BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
HUỲNH THỊ MINH PHƯƠNG
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
CHẤT LƯỢNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT
NHÓM NGÀNH BẤT ĐỘNG SẢN
TRONG GIAI ĐOẠN 2011 - 2015
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - NĂM 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
HUỲNH THỊ MINH PHƯƠNG
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
CHẤT LƯỢNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT
NHÓM NGÀNH BẤT ĐỘNG SẢN
TRONG GIAI ĐOẠN 2011 - 2015
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số ngành: 60340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ BIỂU ĐỒ
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................1
1.
Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................1
2.
Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu ................................................2
3.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.................................................................3
4.
Phương pháp nghiên cứu ..............................................................................3
5.
Đóng góp của nghiên cứu ..............................................................................4
6.
Kết cấu bài nghiên cứu ..................................................................................4
CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐO
Chất lượng BCTC .................................................................................21
2.1.2.
Chất lượng lợi nhuận ............................................................................24
2.1.3.
Đo lường chất lượng lợi nhuận dựa trên cơ sở kế toán. .......................26
Biến kế toán dồn tích ......................................................................26
Điều chỉnh lợi nhuận ......................................................................27
Các mô hình nghiên cứu .................................................................29
2.2. Các lý thuyết nền ..........................................................................................32
2.2.1.
Lý thuyết ủy nhiệm (Agency theory)....................................................32
2.2.2.
Lý thuyết thông tin bất cân xứng (Asymmetric Information) và Lý
thuyết tín hiệu (Signaling Theory) .....................................................................34
2.2.3.
Lý thuyết chi phí chính trị (Policital cost theory) .................................35
2.2.4.
3.3.3.2. Đo lường biến độc lập ......................................................................49
3.3.4.
Quy trình phân tích dữ liệu ...................................................................50
CHƯƠNG 4:
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN .............................53
4.1. Phân tích thực trạng chất lượng BCTC của các công ty niêm yết nhóm
ngành BĐS ...............................................................................................................53
4.2. Mô tả các biến nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng BCTC. .....................55
4.2.1.
Mô tả các biến định tính .......................................................................55
4.2.2.
Mô tả các biến định lượng ....................................................................56
4.3. Kết quả phân tích tương quan và hồi quy .................................................57
4.3.1.
Phân tích tương quan ............................................................................57
4.3.2.
Kiểm định đa cộng tuyến ......................................................................59
5.3.1.
Kiến nghị đối với các nhân tố thuộc cơ cấu vốn ..................................76
5.3.2.
Kiến nghị đối với các nhân tố thuộc cơ cấu quản trị ............................77
5.3.3.
Kiến nghị đối với các nhân tố thuộc đặc điểm tài chính ......................78
5.4. Hạn chế nghiên cứu và hướng nghiên cứu trong tương lai ......................79
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng BCTC (đo lường theo
chất lượng lợi nhuận) từ các nghiên cứu trước ....................................................17
Bảng 3.1. Các giả thuyết nghiên cứu và kỳ vọng ảnh hưởng của các nhân tố đến
chất lượng BCTC ....................................................................................................44
Bảng 3.2. Danh sách biến độc lập và phương pháp đo lường .............................49
Bảng 4.1. Kết quả ước lượng các hệ số a0, a1, a2 ...................................................53
Bảng 4.2. Thực trạng chất lượng BCTC đo lường theo QTLN ..........................54
Bảng 4.3. Bảng thống kê mô tả các biến loại công ty kiểm toán và kiêm nhiệm
TGĐ và chủ tịch HĐQT..........................................................................................56
