Đo lường các nhân tố bên trong công ty ảnh hưởng đến chất lượng báo cáo tài chính của các công ty niêm yết ở việt nam - Pdf 34

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
--------

TRẦN THỊ NGUYỆT NGA

ĐO LƯỜNG CÁC NHÂN TỐ BÊN TRONG
CÔNG TY ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT
LƯỢNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC
CÔNG TY NIÊM YẾT Ở VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
--------

TRẦN THỊ NGUYỆT NGA

ĐO LƯỜNG CÁC NHÂN TỐ BÊN TRONG
CÔNG TY ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT
LƯỢNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC
CÔNG TY NIÊM YẾT Ở VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: KẾ TOÁN
Mã số: 60340301

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ........................................................................................ 10
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÁC NHÂN TỐ BÊN TRONG CÔNG
TY ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC
CÔNG TY NIÊM YẾT Ở VIỆT NAM .................................................................. 11
2.1. Báo cáo tài chính ................................................................................................ 11
2.1.1. Khái niệm .................................................................................................... 11
2.1.1.1. Bảng cân đối kế toán (BCĐKT) ............................................................ 11
2.1.1.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (BCKQHĐKD) ....................... 12
2.1.1.3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (BCLCTT).................................................. 12
2.1.1.4. Thuyết minh báo cáo tài chính (TMBCTC) .......................................... 12
2.1.2. Mục đích ..................................................................................................... 13
2.1.3. Thông tin trình bày trên báo cáo tài chính .................................................. 13
2.2. Đặc điểm chất lượng của báo cáo tài chính........................................................ 13
2.2.1. Thông tin kế toán (TTKT) .......................................................................... 13
2.2.2. Chất lượng thông tin kế toán (CLTTKT).................................................... 15


2.2.2.1. Theo khuôn mẫu lý thuyết của FASB ................................................... 15
2.2.2.2. Theo khuôn mẫu lý thuyết của IASB .................................................... 17
2.2.2.3. Quan điểm hội tụ IASB – FASB ........................................................... 18
2.2.2.4. Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 21) ...................................... 19
2.2.2.5. Theo tiêu chuẩn của CobiT .................................................................... 20
2.2.2.6. Tổng hợp đặc tính chất lượng TTKT từ các quan điểm trên ................. 21
2.3. Lý thuyết nền ...................................................................................................... 21
2.3.1 Lý thuyết chi phí đại diện (Agency theory) ................................................. 22
2.3.2 Lý thuyết tín hiệu (Signaling theory) ........................................................... 23
2.3.3 Lý thuyết bất cân xứng thông tin (Asymmetric Information) ..................... 24
2.3.4 Lý thuyết chi phí sở hữu (Proprietary cost theory) ...................................... 24
2.4. Các nhân tố bên trong công ty ảnh hưởng đến chất lượng báo cáo tài chính .... 25
2.4.1. Quy mô công ty ........................................................................................... 21

3.4.2.9. Lợi nhuận ............................................................................................... 40
3.4.2.10. Đòn bẩy tài chính ................................................................................. 41
3.4.2.11. Khả năng thanh toán hiện hành ........................................................... 41
3.5. Mẫu nghiên cứu và dữ liệu nghiên cứu .............................................................. 42
3.5.1. Mẫu nghiên cứu .......................................................................................... 42
3.5.2. Dữ liệu nghiên cứu ...................................................................................... 43
3.6. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................... 44
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ........................................................................................ 45
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN ................................. 46


4.1. Giới thiệu chất lượng BCTC của các công ty niêm yết ở Việt Nam hiện nay ... 46
4.2. Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu ................................................................. 49
4.2.1. Đánh giá độ phù hợp của mô hình .............................................................. 49
4.2.2. Phân tích tương quan hệ số Pearson (r) ...................................................... 55
4.2.3. Phân tích thống kê mô tả ............................................................................. 59
4.3. Kết quả nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng BCTC ................... 61
4.4. Bàn luận .............................................................................................................. 62
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 ........................................................................................ 68
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ......................................................... 69
5.1. Kết luận .............................................................................................................. 69
5.2. Kiến nghị ............................................................................................................ 70
5.2.1. Đối với Ủy ban chứng khoán nhà nước ...................................................... 70
5.2.2. Đối với Công ty niêm yết ............................................................................ 70
5.3. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo ............................................................. 72
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT


Giám đốc điều hành

CTNY:

Công ty niêm yết

DN:

