BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
ĐẬU THỊ KIM THOA
XÁC ĐỊNH CÁC NHÂN TỐ BÊN TRONG ĐƠN
VỊ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MINH BẠCH THÔNG
TIN KẾ TOÁN CỦA ĐƠN VỊ SỰ
NGHIỆP CÔNG LẬP TẠI VIỆT
NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
TP. HỒ CHÍ MINH- 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
ĐẬU THỊ KIM THOA
XÁC ĐỊNH CÁC NHÂN TỐ BÊN TRONG ĐƠN
VỊ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MINH BẠCH THÔNG
TIN KẾ TOÁN CỦA ĐƠN VỊ SỰ
NGHIỆP CÔNG LẬP TẠI VIỆT
NAM
Chuyên ngành: Kế Toán
Mã số: 9340301
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
và hỗ trợ rất nhiều về mặt tài chính cũng như thời gian để tôi có thể thực hiện luận án.
Tiếp đến, xin chân thành cảm ơn các thầy cô, đồng nghiệp trong Khoa Kế Toán - Trường
ĐH Kinh Tế TP.HCM. Sự giúp đỡ, hỗ trợ, góp ý quý báu và chia sẻ chân thành về kinh
nghiệm và tài liệu của các thầy cô, đồng nghiệp đã góp phần quan trọng vào sự thành
công của luận án của tôi.
Xin gửi lời cảm ơn đến các anh, chị và bạn bè đã hỗ trợ tích cực cho quá trình thu thập dữ
liệu nghiên cứu và tìm hiểu thực tế về vấn đề nghiên cứu của luận án.
Tôi xin gửi lời cảm ơn và tri ân sâu sắc đến giảng viên hướng dẫn - PGS.TS. Võ Văn Nhị.
Những khuyến khích, động viên và hướng dẫn tận tình, nhiệt huyết của Thầy không chỉ giúp
tôi hoàn thành luận án này mà còn thúc đẩy tôi đam mê nhiều hơn trong nghiên cứu.
Cuối cùng, tôi không thể hoàn thành luận án này nếu thiếu sự hỗ trợ và động viên từ phía
Gia đình, xin cảm ơn tất cả thành viên trong Gia đình.
TP. Hồ Chí Minh, tháng 8 năm 2019.
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT............................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG...................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ...................................................................... iii
TÓM TẮT............................................................................................................................................ iv
ABSTRACT.......................................................................................................................................... v
PHẦN MỞ ĐẦU............................................................................................................................... 1
1.
Sự cần thiết của đề tài............................................................................................................... 1
1.2.2.1. Các nghiên cứu nước ngoài liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng đến
minh bạch TTKT.............................................................................................................. 11
1.2.2.2. Các nghiên cứu trong nước về các nhân tố ảnh hưởng đến minh bạch
TTKT...................................................................................................................................... 15
1.3.
Nhận xét các nghiên cứu liên quan đến minh bạch TTKT............................. 16
1.3.1. Nhận xét các nghiên cứu trên thế giới...................................................................... 16
1.3.2. Nhận xét các nghiên cứu tại Việt Nam...................................................................... 17
1.4. Khe hổng nghiên cứu và hướng nghiên cứu của đề tài........................................... 18
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1.................................................................................................................. 21
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT........................................................................... 22
2.1. Giới thiệu...................................................................................................................................... 22
2.2. Tổng quan về minh bạch thông tin kế toán trong khu vực công.......................... 22
2.2.1. Khái niệm thông tin kế toán.......................................................................................... 22
2.2.2. Khái niệm minh bạch thông tin kế toán trong khu vực công........................23
2.2.3. Minh bạch TTKT của đơn vị SNCL tại Việt Nam.............................................. 33
2.2.3.1. Giới thiệu chung về đơn vị SNCL.............................................................................. 33
2.2.3.2. Quan điểm tiếp cận minh bạch TTKT của đơn vị SNCL trong các quy
định pháp lý Việt Nam hiện nay................................................................................ 36
2.2.3.3. Xác định các yêu cầu hướng đến minh bạch TTKT đơn vị SNCL Việt Nam
40
2.2.4. Vai trò của minh bạch thông tin kế toán................................................................. 42
2.3. Các lý thuyết nền có liên quan............................................................................................. 44
2.3.1.