Bảng 4.4. Bảng thống kê mô tả các biến định lượng ............................................56
Bảng 4.5. Ma trận tương quan ...............................................................................58
:
Báo cáo thường niên
BĐS
:
Bất động sản
BKS
:
Ban kiểm soát
CEO
:
Giám đốc điều hành
CFO
:
Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh
CK
HĐQT
:
Hội đồng quản trị
HN
:
Hà Nội
HNX
:
Sàn chứng khoán Hà Nội
HOSE
:
Sàn chứng khoán Tp.HCM
IASB
:
TP.HCM
(The Financial Accounting Standards Board)
Các nguyên tắc kế toán được chấp nhận của Mỹ
(Generally Accepted Accounting Principles)
Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế
(The International Accounting Standard Board)
DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ BIỂU ĐỒ
Hình 3.1. Mô hình nghiên cứu chính thức ............................................................40
Hình 4.1. Kết quả kiểm định Hausman cho mô hình FEM và REM .................63
Hình 4.2. Kết quả kiểm định tự tương quan ........................................................64
Hình 4.3. Kết quả kiểm định phương sai thay đổi ...............................................64
Biểu đồ 4.1. Thực trạng chất lượng BCTC (mức độ trung bình QTLN) các công
ty niêm yết nhóm ngành BĐS giai đoạn 2011-2015
55
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Kế toán được thực hiện nhằm cung cấp thông tin cần thiết cho việc thực hiện
các quyết định kinh tế. Mục đích chính của kế toán tài chính là để đưa ra các báo cáo
tài chính, trong đó cung cấp các thông tin hữu ích về hoạt động kinh doanh của một
tổ chức kinh tế cho các đối tượng bên ngoài như các nhà đầu tư, các chủ nợ, các cơ
quan ban hành chính sách và luật pháp,… (Mohsen H. et al, 2016). Như vậy, việc
cung cấp một báo cáo trung thực về tình hình tài chính của một công ty là hết sức
giám sát các dự án đầu tư, tâm lý ảo tưởng về sự bền vững siêu lợi nhuận của thị
trường dẫn tới việc mở rộng tín dụng quá mức trong thời gian trước đã tác động ngược
trở lại đe dọa sự phát triển bền vững của thị trường. Tính thanh khoản của thị trường
BĐS yếu cũng làm gia tăng tỷ lệ nợ xấu trong hệ thống ngân hàng các ngân hàng
thương mại, ảnh hưởng đến tính thanh khoản của thị trường vốn nói riêng và của nền
kinh tế nói chung.
Do đó, việc nghiên cứu về thực trạng chất lượng BCTC của các CTNY nhóm
ngành BĐS là cần thiết, giúp nhà đầu tư nói riêng và người sử dụng thông tin trên
BCTC nói chung có thể đưa ra những quyết định phù hợp và đúng đắn, thúc đẩy phát
triển nền kinh tế Việt Nam.
Từ những lí do nêu trên, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài luận văn: “Các
Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Chất Lượng Báo Cáo Tài Chính Của Các Doanh
Nghiệp Niêm Yết Nhóm Ngành Bất Động Sản Trong Giai Đoạn 2011 - 2015”.
2. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
a. Mục tiêu của nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát:
Nghiên cứu nhằm tổng kết về khung lý thuyết có liên quan đến các nhân tố tác
động đến chất lượng BCTC của các doanh nghiệp niêm yết – nhóm ngành BĐS trên
thị trường chứng khoán VN; đồng thời, phân tích thực trạng và tìm kiếm bằng chứng
thực nghiệm về các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng báo cáo tài chính của các doanh
nghiệp niêm yết nhóm ngành bất động sản trong giai đoạn 2011 - 2015.
Mục tiêu cụ thể:
Để đạt được mục tiêu trên, nghiên cứu thực hiện hướng đến 2 mục tiêu cụ thể:
3
1.
Xác định khung lý thuyết có liên quan đến các nhân tố tác động đến
Tác giả thu thập các dữ liệu để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu được xây dựng
dựa trên các lý thuyết nền tảng như lý thuyết ủy nhiệm, lý thuyết tín hiệu; các nghiên
5
Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến đo lường chất lượng
BCTC và các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng BCTC
Chương này là tổng quan các nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam về các
phương pháp đo lường chất lượng BCTC và các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng
BCTC, trên cơ sở đó tìm ra khe hổng nghiên cứu.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương này trình bày các các khái niệm, thuật ngữ, các lý thuyết nền và các
mô hình thường được sử dụng để phân tích chất lượng BCTC.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương này trình bày về mô hình nghiên cứu, các giả thuyết nghiên cứu, thiết
kế nghiên cứu, các kỹ thuật phân tích dữ liệu và phương pháp nghiên cứu.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương này phân tích về kết quả của nghiên cứu thông qua kết quả của việc
phân tích dữ liệu nghiên cứu.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Chương này đưa ra các nhận xét và đề xuất một số kiến nghị đối với các đối
tượng có liên quan đến việc lập, trình bày, sử dụng và quản lý chất lượng BCTC của
các công ty niêm yết nhóm ngành BĐS trên TTCK VN hiện nay.
