BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM
LÊ THỊ MỘNG TY
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MINH BẠCH
BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC ỦY BAN NHÂN
DÂN TẠI ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM
LÊ THỊ MỘNG TY
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MINH BẠCH
BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC ỦY BAN NHÂN
DÂN TẠI ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Chuyên ngành: Kế Toán
Mã số: 60340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. PHẠM QUANG HUY
Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2017
Chương 2: Cơ sở lý thuyết về báo cáo tài chính áp dụng cho khu vực công..... 15
2.1. Tổng quan về BCTC khu vực công và Chuẩn mực kế toán công quốc tế..........15
2.1.1. Khái niệm về BCTC khu vực công............................................................15
2.1.2. Phân loại BCTC khu vực công.................................................................. 15
2.1.3. Mục đích của BCTC khu vực công........................................................... 15
2.1.4. Đặc tính thông tin trình bày trên BCTC khu vực công............................. 17
2.1.5. Nguyên tắc lập và trình bày....................................................................... 18
2.1.6. Cấu trúc của BCTC khu vực công............................................................. 19
2.1.6.1. Báo cáo tình hình tài chính của đơn vị.............................................19
2.1.6.2. Báo cáo hoạt động tài chính của đơn vị........................................... 20
2.1.6.3. Báo cáo sự thay đổi về tài sản thuần/ Vốn chủ sở hữu.................... 21
2.1.6.4. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ............................................................... 21
2.1.7. Chuẩn mực kế toán công quốc tế...............................................................21
2.1.7.1. Giới thiệu.......................................................................................... 21
2.1.7.2. Tầm quan trọng và mục tiêu của CMKT công quốc tế....................22
2.1.7.3. Nội dung chính của CMKT công quốc tế........................................ 23
2.1.7.4. Cơ sở kế toán áp dụng...................................................................... 24
2.1.8. Các quy định của Việt Nam đối với BCTC khu vực công........................25
2.1.9. BCTC đối với các Ủy ban nhân dân ở Việt Nam...................................... 26
2.1.9.1. Đặc điểm của các Ủy ban nhân dân................................................. 26
2.1.9.2. Quy định về hệ thống chứng từ kế toán........................................... 27
2.1.9.3. Quy định về hệ thống tài khoản kế toán...........................................28
2.1.9.4. Quy định về hệ thống sổ sách kế toán..............................................28
2.1.9.5. Báo cáo tài chính của các Ủy ban nhân dân.....................................29
2.2. Các yêu cầu về minh bạch BCTC khu vực công................................................ 29
2.2.1. Tính minh bạch.................................................................................... 29
2.2.2. Vai trò của minh bạch thông tin BCTC khu vực công....................... 32
Tóm tắt chương 3........................................................................................................52
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và đánh giá.......................................................... 53
4.1. Thống kê mô tả mẫu khảo sát..............................................................................53
4.2. Phân tích hệ số Cronbach’s Alpha...................................................................... 53
4.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA........................................................................54
4.3.1. Phân tích khám phá thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến minh bạch
thông tin trình bày trên BCTC....................................................................................54
4.3.2. Phân tích khám phá thang đo minh bạch thông tin trình bày trên báo cáo
tài chính.......................................................................................................................58
4.4. Mô hình hiệu chỉnh sau khi phân tích nhân tố.................................................... 61
4.5. Phân tích hồi quy tuyến tính bội..........................................................................61
4.5.1. Xác định biến độc lập và biến phụ thuộc...................................................62
4.5.2. Phân tích tương quan..................................................................................62