Các mô hình lý thuyết có liên quan đến nghiên cứu của luận án................56
2.4.2.
Nhận diện các nhân tố bên trong tác động đến minh bạch TTKT đơn vị
SNCL....................................................................................................................................... 59
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................ 65
3.1. Giới thiệu...................................................................................................................................... 65
3.2. Khung nghiên cứu và quy trình nghiên cứu................................................................. 65
3.3. Giả thuyết nghiên cứu và mô hình nghiên cứu........................................................... 67
3.3.1. Khái niệm và giả thuyết nghiên cứu.......................................................................... 67
3.3.2. Mô hình nghiên cứu........................................................................................................... 79
3.3.3. Thang đo các khái niệm nghiên cứu.......................................................................... 81
3.3.3.1. Tổng quan về thang đo của các khái niệm nghiên cứu.................................... 81
3.3.3.2. Thang đo các khái niệm nghiên cứu......................................................................... 82
3.4. Phương pháp nghiên cứu...................................................................................................... 89
3.4.1.
Tổng quan về phương pháp nghiên cứu.................................................................. 89
3.4.2.
Nghiên cứu định tính........................................................................................................ 91
3.4.2.1. Nghiên cứu định tính – Điều chỉnh mô hình nghiên cứu đề xuất................91
3.4.2.2. Nghiên cứu định tính – Điều chỉnh thang đo....................................................... 95
3.4.3.
Nghiên cứu định lượng.................................................................................................... 98
cấu trúc................................................................................................................................ 124
4.3.4.3. Đánh giá mức độ R2........................................................................................................ 125
4.3.4.4. Đánh giá ảnh hưởng của quy mô f2........................................................................ 125
4.3.4.5. Đánh giá sự phù hợp khả năng dự báo của mô hình Q2.............................. 126
4.3.4.6. Đánh giá ảnh hưởng của quy mô q2....................................................................... 127
4.3.4.7. Kiểm tra vai trò của biến trung gian..................................................................... 127
4.4. Tổng hợp kết quả nghiên cứu và bàn luận.................................................................. 128
4.4.1. Tổng hợp kết quả nghiên cứu..................................................................................... 128
4.4.1.1. Mô hình đo lường............................................................................................................ 128
4.4.1.2. Mô hình cấu trúc.............................................................................................................. 130
4.4.2. Bàn luận................................................................................................................................. 131
4.4.2.1. Kết quả kiểm định giả thuyết được chấp nhận................................................. 131
4.4.2.2. Kết quả kiểm định các giả thuyết bị bác bỏ........................................................... 142
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4............................................................................................................... 148
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ MỘT SỐ HÀM Ý HƯỚNG ĐẾN
MINH BẠCH TTKT CỦA ĐƠN VỊ SNCL TẠI VIỆT NAM
149
5.1. Giới thiệu.................................................................................................................................... 149
5.2. Kết luận chung......................................................................................................................... 149
5.3. Một số hàm ý hướng đến minh bạch TTKT của đơn vị SNCL tại Việt Nam151
5.3.1. Hàm ý về mặt lý luận...................................................................................................... 151
5.3.2. Hàm ý về mặt thực tiễn.................................................................................................. 152
5.4. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo....................................................................... 158
KẾT LUẬN CHƯƠNG 5............................................................................................................... 159
DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Bảng 2.1 Tổng hợp các nhân tố bên trong tác động đến minh bạch TTKT
63
Bảng 3.1: Đặc điểm các biến trong mô hình nghiên cứu
103
Bảng 4.1: Thống kê thông tin mẫu khảo sát
117
Bảng 4.2: Số liệu thống kê mô tả tổng hợp các khái niệm nghiên cứu
118
Bảng 4.3: Mối quan hệ trực tiếp giữa các cấu trúc trong mô hình
124
Bảng 4.4: Giá trị ảnh hưởng của quy mô f2
126
Bảng 4.5: Sự phù hợp khả năng dự báo của mô hình Q2
126
Bảng 4.6: Đánh giá ảnh hưởng của qui mô q2
Hình 2.3
Mô hình n
(Rapina, 2
Hình 2.4
Mô hình c
Internet (G
Hình 2.5
Mô hình n
(Rodrígue
Hình 3.1
Quy trình
Hình 3.3
Mô hình b
Hình 4.1
Kết quả k
cứu
Sơ đồ 2.1
nhằm nâng cao minh bạch TTKT của đơn vị SNCL Việt Nam hơn nữa.
