BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
TRẦN THỊ THÙY TIÊN
CÁC NHÂN TỐ BÊN TRONG DOANH NGHIỆP
ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH
CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TP. HỒ
CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : Kế toán Mã
số ngành: 60340301
TP. Hồ Chí Minh tháng năm 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
TRẦN THỊ THÙY TIÊN
CÁC NHÂN TỐ BÊN TRONG DOANH NGHIỆP
ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ KINH DOANH
CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TP. HỒ
CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : Kế toán Mã
số ngành: 60340301
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. PHAN THỊ HẰNG
NGA
C
h
P
bi
P
bi
Ủ
v
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn sau khi Luận văn đã được
sửa chữa (nếu có).
Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP. HCM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TP. HCM, ngày tháng năm 201
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Trần Thị Thùy Tiên
Giới tính: Nữ
Ngày, tháng, năm sinh: 31/08/1988
bố trước đây. Các số liệu trong luận văn nghiên cứu có nguồn gốc rõ ràng, được
tổng hợp từ những nguồn thông tin đáng tin cậy.
TP. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2017
HỌC VIÊN THỰC HIỆN LUẬN VĂN
Trần Thị Thùy Tiên
ii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi đến quý Thầy Cô ở khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng; Viện
Đào tạo sau đại học – Trường Đại học Công nghệ Tp.HCM; tất cả quý Thầy Cô đã
cùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu và tạo
mọi điều kiện thuận lợi cho chúng tôi trong suốt thời gian học tập tại trường.
Tôi chân thành cảm ơn TS. Phan Thị Hằng Nga đã tận tâm hướng dẫn tôi
trong suốt thời gian thực hiện đề tài luận văn. Nếu không có những lời hướng dẫn
tận tình của cô thì tôi rất khó hoàn thiện được luận văn này.
Mặc dù, tôi đã cố gắng rất nhiều trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện
luận văn. Nhưng do hạn chế về mặt thời gian cùng với việc thiếu kinh nghiệm trong
nghiên cứu nên đề tài luận văn chắc chắn còn nhiều hạn chế và thiếu sót. Tôi rất
mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý Thầy Cô để luận văn của
tôi được hoàn thiện hơn nữa.
TP. Hồ Chí Minh, tháng năm 2017
Tác giả
Trần Thị Thùy Tiên
3
ABSTRACT
In the era of industrialization, modernization, production and business
under the market mechanism, enterprises are always faced with intense competition
environment. In order to survive and develop sustainably, businesses are aiming to
maximize the efficiency of their business. Each business should have solutions and
strategies related to the mobilization and use of capital, effective exploitation of
assets, the application of science and technology, management skills ... to be able to
dark Multiply your business income from the available resources. Starting from the
above requirements, it is necessary for enterprises to study and find out factors
affecting their business performance as well as the direction and level of influence
of these factors, especially in Small and medium enterprises.
In the past time, although small and medium enterprises in Ho Chi Minh
City have had significant development steps, they have played an increasingly
important role in the economic development of the city. There are also many
difficulties, especially the specific and long-term difficulties for SMEs, such as the
backward technology level, weak corporate governance, access to credit and
production sites. Export.
Synthesizing the theories, inheriting the results from the previous studies
directly and indirectly related to the topic, the author initially formed the selection
scales. Factors within the enterprise affect The business results of small- and
medium-sized enterprises in Ho Chi Minh City include five factors: enterprise size,
growth rate, capital structure, business risk and operating time all have the same
effect. Fruit business. From the above results, the author has proposed some
solutions that directly affect the internal factors affecting the business results of the
business in order to have solutions to improve business results. For small and
medium enterprises.