4
cứu trên thế giới và Việt Nam có liên quan đến chất lượng BCTC và các nhân tố ảnh
hưởng đến chất lượng BCTC.
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐO
LƯỜNG CHẤT LƯỢNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ CÁC NHÂN TỐ
ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.1.
Các cách tiếp cận về phương pháp đo lường chất lượng BCTC
Đến nay, đã có rất nhiều các nghiên cứu về các phương pháp đo lường chất
lượng BCTC; trong đó chia làm 2 hướng chính. Đó là:
1.1.1.
Đo lường chất lượng BCTC theo các đặc tính chất lượng thông tin
Phương pháp này đo lường chất lượng BCTC thông qua thang đo được xây
dựng để đánh giá các đặc tính chất lượng thông tin được quy định bởi các tổ chức
nghề nghiệp hoặc của nhà nước về kế toán (Nguyễn Trọng Nguyên, 2015); ví dụ các
đặc tính chất lượng thông tin do FASB và IASB quy định như: “đáng tin cậy”, “tính
thích hợp”, “trình bày trung thực”, “có thể so sánh được”, “có thể hiểu được”, “tính
kịp thời”, … Phương pháp này được sử dụng nhằm đánh giá các khía cạnh và kích
thước của thông tin tài chính và phông tin phi tài chính của BCTC nhằm xác định
tính hữu ích của thông tin tài chính đó mà không nhằm vào các mục đích đo lường
chất lượng lợi nhuận (Nguyễn Thị Phương Hồng, 2016). Ưu điểm của phương pháp
này là đo lường chất lượng thông tin BCTC một cách trực tiếp (Nguyễn Trọng
Nguyên, 2015). Tuy nhiên, hạn chế của phương pháp này là việc khó xác định thang
đo cho các đặc điểm chất lượng; mặt khác, đánh giá dựa trên cơ sở thang đo dẫn đến
kết quả thu thập được có độ tin cậy không cao, mang tính chất cảm tính cao vì phụ
thuộc vào ý kiến chủ quan của người đánh giá, không phản ánh đúng thực trạng chất
lượng thông tin trên BCTC mà các công ty đã công bố (Nguyễn Thị Phương Hồng,
2016).
1.1.2.
hình tài chính của công ty. Như vậy, chất lượng lợi nhuận rất quan trọng
khi đánh giá về chất lượng BCTC của một công ty.
-
Với đối tượng nghiên cứu là các CTNY thuộc nhóm ngành BĐS trên sàn
chứng khoán Việt Nam, các thông tin, dữ liệu cần thiết cho việc nghiên
cứu nghiên cứu có thể thu thập được thông qua các BCTC và các thông tin
được công bố rộng rãi trên sàn chứng khoán.
-
Kết quả của phương pháp đo lường chất lượng thông tin BCTC theo chất
lượng lợi nhuận có độ tin cậy cao hơn, ít phụ thuộc vào ý kiến chủ quan
của người đánh giá.
1.2.
Các nghiên cứu quốc tế
Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về chất lượng BCTC, các nhân tố ảnh
hưởng đến chất lượng BCTC, mối liên quan giữa chất lượng BCTC và hiệu quả đầu
tư, hiệu quả thị trường vốn, nghiên cứu về chất lượng lợi nhuận và các nghiên cứu có
8
liên quan đến việc khai báo lợi nhuận không chính xác (tức điều chỉnh lợi nhuận),
các nhân tố ảnh hưởng đến điều chỉnh lợi nhuận và các yếu tố có liên quan khác.
Một số nghiên cứu về chất lượng BCTC, các nhân tố ảnh hưởng và các vấn đề
BCTC. Các tác giả nghiên cứu chất lượng BCTC thông qua quản trị lợi nhuận được
đo lường bằng mô hình Jones điều chỉnh, sử dụng phương pháp phân tích thống kê
mô tả và hồi quy đa biến để phân tích các nhân tố. Kết quả nghiên cứu cho thấy: (1)
Tính độc lập của BGĐ là nhân tố chính có ảnh hưởng đến chất lượng BCTC, BGĐ
có tính độc lập càng cao thì BCTC càng có chất lượng cao; (2) Các nhân tố thuộc
nhóm đặc điểm chuyên gia của HĐQT là rất cần thiết cho việc giám sát hiệu quả và
chất lượng của báo cáo tài chính; (3) Các nhân tố đặc điểm hành vi của HĐQT (tỷ lệ
sở huuũ của BGĐ, tính thườn xuyên các cuộc họp,không có ảnh hưởng đáng kể đến
chất lượng BCTC của các công ty được nghiên cứu.