Từ khoá: Minh bạch thông tin tài chính, kế toán khu vực công, công bố kế toán Chính phủ,
trách nhiệm giải trình, chất lượng thông tin kế toán.
v
ABSTRACT
Title: The internal factors affecting the accounting information transparency of nonbusiness entities in Vietnam
Abstract:
The accounting information transparency of non-business entities plays an important role in
Vietnam's economic transition. It is one of the most effective ways to reduce corruption,
increase accountability and increase believe of citizen and be a necessary condition to attract
funds to promote growth economy. Moreover, these entities receive state budget to provide
public services and participate in business activities, so their accounting information users are
becoming more complex and require greater transparency. So the accounting information
transparency of these entities is significant important. The mixed method is applied in this
thesis, which includes the qualitative research and quantitative research. Hypothesises derived
from this research are evaluated using PLS-SEM methodology with the support of Smart PLS
3.2.7 software. The results of analysis data from 164 Vietnamese non-business entities show
that the accounting information transparency is directly affected by five factors include
organizational culture characteristics, availability and function of hardware equipment, level of
financial autonomy, chief Accountant expertise, and availability and function of software.
However, disclosing accounting information on Internet or Websites does not influence the
accounting information transparency. This research also explored the role of mediate variables
in the research model. The results would be a reference channel for managements,
governmental offices, and end-users who use information to evaluate the transparency of
financial information at the non-business organizations. From here, they can make appropriate
decisions, especially through the impact of these factors to push for further transparency of
nhũng. “Chỉ số công khai ngân sách của Việt Nam năm 2017 (OBI 2017) do Liên minh Minh
bạch ngân sách (BTAP) và Tổ chức Hợp tác ngân sách quốc tế (IBP) công bố vào tháng 3/2018 là
15/100 điểm, giảm 03 điểm so với năm 2016 và thấp hơn khá nhiều so với mức trung bình toàn
cầu (42/100 điểm)” (Cẩm Tú, 2018). “Chỉ số tham nhũng trong khu vực công của Việt Nam năm
2017 theo đánh giá của Tổ chức Minh bạch Quốc tế (TI) công bố ngày 22/2/2018 là 35/100 điểm,
đứng thứ 107/180 trên bảng xếp hạng toàn cầu và tiếp tục nằm trong nhóm quốc gia có mức tham
nhũng nghiêm trọng” (PV, 2018). Chính những nguyên nhân này làm cho NSNN bị thâm hụt
đáng kể, chất lượng dịch vụ công kém và niềm tin của dân chúng, các nhà tài trợ và viện trợ bị sụt
giảm. Thêm vào đó, Việt Nam rất cần các khoản đầu tư, viện trợ, tài trợ để phát triển đất nước.
Thông qua hội nhập và gia nhập vào các tổ chức kinh tế thế giới sẽ tạo điều kiện cho nền kinh tế
Việt Nam phát triển nhanh chóng, giảm thiểu tình trạng
2
nghèo đói, tham nhũng và khủng hoảng kinh tế (Wolf, 2003; Madawaki, 2014). Chính từ
những yêu cầu này, các đơn vị công bắt buộc cung cấp minh bạch TTKT để giảm tình trạng
tham nhũng cũng như để thực hiện các cam kết khi gia nhập vào các tổ chức kinh tế tài chính
quốc tế.