4.5.3. Hồi quy tuyến tính bội............................................................................... 63
4.5.4. Kiểm tra các giả định hồi quy.................................................................... 63
4.5.5. Kiểm định độ phù hợp mô hình và hiện tượng đa cộng tuyến..................64
4.5.6. Phương trình hồi quy tuyến tính bội.......................................................... 65
4.5.7. Tóm tắt kết quả kiểm định các giả thuyết..................................................66
4.6. Kiểm định sự khác biệt của các biến định tính trong đánh giá minh bạch thông
tin trình bày trên báo cáo tài chính............................................................................. 67
4.7. Kết quả nghiên cứu và bàn luận.......................................................................... 68
Tóm tắt chương 4........................................................................................................69
Chương 5: Kết luận và kiến nghị............................................................................ 71
5.1. Kết luận................................................................................................................ 71
5.2. Kiến nghị..............................................................................................................71
5.2.1. Phù hợp với thông lệ quốc tế và luật hiện hành Việt Nam....................... 72
5.2.2. Nguồn nhân lực.......................................................................................... 72
5.2.3. Hệ thống chứng từ kế toán......................................................................... 72
Chuẩn mực kế toán
NSNN
Ngân sách nhà nước
BCNSNN
Báo cáo ngân sách nhà nước
HCSN
Hành chính sự nghiệp
HĐND
Hội đồng nhân dân
NS
Ngân sách
TSCĐ
Tài sản cố định
KVC
Khu vực công
GASB
International Public Sector
Hội đồng chuẩn mực kế toán công
IFAC
IFRS
Từ gốc tiếng Anh (nếu có)
International Federation of
Accountants
International Accounting
Standard
Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc
International Financial
tế
Reporting Standards
Hội đồng chuẩn mực kế toán
Governmental Accounting
Bước sang 2016, nền kinh tế Việt Nam được dự đoán sẽ có thêm một năm
đầy xán lạn, vẫn tiếp tục tăng trưởng mạnh, được chuyên gia kinh tế Nguyễn Xuân
Thành nhận định sẽ có cơ hội trở thành nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng cao nhất
tại khu vực Đông Á và Đông Nam Á. Nếu như giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, cải
thiện được niềm tin của người tiêu dùng và giải quyết tốt khó khăn cho doanh
nghiệp thì Việt Nam hoàn toàn có thể duy trì được tốc độ phát triển cao này trong 5
năm tới. Cho đến năm 2020, nền kinh tế Việt Nam tiếp tục đầy những cơ hội và
thách thức. Việt Nam cần phải có những thay đổi phù hợp với những yêu cầu phát
triển: cải cách thể chế và tái cơ cấu kinh tế mới đảm bảo sự phát triển bền vững.
Việc gia nhập khối: Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC), Hiệp định thương
mại tự do Việt Nam – Liên Hiệp Châu Âu (VN – EU AFTA) và Hiệp định đối tác
xuyên Thái Bình Dương (TPP) sẽ là cơ hội lớn để Việt Nam đẩy mạnh cải cách thể
chế, hiện đại hóa nền kinh tế, nâng cao trình độ phát triển.
Cùng với việc hiện đại hóa, cải cách thủ tục hành chính và nâng cao hiệu
quả công tác quản lý tài chính công trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, đồng
2
thời nâng cao tính minh bạch và tín nhiệm của Chính phủ đối với cộng đồng quốc
tế, yêu cầu về công khai, minh bạch cùng với sự giám sát của cộng đồng đối với
việc chấp hành các quy định về tài chính – ngân sách, thực hiện dự toán ngân sách
trở nên cần thiết và là một nội dung quan trọng trong Luật NSNN 2015.
Chỉ số công khai ngân sách của Việt Nam năm 2015 (OBI 2015) vừa được
Liên minh Minh bạch ngân sách (BTAP) và Tổ chức Hợp tác ngân sách quốc tế
(IBP) công bố ngày 14/1 cho thấy, OBI 2015 của Việt Nam là 18/100 điểm, thấp
hơn khá nhiều so với mức trung bình toàn cầu (45 điểm). Mức điểm này gần như
không thay đổi so với năm 2012 (19/100 điểm); theo đó, chỉ số này của Việt Nam
năm 2006 là 3/100 điểm; năm 2010 là 14/100. Tuy nhiên, thứ hạng của Việt Nam
vẫn còn thấp hơn rất nhiều so với một số nước trong khu vực như Indonesia (59
Mục tiêu tổng quát:
Đề tài hướng đến việc xác định nhân tố nào sẽ làm cho BCTC có sự minh
bạch để cung cấp thông tin hữu ích nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các cá nhân,
tổ chức tham gia vào việc quản lý NSNN hiệu quả, kiểm soát nguồn tài chính.
-
Mục tiêu cụ thể:
1. Tổng quát được các nhân số ảnh hưởng đến BCTC.
2. Xác định được các nhân tố tác động đến minh bạch BCTC tại các Ủy Ban
Nhân Dân tại địa bàn tỉnh Bình Định.