Doanh nghiệp

DNNY:

Doanh nghiệp niêm yết

HĐQT:

Hội đồng quản trị

NĐT:

Nhà đầu tư

SGDCK:

Sở giao dịch chứng khoán

TMBCTC:

Thuyết minh Báo cáo tài chính

Trang
Sơ đồ 3.1: Quy trình nghiên cứu ............................................................................... 35
Biểu đồ 4.1: Biểu đồ tần số của phần dư chuẩn hóa ................................................. 54
Sơ đồ 4.1: Kết quả kiểm định mô hình hồi quy ........................................................ 62


1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong điều kiện phát triển nền kinh tế thị trường, báo cáo tài chính (BCTC)
có vai trò và ý nghĩa quan trọng trong việc cung cấp thông tin đối với nhà đầu tư
(NĐT), các tổ chức quản lý, điều hành thị trường, là điều kiện thúc đẩy thị trường
chứng khoán phát triển hiệu quả và lành mạnh. BCTC còn là một công cụ hữu ích
nhất cho việc đánh giá, so sánh giữa các công ty. Nhưng hiện nay các công ty niêm
yết trên sàn chứng khoán vẫn còn có một số bất cập, làm ảnh hưởng xấu đến chất
lượng báo cáo tài chính.
Theo thống kê của Sở giao dịch Chứng khoán (SGDCK) Thành phố Hồ Chí
Minh, trong năm 2011 có 212/284 doanh nghiệp vi phạm quy định về công bố
thông tin trên sàn. Theo thống kê của Vietstock trong năm 2013 chỉ có 29/694 công
ty niêm yết (CTNY), tương đương với tỷ lệ 4.18% chấp hành đầy đủ quy định công
bố thông tin theo thông tư số 52/2012/BTC. Hầu hết CTNY đã chưa làm tròn nghĩa
vụ của mình đối với thị trường chứng khoán (TTCK) nói chung và đặc biệt là cổ
đông của họ nói riêng. Năm 2014 Vietstock thống kê và cho thấy chỉ có 42/662
doanh nghiệp niêm yết chiếm tỷ lệ 6.34% đáp ứng yêu cầu tối thiểu của Ủy ban
Chứng khoán Nhà nước và các SGDCK.
Vấn đề trễ nộp BCTC thậm chí không nộp báo cáo định kỳ vẫn tiếp diễn trong
các năm qua. Theo thống kê của SGDCK Thành phố Hồ Chí Minh năm 2013 có
182/306 doanh nghiệp (DN) trên sàn chậm nộp, BCTC quý 1/2014 có 48/362 DNNY
chậm nộp và đầu năm 2015 SGDCK Thành phố Hồ Chí Minh cũng đã ban hành rất

“đo lường các nhân tố bên trong công ty ảnh hưởng đến chất lượng báo cáo tài
chính của các công ty niêm yết ở Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Nhận diện và kế thừa có chọn lọc cho phù hợp với TTCK Việt Nam về các
nhân tố bên trong công ty ảnh hưởng đến chất lượng BCTC của các công ty niêm
yết ở Việt Nam.
- Kiểm định mô hình để xác định những nhân tố bên trong công ty ảnh hưởng gì
đến chất lượng BCTC.


3

3. Câu hỏi nghiên cứu
Nghiên cứu sẽ trả lời 2 câu hỏi:
- Nhân tố bên trong công ty ảnh hưởng đến chất lượng BCTC của các CTNY
ở Việt Nam gồm những nhân tố nào?
- Các nhân tố đó có mối quan hệ cùng chiều hay ngược chiều với chất lượng
báo cáo tài chính?
4. Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố bên trong công ty ảnh hưởng đến chất
lượng BCTC của các công ty niêm yết ở Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu: Đề tài lấy dữ liệu để nghiên cứu là từ những DNNY ở
Việt Nam, và loại trừ những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực liên quan đến
tài chính như: ngân hàng, bảo hiểm, các quỹ đầu tư, công ty chứng khoán vì những
doanh nghiệp này ngoài tuân thủ luật Doanh nghiệp, luật Chứng khoán thì còn phải
tuân thủ các luật riêng liên quan đến ngành và chỉ số tài chính của những doanh
nghiệp này thường rất lớn, có thể phản ánh không đúng kết quả nghiên cứu. Dữ liệu
được lấy từ các báo cáo tài chính và báo cáo thường niên của các công ty niêm yết ở
Việt Nam năm 2014.
5. Phương pháp nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý thuyết về các nhân tố bên trong công ty ảnh hưởng đến
chất lượng BCTC của các CTNY ở Việt Nam