5
ngoài
1.2 Các nghiên cứu trong nước .................................................................................11
1.3 Nhận xét ..............................................................................................................12
1.3.1 Những điểm kế thừa của đề tài .....................................................................12
1.3.2 Các nhận xét và khe hổng nghiên cứu..........................................................13
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1..........................................................................................15
2.1 Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa .............................................................16
2.1.1. Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa................................................16
2.1.2. Đặc trưng hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa...........17
2.2 Tổng quan về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp......................................17
2.2.1 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp..................................17
2.2.2 Phân loại loại hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp .................................18
2.2.3 Bản chất hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp .........................................19
2.2.4 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.....................20
2.2.5 Đo lường hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp.................23
6
2.3 Các nhân tố bên trong tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ
và vừa ........................................................................................................................30
2.3.1 Quy mô doanh nghiệp nhỏ và vừa................................................................30
2.3.2 Tốc độ tăng trưởng .......................................................................................31
2.3.3 Đầu tư tài sản cố định ...................................................................................32
2.3.4 Cơ cấu vốn ....................................................................................................34
2.3.5 Rủi ro kinh doanh .........................................................................................34
2.3.6 Thời gian hoạt động......................................................................................35
2.4 Mô hình nghiên cứu ............................................................................................36
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2..........................................................................................38
...................................................................................................................................57
4.1.1 Thống kê mô tả chỉ số ROA .........................................................................57
4.1.2 Phân tích tương quan giữa các biến..............................................................57
4.1.3 Phân tích hồi quy..............................................................................................59
4.1.3.1 Phương pháp nhập các biến thành phần trong mô hình hồi quy bội .....59
4.1.3.2. Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính bội ..........59
4.1.3.3 Phương trình hồi quy.....................................................................................60
4.1.4 Phân tích tương quan giữa các biến lần 2.....................................................61
4.1.5 Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính bội lần 2 ..............62
4.1.6. Kiểm tra các giả thuyết mô hình hồi quy bội ..................................................64
4.1.6.1. Kiểm định giả thuyết về ý nghĩa của các hệ số hồi quy .......................64
4.1.6.2 Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến.....................................................64
4.1.6.3 Kiểm định về phân phối chuẩn của phần dư..........................................65
4.1.6.4 Kiểm định về tính độc lập của phần dư .................................................65
4.2 Kết quả nghiên cứu các nhân tố bên trong doanh nghiệp tác động đến hiệu quả
kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh (ROE)
...................................................................................................................................68
4.2.1 Phân tích tương quan giữa các biến..............................................................68
4.2.2 Phân tích hồi quy..............................................................................................70
4.2.2.1 Phương pháp nhập các biến thành phần trong mô hình hồi quy bội .....70
4.2.2.2. Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính bội ..........70
4.2.2.3 Phương trình hồi quy.....................................................................................71
4.2.3 Phân tích tương quan giữa các biến lần 2.....................................................72
4.2.4 Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính bội lần 2 ..........73
8
4.2.5. Kiểm tra các giả thuyết mô hình hồi quy bội ..............................................75
4.2.5.1. Kiểm định giả thuyết về ý nghĩa của các hệ số hồi quy .......................75
H
Đ
I
N
I
N
R
E
R
IS
R
O
R
O
S
G
SI
Z
T
A
T
A
T
P
T
S
T
S
Th
uế
Th
àn
Tà
i
Tà
i
10
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa .............................................16
Bảng 3.1. Các biến trong mô hình nghiên cứu đề xuất .............................................45
Bảng 3.2. Mô tả các biến độc lập ..............................................................................53
Bảng 4.1: Kết quả thống kê mô tả chỉ số ROA .........................................................57
Bảng 4.2: Kết quả thống kê mô tả chỉ số ROE .........................................................57
Bảng 4.3: Kết quả thống kê mô tả các biến độc lập ..................................................57
Bảng 4.4: Ma trận tương quan giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập lần 1 .........58
Bảng 4.5: Phương pháp nhập các biến vào phần mềm SPSS ...................................59
Bảng 4.6: Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính bội lần 1 ......59
Bảng 4.7: Bảng kết quả hồi quy lần 1 .......................................................................61
Bảng 4.8: Ma trận tương quan giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập lần 2 .........61
Bảng 4.9: Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính bội lần 2 ......62
Bảng 4.10: kết quả hồi quy lần 2...............................................................................63
Bảng 4.11: Kết quả chạy Durbin-Watson .................................................................66
Bảng 4.12: Ma trận tương quan giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập lần 1 .......69
Bảng 4.13: Phương pháp nhập các biến vào phần mềm SPSS .................................70
Bảng 4.14: Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính bội lần 1 ....71
Bảng 4.15: Bảng kết quả hồi quy lần 1 .....................................................................72
xuất công nghiệp linh hoạt, với mối liên kết chặt chẽ, khai thác và huy động mọi
tiềm năng của các địa phương, tạo ra một thị trường cạnh tranh lành mạnh hơn và
có những tác động lan tỏa tích cực đối với nền kinh tế. Do đó, việc đẩy mạnh công
tác hỗ trợ phát triển DNNVV được xem là phương tiện có hiệu quả trong việc huy
động vốn cũng như các nguồn lực khác cho hoạt động sản xuất kinh doanh, góp
phần vào sự tăng trưởng kinh tế và ổn định xã hội.