Đặc biệt, đơn vị SNCL tại Việt Nam có tính đặc thù cao về tổ chức và hoạt động so với
khu vực tư cũng như khu vực công của các quốc gia khác. Các đơn vị này được thành lập và
chịu sự quản lý của các cơ quan nhà nước cấp trên, nhận NSNN để cung cấp dịch vụ công cho
xã hội, ngoài ra còn tham gia vào các hoạt động SXKD. Trong xu thế phát triển hiện nay, nhà
nước đang đẩy mạnh khả năng tự chủ tài chính của các đơn vị này để giảm bớt gánh nặng
NSNN và nâng cao chất lượng dịch vụ công cung cấp. Đơn vị SNCL có thể tự quyết định tất
cả các vấn đề liên quan đến hoạt động, tổ chức của đơn vị mình và chuyển sang hoạt động
theo cơ chế của doanh nghiệp (DN) nếu thấy phù hợp. Chính vì vậy, TTKT của các đơn vị này
cung cấp cho các đối tượng sử dụng có liên quan ngày càng đa dạng và yêu cầu càng phải
minh bạch. Tuy nhiên, thực tiễn cho thấy việc tiếp cận TTKT của đơn vị SNCL rất khó và hầu
như là không sẵn có. Thêm vào đó, nhà nước chỉ giới hạn yêu cầu bắt buộc các đơn vị này
SNCL.
Câu hỏi nghiên cứu
Ba câu hỏi nghiên cứu được đặt ra tương ứng với ba mục tiêu cụ thể ở trên như sau:
(1)
Minh bạch TTKT của đơn vị SNCL Việt Nam bị tác động bởi những nhân tố
bên trong nào?
(2)
Minh bạch TTKT được đo lường bởi các thành phần nào?
(3)
Mức độ tác động của các nhân tố này đến minh bạch TTKT của đơn vị SNCL
tại Việt Nam như thế nào?
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Minh bạch TTKT và xác định các nhân tố bên trong tác động đến
minh bạch TTKT của các đơn vị SNCL tại Việt Nam.
Đối tượng phân tích: Đối tượng nghiên cứu là minh bạch TTKT và các nhân tố bên trong
ảnh hưởng đến minh bạch TTKT của đơn vị SNCL tại Việt Nam nên đối tượng phân tích phải
là từng đơn vị SNCL. Do đó, mặc dù đối tượng khảo sát là cá nhân nhưng chỉ sử dụng một
bảng khảo sát từ một cá nhân trong một đơn vị. Người này có sự hiểu biết cao về vấn đề đang
nghiên cứu và có thể đại diện cho đơn vị đó.
Đối tượng khảo sát: Đối tượng khảo sát của luận án là những người có sự hiểu biết nhất
định về kế toán cũng như biết rõ minh bạch TTKT của đơn vị SNCL chịu tác động bởi những
nhân tố nhân tố bên trong nào. Đối tượng khảo sát có thể đáp ứng được yêu cầu của nghiên
cứu này gồm trưởng/phó đơn vị SNCL, kế toán (kế toán trưởng/kế toán viên) đang công tác
tại các đơn vị SNCL. Lý do lựa chọn các đối này là vì họ là người tham gia trực tiếp hoặc
gián tiếp vào việc tổ chức, thực hiện công tác kế toán của đơn vị. Đồng thời, những người bên
trong đơn vị tham gia vào quá trình kiểm tra, giám sát tài chính của đơn vị (như chủ tịch công
đoàn) cũng được xem là đối tượng khảo sát trong nghiên cứu này.