-

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

-

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận

-

Chương 5: Kết luận và kiến nghị


5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU

Mục đích chính của nghiên cứu này là kiểm định các nhân tố bên trong công
ty ảnh hưởng đến chất lượng BCTC của các CTNY ở Việt Nam, giúp cho các
CTNY nâng cao được chất lượng BCTC, phục vụ tốt cho các đối tượng sử dụng
thông tin trên BCTC, đồng thời giúp cho các NĐT có cơ sở để đánh giá chất lượng
BCTC từ đó đưa ra các quyết định phù hợp. Để có đầy đủ cơ sở khoa học cho việc
xác định vấn đề nghiên cứu thì tổng kết lý thuyết nói chung và tổng kết các nghiên
cứu có liên quan nói riêng là khâu đầu tiên cần thực hiện. Đã có rất nhiều bài nghiên
cứu nước ngoài cũng như ở Việt Nam nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến
chất lượng BCTC hoặc chất lượng thông tin kế toán trên BCTC ở các CTNY trên
TTCK. Tác giả xin trình được bày tóm tắt các đề tài nghiên cứu liên quan.

bằng sức mạnh của người nước ngoài, các gia đình, các cổ đông, các tổ chức đầu tư
và Nhà nước.
Jouini Fathi, (2013): “The Determinants of the Quality of Financial
Information Disclosed by French Listed Companies”. Các nhân tố nghiên cứu: đặc
điểm của HĐQT, cấu trúc sở hữu, hệ thống kiểm soát của các CTNY, loại công ty
kiểm toán ảnh hưởng đến chất lượng BCTC. Bài sử dụng phương pháp thống kê mô
tả, hồi quy tuyến tính bội, ma trận hệ số tương quan, chỉ số độ phù hợp của mô hình,
chỉ số VIF hiện tượng đa cộng tuyến, phân tích phương sai ANOVA. Mẫu nghiên
cứu là 101 CTNY ở Pháp giai đoạn 2004 - 2008. CLTTKT được ước tính theo 78
mục của chỉ số công bố. Kết quả nghiên cứu cho thấy có mối tác động tích cực giữa
CLTTKT trên BCTC của CTNY ở Pháp với các nhân tố: Quy mô của HĐQT, tỷ lệ
tham dự của các thành viên tại các cuộc họp HĐQT, loại công ty kiểm toán, tình
trạng niêm yết.
Khale aljfri (2014): “The association between firm characteristics and
corporate financial disclosures: evidence from UAE companies”. Tác giả nghiên
cứu các nhân tố: Loại hình hoạt động, ROE, Tính thanh khoản, Quy mô DN, Tỷ lệ
sở hữu nước ngoài, Thành phần Ban giám đốc, Ủy ban kiểm toán ảnh hưởng đến xu


7

hướng CBTT. Mẫu nghiên cứu là 153 DN (cả niêm yết và không niêm yết). Sử
dụng phương pháp hồi quy OLS. Kết quả nghiên cứu cho thấy: Tính thanh khoản,
ROE, Loại hình hoạt động không ảnh hưởng đến mức CBTT; quy mô công ty có
mối quan hệ ngược chiều không đáng kể; tỷ lệ sở hữu nước ngoài và thành phần
Ban giám đốc có mối quan hệ cùng chiều với mức độ CBTT.
Sartawi et al. (2014): “Board Composition, Firm Characteristics, and
Voluntary Disclosure: The Case of Jordanian Firms Listed on the Amman Stock
Exchange”. Nghiên cứu các nhân tố: quy mô của HĐQT, tỷ lệ Giám đốc không
điều hành, quyền kiêm nhiệm chủ tịch HĐQT và Giám đốc, tỷ lệ sở hữu nước