Trong thời đại công nghiệp hóa, hiện đại hóa, sản xuất và kinh doanh theo cơ
chế thị trường, các doanh nghiệp luôn phải đối mặt với môi trường cạnh tranh gay
gắt. Để có thể tiếp tục tồn tại và phát triển bền vững các doanh nghiệp đều hướng
đến mục tiêu tối đa hóa hiệu quả của hoạt động kinh doanh của mình. Mỗi doanh
nghiệp cần phải có những giải pháp, chiến lược liên quan đến việc huy động và sử
dụng nguốn vốn, khai thác hiệu quả tài sản, vận dụng khoa học kỹ thuật, kỹ năng
trình độ quản lý,… để có thể tối đa hóa thu nhập hoạt động kinh doanh của mình từ
những nguồn lực sẵn có. Xuất phát từ những yêu cầu trên, ðòi hỏi các doanh nghiệp
cần nghiên cứu, tìm ra các yếu tố có tác động đến hiệu quả kinh doanh của mình,
cũng như hướng và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đó.
Thành phố HCM được xác định là một trong những trung tâm kinh tế lớn
nhất của cả nước với hệ thống kết cấu hạ tầng đã và đang được xây mới, nâng cấp
mở rộng mang tính chất liên kết vùng, quốc gia, tạo điều kiện cho các hoạt động
đầu tư phát triển kinh tế- xã hội diễn ra thuận lợi hơn. TP. HCM hiện là nơi tập
trung số lượng các doanh nghiệp đông nhất cả nước, trong đó DNNVV chiếm đến
97%. Trong thời gian qua, mặc dù doanh nghiệp nhỏ và vừa ở TP.HCM đã có nhiều
bước phát triển quan trọng, ngày càng giữ vai trò to lớn trong sự phát triển kinh tế
2
của thành phố, nhưng thực tế các DNNVV hiện vẫn còn gặp nhiều khó khăn, đặc
biệt là những khó khăn mang tính đặc trưng và lâu dài cho các DNNVV như về
trình độ công nghệ còn lạc hậu, khả năng quản trị doanh nghiệp yếu, việc tiếp cận
3
3 . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Các nhân tố bên trong doanh nghiệp ảnh hưởng
đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Phạm vi nghiên cứu
+ Không gian nghiên cứu: đề tài tập trung vào nghiên cứu tại các doanh nghiệp
nhỏ và vừa tại TP.HCM.
+ Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu nghiên cứu, khảo sát được tiến hành năm 2016
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu của đề tài là phương pháp hỗn hợp, bao gồm
phương pháp định tính và định lượng.
Phương pháp định tính:
- Khảo sát sơ bộ, tổng hợp, so sánh, đối chiếu để nhận diện các nhân tố bên
trong doanh nghiệp ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và
vừa tại TP.HCM. Từ đó xây dựng bảng câu hỏi khảo sát để phóng vấn nhà quản lý,
các cán bộ viên chức tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại TP.HCM. Từ đó đề xuất
mô hình nghiên cứu phù hợp với điều kiện của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại
TP.HCM.
Phương pháp định lượng:
- Khảo sát các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại TP.HCM thông qua bảng câu hỏi được
thiết kế dựa trên thang đo Likert 5 mức độ nhằm đánh giá ảnh hưởng của các nhân
tố bên trong doanh nghiệp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa
tại TP.HCM.
- Đánh giá giá trị và độ tin cậy bằng việc ứng dụng hệ số Cronbach Alpha và phân
tích nhân tố khám phá (EFA).