Phạm vi nghiên cứu: Luận án nghiên cứu minh bạch TTKT trên BCKT. Trong đó, BCKT
gồm BCTC và Báo cáo quyết toán NSNN. Đồng thời, nghiên cứu tập trung nhận diện nhân tố
bên trong tác động đến minh bạch TTKT đơn vị SNCL Việt Nam.
(3)
Bổ sung hệ thống thang đo minh bạch TTKT và thang đo của các nhân tố tác
động đến minh bạch TTKT của đơn vị SNCL tại Việt Nam.
Đóng góp về mặt thực tiễn
(1)
Nhận diện và kiểm định các nhân tố bên trong ảnh hưởng đến minh bạch TTKT
của đơn vị SNCL tại Việt Nam giúp cơ quan nhà nước, đơn vị SNCL có cơ sở để đưa
ra các chính sách quản lý phù hợp.
(2)
Đưa ra các hàm ý hướng đến minh bạch TTKT để đáp ứng nhu cầu sử dụng của
các đối tượng có liên quan và tăng cường hội nhập.
6. Cấu trúc của luận án
Ngoài phần giới thiệu chung, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận án gồm
05 chương:
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về các nghiên cứu trước: xác định khe hổng nghiên cứu
và hướng nghiên cứu của luận án.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết minh bạch TTKT: tổng quan các lý thuyết về minh bạch TTKT,
nhận diện các nhân tố bên trong tác động đến minh bạch TTKT khu vực công.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu: giới thiệu phương pháp nghiên cứu áp dụng trong
luận án, xây dựng mô hình nghiên cứu và xác định thang đo các khái niệm nghiên cứu.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận: thực hiện phân tích kết quả kiểm định mô
hình nghiên cứu và bàn luận về kết quả nghiên cứu.
Chương 5: Kết luận và các hàm ý hướng đến minh bạch TTKT đơn vị SNCL Việt Nam.
5
Bên cạnh tập trung vào các nghiên cứu minh bạch TTKT trong khu vực công, tác giả còn tìm
hiểu thêm một số nghiên cứu liên quan đến các khía cạnh của minh bạch thông tin trong nhiều
khu vực khác (phi Chính phủ, DN) cùng với lĩnh vực hoạt động đa dạng (y tế, giáo dục,
marketing…) để có cái nhìn tổng quan và toàn diện hơn về vấn đề đang nghiên cứu. Một lý do
khác là bởi vì khái niệm về minh bạch TTKT được định nghĩa khá đa dạng và vẫn chưa thống
nhất. Hơn nữa hoạt động của đơn vị SNCL hiện nay có nhiều điểm tương đồng với hoạt động của
tổ chức phi Chính phủ đó là cung cấp dịch vụ cho xã hội vì mục tiêu phi lợi nhuận và nó còn có
hoạt động SXKD và mục tiêu lợi nhuận giống như DN - hoạt động này ngày càng được chú trọng
và phát triển tại đơn vị SNCL. Chính vì vậy, việc phân tích tài liệu từ các bối cảnh khác nhau rất
hữu ích cho nghiên cứu minh bạch TTKT nói chung và khu vực công nói riêng.
6
Sau khi có được các nghiên cứu, một phân tích toàn diện được thực hiện bằng cách xem
xét các tiêu đề, tóm tắt, từ khóa, và giới thiệu của từng bài báo để đảm bảo rằng mục tiêu
nghiên cứu của bài báo này có liên quan đến vấn đề nghiên cứu. Sau đó, tác giả đọc toàn bộ
bài báo để tổng hợp cơ sở lý thuyết cần thiết cho nghiên cứu. Khi hoàn thành bước này, nhằm
tránh sự thiếu hụt trong việc tổng quan các nghiên cứu có liên quan, tác giả chọn những bài
báo quan trọng nhất trong quá trình tìm kiếm trước và thực hiện phân tích các tài liệu tham
khảo mà họ đã trích dẫn để tìm kiếm thêm những nghiên cứu có ý nghĩa cho nghiên cứu và
tiếp tục thực hiện theo tuần tự như các bước ở trên. Bảng tổng hợp nghiên cứu về minh
bạch TTKT ở phụ lục 01 trang 1PL.
