu trƣớc
trên thế giới và ở Việt Nam để tìm hiểu sâu về những yếu tố ảnh hƣởng đến chất
lƣợng BCTC ở các đơn vị công. Đồng thời, tiếp tục nghiên cứu định tính bằng
cách thảo luận và trao đổi trực tiếp với các chuyên gia về kế toán công.


3

(2) Nghiên cứu kiểm định: thông qua phƣơng pháp định lƣợng, thực hiện
khảo sát mức độ ảnh hƣởng đến chất lƣợng BCTC ở các đơn vị công bằng bảng
trả lời câu hỏi của những ngƣời làm công tác kế toán ở các đơn vị công . Ngoài ra,
đề tài cũng tiến hành đo lƣờng các yếu tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng BCTC ở các
đơn vị công để xây dựng mô hình hồi quy phản ánh mối tƣơng quan giữa các yếu
tố ảnh hƣởng và chất lƣợng BCTC.
6. Ý NGHĨA CỦA NGHIÊN CỨU

Kết quả nghiên cứu của đề tài đã đóng góp nhất định về mặt lý luận và thực
tiễn cho kế toán khu vực công bao gồm:
Về mặt lý luận: Phân biệt và làm sáng tỏ về mặt lý luận hai loại BCTC cho
đơn vị công đó là: BCTC cho mục đích chung và BCTC cho mục đích đặc biệt.
Về mặt thực tiễn:
• Đánh giá thực trạng và xác định các yếu tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng báo
cáo tài chính ở các đơn vị công nhằm đảm bảo BCTC khu vực công tại Việt Nam
cung cấp thông tin hữu ích và phù hợp với thông lệ quốc tế.
• Đề xuất giải pháp nền để BCTC khu vực công Việt Nam có thể đƣợc lập và
trình bày đƣợc theo thông lệ kế toán quốc tế và cung cấp thông tin hữu ích.
• Hoàn thiện nội dung thông tin trên BCTC cho mục đích chung của khu vực
công nói chung và đơn vị hành chính sự nghiệp nói riêng để BCTC cung cấp thông
tin hữu ích cho việc ra quyết định và trách nhiệm giải trình, phù hợp với thông lệ kế
toán quốc tế, phù hợp với môi trƣờng Việt Nam.

phí tại KBNN, Bảng đối chiếu số dƣ tài khoản tiền gửi và nộp cho cơ quan nhà
nƣớc có thẩm quyền nhằm phục vụ cho công tác kiểm tra, đối chiếu, điều chỉnh và
khai thác số liệu. Từ sau 2015 hệ thống BCTC mới của đơn vị HCSN đƣợc đề xuất
bao gồm bốn báo cáo: Bảng cân đối kế toán; Báo cáo thu, chi và kết quả hoạt động;
Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ và Thuyết minh BCTC.
Hà Phƣớc Vũ (2014), trong báo cáo tại hội thảo khoa học kế toán khu vực
công trong tiến trình hội nhập kinh tế toàn cầu, theo tác giả còn nhiều cách biệt giữa
IPSAS và các qui định pháp lý của Việt Nam về trình bày BCTC. Sự khác biệt này


5

đƣợc giải thích do các nguyên nhân: (1) Cơ chế quản lý tài chính. (2) Cơ sở kế toán
áp dụng. (3) Mức độ công bố thông tin và đối tƣợng sử dụng thông tin kế toán.
Mai Thị Hoàng Minh (2014), trong bài viết về vận dụng IPSAS để trình bày
BCTC nhà nƣớc theo mô hình tổng kế toán nhà nƣớc, theo tác giả những trở ngại,
thách thức cho Việt Nam khi vận dụng IPSAS để lập BCTC nhà nƣớc bao gồm: (1)
Chƣa hình thành hệ thống kế toán nhà nƣớc thống nhất, phƣơng pháp và nguyên tắc
kế toán chƣa tuân thủ hoàn toàn thông lệ kế toán quốc tế. (2) Số liệu kế toán tại các
đơn vị kế toán nhà nƣớc chƣa đồng bộ. (3) Kho bạc nhà nƣớc chƣa triển khai và vận
hành một cách hoàn chỉnh hệ thống thông tin kế toán tập trung. (4) Khuôn khổ pháp
lý chƣa đồng bộ và chƣa theo kịp với sự phát triển của kinh tế thị trƣờng. (5) Năng
lực, trình độ của cán bộ còn bị giới hạn. (6) Lộ trình cải cách chậm và nguồn lực tài
chính dành cho cải cách kế toán chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu.
Trên quan điểm kế thừa và tiếp tục phát triển những công trình nghiên cứu
trƣớc, tác giả sẽ tiếp tục nghiên cứu về kế toán khu vực công tại Việt Nam và tập
trung nghiên cứu kiểm định các yếu tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng báo cáo tài chính
ở các đơn vị công. Trên cơ sở đó tạo tiền đề cho việc hoàn thiện BCTC khu vực
công để BCTC khu vực công Việt Nam cung cấp thông tin hữu ích và phù hợp với
thông lệ kế toán quốc tế. Tuy nhiên, do đặc thù khu vực công quá rộng, quá nhiều

tiêu BCTC phải thực hiện đầy đủ, toàn phần chứ nếu chỉ thực hiện ở một vài lĩnh
vực và một vài tiểu bang thì không mang lại hiệu quả so với chi phí bỏ ra (Carlin
Tyrone M, 2003) và BCTC cho mục đích chung cung cấp thông tin hữu ích thì
BCTC phải bao gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh,
Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ, Bảng thuyết minh BCTC và Báo cáo kiểm toán BCTC
(Janet Mack, 2006). Yasuhiro Yamada (2007), Maria Kapadis và Colin Clark
(2010) đã xác định các BCTC trong khu vực công trình bày các thông tin về tình
hình tài chính, tình hình hoạt động, báo cáo lƣu chuyển tiền tệ, các thông tin thuyết
minh về tình hình tài chính và phi tài chính để cung cấp thông tin hữu ích cho việc
ra quyết định và đánh giá trách nhiệm giải trình. Việc nghiên cứu lập và trình bày
BCTC theo IPSAS bao gồm năm báo cáo Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả
hoạt động, báo cáo lƣu chuyển tiền, báo cáo tình hình thay đổi vốn chủ sở hữu và
bảng thuyết minh BCTC thì chắc chắn thông tin cung cấp sẽ giá trị hơn, hữu ích
hơn (Carmen Cretu và cộng sự, 2011).