- Đánh giá và kiểm định sự phù hợp của mô hình hồi quy bằng phần mềm SPSS.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Ý nghĩa khoa học
5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC
1.1 Các nghiên cứu nước ngoài
Trên thế giới có nhiều công trình nghiên cứu về hiệu quả kinh doanh của các
doanh nghiệp nói chung. Những nghiên cứu đi sâu vào đánh giá tác động của các
nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh, khả năng sinh lời của doanh nghiệp.
• Nghiên cứu của Zeitun and Tian (2007)
Zeitun and Tian vào năm 2007 đã thực hiện nghiên cứu các yếu tố tác động
đến hiệu quả kinh doanh trên 2 phương diện là tài chính và thị trường, dữ liệu
nghiên cứu được thực hiện từ năm 1989-2003 của 167 công ty niêm yết trên sàn
giao dịch chứng khoán Amman – Jordan, với ngành nghề kinh doanh trong lĩnh vực
phi tài chính.
-
Biến phụ thuộc: Tỷ số ROA – tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản là đại diện cho
biến hiệu quả kinh doanh.
- Biến độc lập: Biến hiệu quả kinh doanh được đại diện bởi các chỉ số: Giá trị thị
trường của vốn cổ phần và nợ trên giá trị sổ sách của tổng tài sản (Tobin’s Q); Giá
trị thị trường của vốn cổ phần trên giá trị sổ sách của vốn cổ phần (MBVR); Các
biến yếu tố tác động cũng giống như một số nghiên cứu trước như tỷ lệ nợ (D), quy
mô công ty (SIZE)… Ở nghiên cứu này Zeitun and Tian có đưa thêm một số biến
vào mô hình như: mức sai lệch của dòng tiền trong 3 năm qua (STDVCF), thuế thu
nhập (TAX), tỷ trọng tài sản cố định (TANG), khủng hoảng chính trị (POLITICAL
CRISS) và ngành nghề kinh doanh (INDUST)
- Kết quả nghiên cứu cho thấy: Các yếu tố tác động đến hiệu quả kinh doanh gồm:
tỷ lệ nợ (D), quy mô công ty (SIZE), tốc độ tăng trưởng của tổng tài sản
(GROWTH), thuế thu nhập (TAX), ngành nghề kinh doanh (INDUST), tỷ trọng tài
-
Kết quả nghiên cứu cho thấy: Mối quan hệ giữ tỷ lệ nợ và hiệu quả kinh doanh
của doanh nghiệp cho thấy hai yếu tố này tác động qua lại lẫn nhau. Mô hình 1
- Tỷ lệ nợ có mối quan hệ tuyến tính và mối quan hệ bậc 2 với hiệu quả kinh
doanh, tỷ lệ nợ có tác động dương (+) đến hiệu quả kinh doanh khi nó ở mức
nợ trung bình. Mô hình 2 – Hiệu quả kinh doanh có tác động dương (+) đến tỷ
lệ nợ và ý nghĩa của sự tác động này là khi tỷ lệ nợ ở mức nợ từ thấp đến trung
bình.
• Nghiên cứu của Neil Nagy (2009)
Nghiên cứu của Neil Nagy được thực hiện vào năm 2009, đã thực hiện nghiên
cứu “Các nhân tố tác động đến hiệu quả kinh doanh của 500 công ty tại Mỹ từ năm
2003 – 2007” vào năm 2009. Nghiên cứu này cũng giống nghiên cứu trước đó của
Zeitun & Tian và Dimitris Margaritis & Maria Psillaki, nhóm tác giả cũng chỉ
nghiên cứu biến hiệu quả kinh doanh dưới góc độ tài chính.
-
Biến phụ thuộc: được đại diện bởi tỷ suất sinh lời của tài sản – ROA
-
Biến độc lập gồm: Tỷ lệ chi phí (RD), doanh thu (Sales), chi phí vốn (Capx),
số phân khúc thị trường (BusSeg), tỷ lệ tái đầu tư (ReinR), tỷ lệ nợ (DE), tỷ
7
suất lợi nhuận (NPM), tỷ lệ thanh khoản (CurrR), xếp hạng cổ phiếu
(QualRank), giá cổ phiếu trong 3 năm (ThreeYrRt), khoản đầu tư mua lại
= 35.5% và R
2
ROE
= 47%.
-
Tỷ lệ nợ tác động âm (-) với HQKD.
-
Vòng quay tài sản (TURN) tác động dương (+) tới ROA, ROE.