1.2.1. Nghiên cứu về minh bạch TTKT
1.2.1.1. Các nghiên cứu nước ngoài về minh bạch TTKT
Khi nghiên cứu về minh bạch TTKT, các nhà nghiên cứu thường dựa trên lý thuyết thông
tin hữu ích (William và Pavenscroft, 2015; Williams, 2015), lý thuyết đại diện (Alesina và
Perotti, 1996; Alt và cộng sự, 2001; Ferejohn, 1999), lý thuyết thông tin bất cân xứng
(Stiglitz, 1999; Florini, 2007) và lý thuyết tín hiệu (Williams, 2015; Kopits và Craig, 1998) để
lý giải sự cần thiết phải minh bạch TTKT. TTKT minh bạch giữ vai trò quan trọng trong khu
hợp các dòng nghiên cứu theo các nội dung hướng đến minh bạch TTKT trong khu vực công
và ngoài khu vực công và theo xu hướng nghiên cứu qua các giai đoạn phát triển.
Công bố thông tin
Minh bạch thông tin nói chung và TTKT nói riêng trong khu vực công nhận được sự quan
tâm của nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới từ những năm 1970 và kéo dài đến ngày nay.
Trong giai đoạn đầu, nhiều nhà nghiên cứu nhận định rằng công bố như là một tín hiệu cho
minh bạch (DeKinder và Kohli, 2008) và là tiền đề cho minh bạch (Vaccaro và Madsen, 2009;
Rawlins, 2009), nên các nhà khoa học tập trung xác định vai trò của việc công bố TTKT để
hướng đến minh bạch TTKT. Hướng tiếp cận này tương đồng với giá trị cốt lõi của minh bạch
theo lý thuyết minh bạch là “tự do thông tin” và “quyền để biết” (Fenster, 2015). Việc công bố
thông tin làm cho thông tin sẵn có là một biểu hiện không thể thiếu của minh bạch. “Thông
qua việc các đơn vị công công bố thông tin sẽ làm gia tăng sự tham gia của người dân vào
việc giám sát các hoạt động của Chính phủ cũng như nâng cao trách nhiệm giải trình của các
đơn vị này” (Fenster, 2015). Tại thời điểm này, hướng nghiên cứu về minh bạch TTKT được
chú trọng ở Hoa Kỳ (Zimmerman, 1977; Ingram, 1984; Robbins và Austin, 1986; Ingram và
DeJong, 1987; Giroux, 1989...) ngoại trừ duy nhất một nghiên cứu được thực hiện tại Ấn Độ
của Singh và Bhargava (1978).
Từ những năm 1990, bắt nguồn từ bối cảnh toàn cầu hóa, thị trường vốn bị chi phối đáng kể
bởi sự đa dạng về kế toán giữa các quốc gia đã thúc đẩy các nhà nghiên cứu chú trọng hơn nữa
trong việc xem xét đến công bố TTKT của các quốc gia nhằm đảm bảo minh bạch TTKT hỗ trợ
cho các quyết định đầu tư đa quốc gia. Bởi vì các nhà nghiên cứu khẳng định “thông tin minh
bạch chỉ khi thông tin đó được công bố công khai và không có gì để che dấu” (Solberg, 2010).
Tương tự những năm 1990, các nghiên cứu về công bố BCKT trong những năm sau đó tiếp tục
được thực hiện nhiều tại Hoa Kỳ (ví dụ: Copley, 1991; Allen và Sanders, 1994; Sanders và cộng
sự, 1994; Cheng, 1992; Gordon và cộng sự, 2002). Với sự cấp thiết của nhu cầu hiện
8
tại, trong khoảng thời gian này đã đánh dấu một khởi đầu mới khi các nghiên cứu bắt đầu tiến
Archambault (2003); Cheung và cộng sự (2007); Barth và Schipper (2007).