Anpha, phân tích nhân tố khám phá EFA. Kết quả nghiên cứu cho thấy có 5 nhân tố
ảnh hưởng đến CLTTKT trên BCTC: Nhân tố rủi ro kiểm toán, nhà quản trị công
ty, việc lập và trình bày BCTC, chi phí và lợi ích, thuế.
Cao Nguyễn Lệ Thư, luận văn thạc sỹ Đại học Kinh tế TPHCM (2014):
“Đánh giá các nhân tố bên trong DN tác động đến chất lượng thông tin kế toán
trên BCTC của các doanh nghiệp niêm yết ở SGDCK TPHCM”. Đề tài sử dụng
phương pháp định tính: Mã hóa các biến định danh, tính chỉ số CLTTKT thông qua
chỉ số công bố thông tin bằng bản thuyết minh gồm 78 khoản mục và phương pháp
định lượng: thu thập dữ liệu từ BCTC của 119 CTNY, chạy phần mềm SPSS 16.0,
sử dụng phương pháp hồi quy tuyến tính bội. Đề tài kiểm định các nhân tố bên
trong gồm quy mô DN, thời gian hoạt động của DN, cấu trúc vốn của nhà nước,
tách biệt chức danh chủ tịch HĐQT và Tổng giám đốc, tỷ lệ thành viên HĐQT
không điều hành, quy mô HĐQT, sự tồn tại của Ban kiểm soát, khả năng sinh lời,
đòn bầy tài chính, khả năng thanh toán hiện hành, tỷ lệ tài sản cố định. Kết quả
nghiên đưa ra được 3 nhân tố ảnh hưởng đến CLTTKT trên BCTC là quy mô DN,
tỷ lệ thành viên HĐQT không điều hành, cấu trúc vốn của Nhà nước.
Phan Quốc Quỳnh Như, luận văn thạc sỹ Đại học Kinh tế TPHCM (2015):
“Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng mức độ công bố thông tin của các công ty
niêm yết Việt Nam”. Đề tài sử dụng phương pháp hệ thống hóa, tổng hợp, phân tích
từ các tài liệu thứ cấp và phương pháp định lượng. Bài nghiên cứu các nhân tố: Độ
tuổi công ty, quy mô công ty, đòn bẩy tài chính, quy mô công ty kiểm toán, thành
viên HĐQT độc lập, số lượng thành viên HĐQT ảnh hưởng đến mức độ công bố


9

thông tin bắt buộc và các nhân tố: độ tuổi công ty, quy mô công ty, mức độ phức tạp
trong cấu trúc công ty, lợi nhuận, quy mô công ty kiểm toán, thành viên HĐQT độc
lập ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin tự nguyện và mức độ công bố thông
tin bắt buộc ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin tự nguyện. Mẫu nghiên cứu

Báo cáo tài chính là hệ thống báo cáo tổng hợp và phản ánh một cách tổng
quát, toàn diện: Tình hình tài sản và nguồn vốn của một doanh nghiệp tại một thời
điểm; Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh; Tình hình và kết quả lưu chuyển tiền
tệ của một doanh nghiệp trong một kỳ kế toán nhất định. (Vụ chế độ kế toán, 2008).
Báo cáo tài chính phải trình bày một cách trung thực và hợp lý tình hình tài
chính, tình hình và kết quả kinh doanh và các luồng tiền của doanh nghiệp. Để đảm
bảo yêu cầu trung thực và hợp lý, các báo cáo tài chính phải được lập và trình bày
trên cơ sở tuân thủ các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các quy định có liên
quan hiện hành, (đoạn 9, chuẩn mực kế toán số 21) nhằm phục vụ các yêu cầu thông
tin cho việc đề ra các quyết định của chủ doanh nghiệp, hội đồng quản trị doanh
nghiệp, nhà đầu tư, người cho vay và các cơ quan chức năng.
Hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp gồm:
o Bảng cân đối kế toán;
o Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh;
o Báo cáo lưu chuyển tiền tệ;
o Bản thuyết minh báo cáo tài chính.
2.1.1.1. Bảng cân đối kế toán (BCĐKT)
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS 21, BCĐKT trình bày thông tin về
toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản tại một thời điểm nhất
định. Thông tin kế toán trình bày trên BCĐKT sẽ giúp người sử dụng đánh giá tình
hình tài chính, tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp như thế nào, từ đó sẽ có
các quyết định kinh tế phù hợp.