3. Tìm ra được những giải pháp cho việc lập BCTC nhằm minh bạch thông
tin, cung cấp thông tin hữu ích cho người sử dụng theo hướng dễ dàng cho mọi đối
tượng tiếp cận.
-
Câu hỏi nghiên cứu:
1. Để minh bạch BCTC của các cơ quan hành chính thì các công trình
nghiên cứu khoa học đã xác định có những nhân tố nào tác động?
2. Thực trạng về BCTC và sự minh bạch trong BCTC của các cơ quan hành
chính tại tỉnh Bình Định?
3. Làm thế nào để nâng cao tính minh bạch BCTC của các cơ quan hành
chính tại tỉnh Bình Định?
4
3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
5
điểm nhận xét về tính minh bạch BCTC dựa trên tính dễ tiếp cận của đối tượng và
đề ra các giải pháp hoàn thiện các nhân tố tác động đến minh bạch thông tin trên
BCTC.
- Thống kê mô tả: Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát rộng rãi cho các đối tượng
đang làm việc, nghiên cứu đến khu vực công tại tỉnh Bình Định, nội dung khảo sát
là minh bạch thông tin BCTC của các cơ quan hành chính tại tỉnh Bình Định để bổ
sung cho thực trạng minh bạch BCTC của các cơ quan hành chính tại tỉnh Bình
Định hiện nay.
- Thống kê định lượng: thu thập dữ liệu, sử dụng phương pháp đánh giá độ
tin cậy Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích hồi quy
tuyến tính bội để đánh giá sự tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến minh bạch
thông tin báo cáo ngân sách của các UBND trên địa bàn tỉnh Bình Định.
5. Phương pháp luận về định hướng nghiên cứu
Luận văn là một quá trình nghiên cứu thống nhất từ cấu trúc bài nghiên cứu,
các câu hỏi nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu để hướng đến kết quả của đề tài, và có
thể khái quát lại bằng sơ đồ sau:
Các nhân tố ảnh
hưởng đến minh
bạch báo cáo tài
chính của các Ủy
Ban Nhân Dân tại
địa bàn tỉnh Bình
Định
Mục tiêu NC 1
quy định của các tổ chức uy tín trên thế giới.
-
Về mặt thực tiễn:
Góp ý cho việc lập BCTC của các cơ quan hành chính tại tỉnh Bình Định các
nhân tố nào mà cơ quan hành chính có thể tác động để nâng cao minh bạch BCTC.
Để từ đó, có thể lập BCTC theo tiêu chí trên, thỏa mãn các đặc tính chất lượng,
cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết, công khai minh bạch, dễ tiếp cận, dễ sử dụng
để giảm thiểu các tình trạng lãng phí, tham nhũng, hữu ích cho trách nhiệm giải
trình và ra quyết định.
7. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và phụ lục, luận văn gồm có 5 chương:
Chương 1: Tổng quan về báo cáo tài chính của các cơ quan hành chính và
các vấn đề liên quan đến kế toán khu vực công
Chương 2: Cơ sở lý thuyết về báo cáo tài chính áp dụng cho khu vực công
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
7
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ BÁO
CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH VÀ CÁC VẤN ĐỀ
LIÊN QUAN ĐẾN KẾ TOÁN KHU VỰC CÔNG
Báo cáo tài chính khu vực công là nguồn thông tin vô cùng quan trọng để
phục vụ cho việc tổng hợp và kiểm soát tình hình quản lý, sử dụng ngân sách nhà
nước, là căn cứ đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội đối với các loại dịch vụ công đã
được thực hiện và cung cấp (Nguyễn Thị Thu Hiền, 2015). Do vậy, việc khái quát
Nghiên cứu của Beams và các cộng sự (2011), tác giả đưa ra những hướng
dẫn chung về BCTC của các tổ chức hoạt động phi lợi nhuận, trong đó các trường
Cao đẳng và Đại học tư nhân. BCTC tại các đơn vị này được lập trên cơ sở dồn tích,
tuân thủ theo FASB. Trong nghiên cứu này, tác giả không đề cập đến giải pháp
nâng cao tính minh bạch của BCTC tại các đơn vị này.