Nghiên cứu “Board Characteristics and Financial Reporting Quality
among Jordanian Listed Companies: Proposing Conceptual Framework” của
tác giả Ebraheem Alzoubi (2012) đã sử dụng quản trị lợi nhuận để đánh giá chất
lượng BCTC và đưa ra khung nghiên cứu về mối liên hệ của các đặc điểm của BGĐ
với quản trị lợi nhuận. Tác giả tóm tắt các nghiên cứu trước đây và đưa ra khung
nghiên cứu gồm có các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị lợi nhuận gồm có: Tính độc
lập của BGĐ, sự kiêm nhiệm của CEO, chuyên môn tài chính của HĐQT, Quy mô
HĐQT, Các cuộc họp của HĐQT.
Nghiên
cứu
“
Financial
Reporting
Quality,
Does
sở hữu của gia đình có ảnh hưởng thuận chiều, các biến ….. có ảnh hưởng ngược
chiều và các biến… không có ảnh hưởng đến chất lượng lợi nhuận của các công ty
được quan sát.
Nghiên cứu “Corporate Governance and Financial Reporting Quality:
The Case of Tunisian Firms” của Klai and Omri (2011) đã nghiên cứu ảnh hưởng
của cơ chế quản trị lên chất lượng BCTC với mẫu nghiên cứu gồm 22 công ty niêm
yết trên thị trường chứng khoán Tunis giai đoạn 1997-2007. Các tác giả đã tập trung
nghiên cứu các nhân tố liên quan đến đặc điểm của BGĐ và cấu trúc sở hữu vốn,
cũng như danh tiếng của kiểm toán độc lập. Kết quả nghiên cứu cho thấy các nhân tố
quyền sở hữu bởi nhà nước, quyền sỡ hữu bởi tổ chức, quy mô BGĐ, tỷ lệ thành vên
BGĐ độc lập, tính kiêm nhiệm của CEO, có ảnh hưởng thuận chiều và các nhân tố
quyền sở hữu bởi nước ngoài, sự tập trung quyền sở hữu, quyền sở hữu của các thành
viên trong gia đình, quy mô công ty, triển vọng phát triển (tỷ lệ giá thị trường/ sổ
sách) có ảnh hưởng ngược chiều với chất lượng BCTC.
Nghiên cứu “ Board Monitoring, Management Contracting and Earnings
Management: An Evidence from ASX Listed Companies” của J. Liu (2012)
nghiên cứu ảnh hưởng của quản trị công ty và hợp đồng quản trị đối với quản trị lợi
nhuận của mẫu nghiên cứu gồm 138 công ty trên thị trường chứng khoán Australia.
Kết quả nghiên cứu cho thấy, tính độc lập của ban giám đốc, quyền sở hữu của nhà
quản lý, quy mô hội đồng quản trị, có ảnh hưởng thuận chiều, sự kiêm nhiệm của
11
CEO, tuổi của công ty có ảnh hưởng ngược chiều và sự tập trung quyền sở hữu, sự
tồn tại kế hoạch thưởng (lợi ích trong ngắn hạn của nhà quản lý), đòn bẩy tài chính
không ảnh hưởng đến quản trị lợi nhuận tại các công ty được nghiên cứu.
Nghiên cứu “Audit Committee Characteristics and the Perceived Quality
of Financial Reporting: An Empirical Analysis” của Felo et al, (2003) kiểm tra
mối quan hệ giữa các đặc điểm của ban kiểm soát (ủy ban kiểm toán) với chất lượng
Các công ty có chất lượng BCTC cao đầu tư ít hơn khi có vốn đầu tư tổng
hợp cao và đầu tư nhiều hơn khi có vốn đầu tư tổng hợp thấp.
-
Các công ty có chất lượng BCTC cao thường ít đi chệch mức độ đầu tư dự
đoán của họ.
1.3.