12

2.1.1.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (BCKQHĐKD)
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS 21, BCKQHĐKD cung cấp thông
tin tổng hợp về tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh, phản ánh thu nhập trong
một thời kỳ kinh doanh nhất định của một công ty, bao gồm kết quả hoạt động kinh

định kinh tế (chuẩn mực kế toán số 21)
2.1.3. Thông tin trình bày trên báo cáo tài chính
Để đạt được mục đích của BCTC thì BCTC phải cung cấp những thông tin
của một doanh nghiệp về: Tài sản; Nợ phải trả; Vốn chủ sở hữu; Doanh thu, thu
nhập khác, chi phí, lãi và lỗ; Các luồng tiền.
Các thông tin này cùng với thông tin trình bày trong bản “TMBCTC” nhằm
giải trình thêm về các chỉ tiêu đã phản ánh trên các BCTC tổng hợp và các chính
sách kế toán đã áp dụng để ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập và trình
bày BCTC. (Chế độ kế toán doanh nghiệp, bộ tài chính)
Một BCTC có chất lượng là báo cáo chứa những thông tin kế toán có chất lượng
2.2. Đặc điểm chất lượng của báo cáo tài chính
Chất lượng BCTC là vấn đề rất được quan tâm hiện nay, từ các nhà nghiên
cứu, soạn thảo văn bản cho đến chủ doanh nghiệp hay các nhà quản lý, người làm
công tác kế toán, chủ đầu tư và các đối tượng sử dụng thông tin khác. Một BCTC có
chất lượng là báo cáo chứa những thông tin kế toán có chất lượng.
2.2.1. Thông tin kế toán (TTKT)
Là những thông tin có được do hệ thông kế toán xử lý và cung cấp, là kết
quả của một quá trình kế toán, bao gồm những thông tin có tính hiện thực, đã xảy
ra, có độ tin cậy và có giá trị pháp lý. Theo Gelinas và Dull (2010) thì thông tin kế
toán là những sự kiện, con số được thể hiện trong một hình thức hữu ích với người
sử dụng để phục vụ cho việc ra quyết định.
TTKT có vai trò rất quan trọng, theo Hansen & Mowen (1995): TTKT được
sử dụng cho những việc như: Đưa ra quyết định đầu tư, định hướng giá trị, giám sát


14

hoạt động và phương pháp quản lý. Theo Susanto (2008): bằng cách sử dụng
TTKT, người đưa ra quyết định có thể đưa ra thông tin dự đoán về tương lai của
công ty, như các dự đoán liên quan đến kế hoạch hàng năm, kế hoạch chiến lược,

năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính. Hệ thống BCTC bao gồm Bảng cân đối kế
toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết
minh báo cáo tài chính.
2.2.2. Chất lượng thông tin kế toán (CLTTKT)
Thông tin kế toán được trình bày chủ yếu trên hệ thống BCTC, do đó
CLTTKT sẽ tạo ra chất lượng BCTC nhằm giải thích tình hình tài chính của doanh
nghiệp cho các đối tượng sử dụng thông tin theo nhiều mục đích khác nhau.
CLTTKT phụ thuộc vào đặc tính chất lượng và được quy định theo chuẩn mực kế
toán. Ở đây sẽ lần lượt đề cập đến từng quan điểm và sẽ tổng hợp các đặc tính chất
lượng phù hợp để thực hiện nghiên cứu.
2.2.2.1. Theo khuôn mẫu lý thuyết của FASB
Theo FASB, chất lượng của thông tin trên BCTC được chia làm hai nhóm,
gồm: nhóm các đặc tính cơ bản là thích hợp và đáng tin cậy và nhóm đặc tính thứ
yếu là nhất quán và có thể so sánh được. Ngoài ra thì FASB cũng đưa ra các hạn
chế của việc thực hiện các đặc điểm của chất lượng thông tin như là quan hệ chi phí
-lợi ích, trọng yếu, thận trọng.
Thích hợp: Thông tin kế toán là thích hợp khi nó có khả năng thay đổi quyết
định của người sử dụng. Để đảm bảo tính thích hợp, thông tin phải:
+ Có giá trị dự đoán và giá trị đánh giá: Thông tin làm thay đổi quyết định
thông qua việc giúp người quyết định dự đoán hay đánh giá hoặc thay đổi những dự
đoán trước đó. Các TTKT sẽ làm giảm tính không chắc chắn trong các quyết định
của người sử dụng.
+ Kịp thời: Thông tin kịp thời đáp ứng cho việc quyết định, kịp thời là một
khía cạnh hỗ trợ cho tính thích hợp. Chỉ kịp thời thì không thể làm cho thông tin
thích hợp, nhưng nếu thiếu kịp thời có thể làm mất tính thích hợp.


Trích đoạn Chất lượng thông tin kế toán (CLTTKT) Quan điểm hội tụ IASB – FASB Lý thuyết chi phí đại diện (Agency theory) Quy mô công ty Sự tách biệt chức danh Chủ tịch HĐQT và Tổng giám đốc
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status