Nghiên cứu của Lucie Sedmihradská (2015), minh bạch ngân sách nhà nước
trong chính quyền địa phương Séc. Công bố thông tin dự thảo ngân sách, báo cáo
ngân sách trên truyền thông internet phải có khả năng tiếp cận cao, trên một trang
web được quy định, đảm bảo an ninh.
Nghiên cứu của Maria Violeta Cimpoeru và Valentin Cimpoeru (2015), về
minh bạch ngân sách - một yếu tố cải thiện kiểm soát tham nhũng và hiệu suất kinh
tế. Tác giả đưa ra các định nghĩa minh bạch, sử dụng chỉ số OIB để đo lường mức
độ cung cấp thông tin về ngân sách và sự tham gia của cộng đồng vào quá trình
thực hiện ngân sách. Từ đó, tác giả nhấn mạnh vai trò, trách nhiệm của công chức,
chính phủ; và minh bạch thông tin là quan trọng giúp giảm tham nhũng, lợi ích bất
hợp pháp, chống lại cái gọi “thủ thuật” ngân sách, nhằm kiểm soát hoạt động của
chính phủ.
Tiến sĩ Janet Mark (2003), trong luận án bằng các thực nghiệm để xác định
người sử dụng thông tin với mục đích gì trong BCTC công và các yêu cầu thông tin
của họ. Dự kiến những thay đổi trong kế toán khu vực công sẽ cung cấp thông tin
linh hoạt hơn, hữu ích hơn.
1.2. Các nghiên cứu trong nước
9
Nguyễn Chí Hiếu (2010) trong luận văn nghiên cứu về thiết lập hệ thống tài
khoản và BCTC trong điều kiện áp dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế vào đơn
vị hành chính sự nghiệp tại Việt Nam. Tác giả đã khái quát hệ thống CMKT công
quốc tế, những đặc điểm của hệ thống BCTC trong các đơn vị HCSN ở Việt Nam,
thống BCTC mới được đề xuất bao gồm: Bảng cân đối kế toán; Báo cáo thu, chi và
kết quả hoạt động; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh BCTC. Tác giả cũng
có đề cập đến việc thiết lập BCTC cần chú trọng đến các đặc điểm đảm bảo chất
lượng thông tin hữu ích: thông tin được phân biệt giữa thông tin cho mục đích
chung và thông tin cho mục đích đặc biệt; thông tin được cung cấp đầy đủ, thích
hợp với nhu cầu người sử dụng; thông tin có thể so sánh được… Tuy nhiên, đề cập
này chỉ là cơ sở để định hướng đến việc hoàn thiện hệ thống BCTC cho các đơn vị
HCSN mà chưa nghiên cứu sâu đến các nhân tố tác động đến minh bạch thông tin
trên BCTC.
Lê Thị Cẩm Hồng (2013), luận văn thạc sĩ nghiên cứu về xây dựng và hoàn
thiện hệ thống BCTC áp dụng cho đơn vị HCSN ở Việt Nam theo định hướng
CMKT công quốc tế. Tác giả đi tìm hiểu hệ thống CMKT công quốc tế, một số
kinh nghiệm của các quốc gia trên thế giới khi áp dụng CMKT công quốc tế. Trên
cơ sở lý thuyết và thực tiễn kế toán công Việt Nam, thực trạng về các báo cáo áp
dụng cho các đơn vị HCSN thì theo tác giả để BCTC phù hợp với yêu cầu cung cấp
thông tin minh bạch, đầy đủ, đáng tin cậy cần nên sửa đổi một số danh mục và
thông tin trình bày trên BCTC trên cơ sở dồn tích. Cần sửa đổi, bổ sung, ban hành
CMKT công Việt Nam theo hướng hài hòa với IPSASs.
Trần Minh Dạ Hạnh (2014), nâng cao tính minh bạch thông tin trên BCTC
đối với các trường Đại học và Cao đẳng công lập tại Việt Nam – Trường hợp
nghiên cứu: các trường Đại học, Cao đẳng tại thành phố Hồ Chí Minh. Luận văn
được tác giả trình bày lại các cơ sở lý thuyết, các đặc tính chất lượng BCTC, các
khái niệm minh bạch do các tổ chức uy tín trên thế giới ban hành và so sánh với
quy định của Việt Nam. Trên cơ sở đó khảo sát phân tích thực trạng BCTC của các
trường Đại học và Cao đẳng tại Tp HCM để đánh giá chung về tính minh bạch,
chất lượng BCTC tại một lĩnh vực công. Và đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao
tính minh bạch trên BCTC đó cụ thể: xây dựng bộ CMKT công, hoàn thiện hệ
thống tài khoản, xây dựng các văn bản quy định về minh bạch thông tin trên BCTC
minh bạch thông tin BCTC.