-
Quy mô công ty (SIZE) và năm thành lập (AGE) tác động dương (+) tới ROE.
-
Tỷ trọng tài sản cố định (TANG) tác động âm (-) tới ROA, điều này có nghĩa
là công ty mà có tỷ lệ tài sản cố định càng cao thì HQKD càng thấp, kết quả
này trái với lý thuyết nhưng giống với kết quả nghiên cứu của Zeitun và Tian.
-
Yếu tố ngành nghề kinh doanh có tác động đến HQKD, cụ thể như:
So với nghiên cứu của Zeitun và Tian (2007), Neil Nagy (2009), Marian
Siminica, Daniel Circiumaru, Dalia Simion đã bổ sung thêm vào mô hình một số
9
nhân tố. Tuy nhiên, các tác giả vẫn chỉ tập trung nghiên cứu các nhân tố tài chính
mà chưa chú ý đến các nhân tố phi tài chính.
• Nghiên cứu của Fozia Memon, Niaz Ahmed Bhutto and Ghulam Abbas
(2012)
Fozia Memon, Niaz Ahmed Bhutto and Ghulam Abbas thực hiện nghiên cứu
“Các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty ngành dệt
may Pakistan”, nhóm tác giả nghiên cứu trên 141 công ty ngành dệt may của
Pakistan trong thời gian 6 năm từ 2004 – 2009. Nghiên cứu của nhóm tác giả cũng
giống các nghiên cứu trước đó đó là chỉ nghiên cứu trên góc độ tài chính.
-
Biến phụ thuộc: được đại diện bởi tỷ suất sinh lời của tài sản – ROA.
-
Biến độc lập: Tỷ lệ nợ/vốn CSH (D), quy mô công ty (SIZE), tốc độ tăng
trưởng của tổng tài sản (GROWTH), tỷ trọng tài sản cố định (TANGIBILITY), thuế
thu nhập (TAX), rủi ro kinh doanh (RISK).
Kết quả nghiên cứu cho thấy: Quy mô, tỷ lệ nợ trên vốn CSH và tỷ trọng
TSCĐ có tác động âm (-) với hiệu quả kinh doanh. Nghiên cứu này cho thấy công
ty có tỷ trọng TSCĐ càng cao thì hiệu quả kinh doanh càng thấp, kết quả này ngược
với lý thuyết nhưng giống nghiên cứu của Zeitun & Tian và Onaolapo & Kajola; Tỷ
lệ tăng trưởng (GROWTH) và thuế thu nhập (TAX) tác động (+) tác động tích cực
tình trạng không đảm bảo được khả năng thanh toán, gây mất uy tín với nhà đầu tư,
với khách hàng, với nhà cung cấp…làm cho DN khó có thể tiếp cận được với các
nguồn vốn khác hoặc cơ hội kinh doanh. Đặc biệt hiện nay các DN hay sử dụng các
khoản nợ ngắn hạn để thanh toán cho các khoản nợ dài hạn hoặc đầu tư mua sắm,
nâng cấp TSCĐ. Những khoản nợ này luôn gắn liền với rủi ro, dễ dẫn đến tình trạng
phá sản DN khi khả năng thanh toán chạm mức báo động.
Như vậy theo lý thuyết của Modigliani và Miller, lý thuyết cơ cấu vốn tối ưu
và các nghiên cứu trên thế giới như nghiên cứu của Zeitun và Tian (2007), Neil
Nagy (2009), Fozia Memon, Niaz Ahmed và Ghulam Abbas (2012) có thể thấy việc
lựa chọn và sử dụng nguồn vốn như thế nào sẽ tác động đến HQKD của DN, hay
nói tóm lại là tồn tại mối quan hệ giữa cơ cấu vốn và HQKD của doanh nghiệp.
Lev (1983) nhận thấy rằng, sự biến thiên của lợi nhuận, hiệu quả hoạt động
kinh doanh theo thời gian bị ảnh hưởng bởi loại sản phẩm, mức độ cạnh tranh và
mức độ thâm dụng vốn cũng như quy mô của doanh nghiệp.
Các nghiên cứu của Anderson (1967), Gupta (1969) nhận thấy quy mô doanh
nghiệp tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh. Hiệu quả hoạt động kinh doanh