7

1.3. NHẬN XÉT
Qua các nghiên cứu trƣớc liên quan đến báo cáo tài chính khu vực công đã
đƣợc thực hiện trên Thế giới và Việt Nam, tác giả nhận thấy các nghiên cứu trƣớc
đây đã chỉ rõ việc chuyển đổi kế toán khu vực công sang cơ sở dồn tích là tất yếu
và mang lại nhiều lợi ích cho các quốc gia và cũng đã có công trình nghiên cứu
khẳng định việc chuyển đổi kế toán khu vực công sang cơ sở dồn tích là cần thiết
cho Việt Nam, việc vận dụng IPSAS vào Việt Nam sẽ mang lại nhiều lợi ích cho
Việt Nam. Tuy nhiên, công trình nghiên cứu, khảo sát, kiểm định các yếu tố ảnh
hƣởng đến BCTC khu vực công để có thể cung cấp thông tin hữu ích cho ngƣời sử
dụng, đáp ứng nhu cầu hội nhập kinh tế của Việt Nam thì tác giả chƣa thấy đƣợc đề
cập trong các công trình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc trƣớc đây. Vì vậy, nghiên
cứu này đƣợc thực hiện trên cơ sở kế thừa các nghiên cứu trƣớc và xác định các yếu

về tình hình tài chính của đơn vị và các giao dịch đƣợc thực hiện bởi một đơn vị
thuộc khu vực công.
Nhƣ vậy, mục đích của báo cáo tài chính là cung cấp những thông tin về tình
hình tài chính, tình hình hoạt động và các luồng tiền của một đơn vị thuộc khu vực
công.
BCTC khu vực công là căn cứ quan trọng trong việc phân tích, nghiên cứu,
phát hiện những khả năng tiềm tàng và là căn cứ quan trọng đề ra các quyết định về
quản lý, điều hành hoạt động và giải trình trách nhiệm của một đơn vị công.
2.1.2. Phân loại BCTC khu vực công
IPSAS phân biệt hai loại BCTC khác nhau cho khu vực công đó là:
BCTC cho mục đích chung và BCTC cho mục đích đặc biệt.
Bảng 2.1: Bảng so sánh BCTC cho mục đích chung và BCTC cho mục
đích đặc biệt
Nội dung
so sánh

BCTC cho mục đích chung

BCTC cho mục đích đặc biệt

Tất cả những đối tƣợng có Tất cả những đối tƣợng có khả
Đối tƣợng

nhu cầu sử dụng thông tin năng hoặc quyền lực yêu cầu đơn

sử dụng

mà không có khả năng hoặc vị công cung cấp thông tin nhằm

thông tin

Thông tin
cung cấp
và số lƣợng
BCTC

Thông tin về dòng tiền;
- Thông tin giải trình, thuyết
minh bổ sung; Các thông tin
này đƣợc trình bày trên 5 báo
cáo: Báo cáo kết quả hoạt
động, Báo cáo tình hình tài
chính, Báo cáo sự thay đổi của
tài sản thuần, Báo cáo lƣu
chuyển tiền tệ, Bảng thuyết
minh BCTC.

ngƣời sử dụng thông tin.


11

Bắt buộc tuân thủ chuẩn mực Tùy theo qui định ở mỗi quốc gia
Sự tuân
thủ chuẩn

nghề nghiệp và các nguyên tắc nhƣng xu hƣớng chung không bắt
kế toán. Hầu hết các chuẩn mực buộc tuân thủ toàn bộ.

mực kế


Nguồn: Tác giả tự tập hợp từ các IPSAS
2.1.3 Mục đích của báo cáo tài chính cho mục đích chung của khu vực công:
Mục đích chính của báo cáo tài chính cho mục đích chung là cung cấp thông
tin hữu ích cho ngƣời sử dụng cho các mục đích giải trình trách nhiệm và cho các
mục đích ra quyết định.
Nhiệm vụ của báo cáo tài chính là cung cấp những thông tin về tình hình tài
chính, các hoạt động và các luồng tiền của một đơn vị. Những thông tin này rất
bổ ích trong việc xem xét ra các quyết định trong việc phân bổ các nguồn lực.
Đặc biệt, mục tiêu của các báo cáo tài chính trong lĩnh vực công phải cung cấp
đƣợc thông tin hữu ích trong việc ra quyết định và thể hiện khả năng tính toán
phân bổ sử dụng các nguồn lực đƣợc giao cho nó bằng cách: Cung cấp các thông
tin về nguồn lực, phân bổ và sử dụng các nguồn lực tài chính; Cung cấp thông tin
làm thế nào để đơn vị đảm bảo đủ vốn cho những hoạt động của nó và giải quyết
đƣợc các nhu cầu về tiền; Cung cấp thông tin hữu ích cho việc đánh giá khả năng
của đơn vị trong việc tài trợ cho những hoạt động của nó, đáp ứng đƣợc nhu cầu
trả nợ và thực hiện các cam kết của đơn vị; Cung cấp thông tin về điều kiện tài



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status