12
Nguyễn Thị Thu Hiền (2015), luận án tiến sĩ nghiên cứu về hoàn thiện báo
cáo tài chính khu vực công Việt Nam. Tác giả tổng quan khung lý thuyết nghiên
cứu gồm quản lý tài chính công, chế độ kế toán khu vực công, IPSASs, chế độ kế
toán công một số quốc gia trên thế giới để nhận định những vấn đề còn tồn tại trong
BCTC khu vực công hiện nay không thống nhất. BCTC khu vực công hiện nay chủ
yếu cung cấp thông tin phục vụ cho chính đơn vị công và các cơ quan quản lý Nhà
nước mà chưa hướng đến công chúng và chưa cung cấp các thông tin giải trình của
đơn vị. Mục đích của thông tin trên BCTC chung là cung cấp thông tin cho đại
chúng, và cần được công bố rộng rãi trên các phương tiện truyền thông. Do đó để
nâng cao chất lượng thông tin được trình bày, tác giả đã đề xuất cần hoàn thiện luật
Ngân sách nhà nước, cải cách kế toán khu vực công, tăng cường vai trò kiểm soát,
đổi mới cơ chế quản lý, nâng cao trình độ chuyên môn, hệ thống thông tin đồng
bộ…
1.3. Nhận xét tổng quan các nghiên cứu và hướng nghiên cứu của luận văn
1.3.1. Nhận xét
Sau quá trình tìm hiểu các công trình khoa học có liên quan một cách tương
đối đến đề tài luận văn dự kiến thực hiện, tác giả đã nhận định được một số hạn chế,
tồn tại cùng với các khe hở trong các nghiên cứu trong và ngoài nước trên như sau:
Đối với các công trình nước ngoài
Một số nghiên cứu đã nhấn mạnh vai trò của BCTC được lập trên cơ sở dồn
tích, một số nghiên cứu đi vào BCTC cụ thể đối với các trường Đại học và Cao
đẳng, vai trò của thông tin tài chính trong một trường học. Tuy nhiên, những
nghiên cứu này chỉ tập trung khai thác vào việc lập BCTC theo quy định của các tổ
chức IPSASB, FASB, GASB mà chưa đưa ra các giải pháp cụ thể để đánh giá tính
minh bạch của BCTC. Các tác giả chủ yếu phân tích kế toán công mà chưa nghiên
Từ thực tiễn nghiên cứu, tác giả đánh giá nội dung minh bạch thông tin báo
cáo tài chính cụ thể tại ủy ban nhân dân là một vấn đề cấp thiết và chưa được
nghiên cứu nhiều. Vì vậy, tác giả đã lựa chọn các nhân tố ảnh hưởng đến tính minh
14
bạch báo cáo tài chính của các Ủy Ban Nhân Dân tại địa bàn tỉnh Bình Định là vấn
đề cần nghiên cứu trong luận văn của mình.
Trên quan điểm kế thừa và tiếp tục phát triển những công trình nghiên cứu
trước, luận văn sẽ tiếp tục nghiên cứu:
-
Thang đo nào phù hợp để đánh giá minh bạch thông tin trình bày trên BCTC
của các UBND tại địa bàn tỉnh Bình Định?
-
Các yếu tố nào ảnh hưởng đến minh bạch thông tin trên báo cáo tài chính
của các UBND tại địa bàn tỉnh Bình Định và mức độ ảnh hưởng ra sao?
-
Các giải pháp nào nhằm minh bạch thông tin trên báo cáo tài chính của các
UBND tại tỉnh Bình Định?
Tóm tắt chương 1
Nội dung của chương này nghiên cứu tổng quan các nghiên cứu trong và
ngoài nước có liên quan đến minh bạch thông tin trên BCTC và xác định các nhân
tố ảnh hưởng đến minh bạch thông tin trên BCTC công của thế giới và Việt Nam.