Các nghiên cứu tại Việt Nam
Nghiên cứu đầu tiên tác giả muốn đề cập đến là luận án tiến sĩ “Các nhân tố
ảnh hưởng đến chất lượng báo cáo tài chính của công ty niêm yết trên thị trường
chứng khoán - bằng chứng thực nghiệm tại Việt Nam” của tác giả Nguyễn Thị
Phương Hồng (2016). Sử dụng dữ liệu là các báo cáo tài chính đã được kiểm toán
và công bố, báo cáo thường niên của các công ty niêm yết tại Việt Nam trong giai
đoạn 2012-2014; tác giả tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng BCTC của
các công ty niêm yết từ các nghiên cứu trước, đồng thời thêm vào các nhân tố mới để
phân tích và kiểm định. Thông qua kết quả phân tích, tác giả rút ra rằng, thực trạng
chất lượng BCTC của các công ty niêm yết trên TTCK Việt Nam hiện nay chưa cao,
và, trong số 23 nhân tố được kiểm định, có 17 nhân tố có ảnh hưởng và tác động đa
chiều đến chất lượng BCTC của các công ty niêm yết trên TTCK Việt Nam.
Luận án tiến sĩ “Các nhân tố tác động đến chất lượng thông tin báo cáo tài
chính trong các doanh nghiệp tại Việt Nam” của Phạm Quốc Thuần (2016) đã đo
lường chất lượng thông tin BCTC trong các doanh nghiệp tại Việt Nam theo các đặc
điểm chất lượng của FASB và IASB. Tác giả đã xác định và phân tích 10 nhân tố tác
động đến chất lượng thông tin BCTC, bao gồm : hành vi quản trị lợi nhuận, áp lực từ
thuế, quy mô doanh nghiệp, niêm yết chứng khoán, hỗ trợ từ phía nhà quản trị, hiệu
quả của hệ thống kiểm soát nội bộ, chất lượng dữ liệu đầu vào, quy trình hệ thống
tin trên BCTC theo hướng tuân thủ luật pháp nhà nước nhiều hơn là hướng đến thông
tin hữu ích cho việc ra quyết định của người sử dụng. Kết quả nghiên cứu mối tương
quan giữa quản trị công ty và chất lượng thông tin BCTC cho thấy, các CTNY tại
Việt Nam chưa xây dựng cơ cấu quản trị công ty hiệu quả, chưa định hướng và giám
sát tốt dẫn đến chất lượng của các thông tin phi tài chính thấp, khiến cho chất lượng
thông tin BCTC thấp. Các nhân tố tính độc lập của HĐQT, mức độ chuyên môn kế
toán tài chính của HĐQT, số lượng các cuộc họp, mức độ chuyên môn kế toán tài
chính và tồn tại kiểm toán nội bộ có ảnh hưởng thuận chiều đến chất lượng BCTC;
14
các nhân tố sự kiêm nhiệm chức danh của chủ tịch HĐQT, tính độc lập của BKS
không ảnh hưởng đến chất lượng BCTC.
Luận văn thạc sĩ “ Nghiên cứu hành vi điều chỉnh lợi nhuận ở các công ty
cổ phần trong năm đầu niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” của tác
giả Huỳnh Thị Vân (2012) thực hiện nghiên cứu hành vi điều chỉnh lợi nhuận tại
các CTNY lần đầu trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM và Hà Nội trong giai
đoạn 2008-2010. Sử dụng đồng thời hai mô hình nghiên cứu là mô hình DeAngelo
(1986) và mô hình Friedlan (1994) để kiểm nghiệm các giả thuyết thông qua các
thông tin được công bố trên BCTC của các CTNY thỏa mãn điều kiện nghiên cứu,
tác giả tìm thấy các kết quả như sau: (1) Hầu hết CTNY điều chỉnh tăng lợi nhuận
trong năm đầu niêm yết trên TTCK VN. (2) Khả năng điều chỉnh tăng lợi nhuận trong
năm đầu niêm yết phụ thuộc thuận chiều vào điều kiện ưu đãi thuế TNDN công ty
được hưởng. (3) Mức độ điều chỉnh lợi nhuận không phụ thuộc vào quy mô công ty.
Bài nghiên cứu “Các cách đo lường sự trung thực của chỉ tiêu lợi nhuận”
của tác giả Phạm Thị Bích Vân (2013) đưa ra 4 cách để đánh giá sự trung thực của
chỉ tiêu lợi nhuận (T) trên BCTC của doanh nghiệp niêm yết, đó là: (1) Phương pháp
của của Leuz et al (2012) dựa trên tỷ lệ giữa độ lệch chuẩn của lợi nhuận thuần từ
hoạt động kinh doanh và độ lệch chuẩn của dòng tiền từ hoạt động kinh doanh; (2)
Nghiên cứu “Các nhân tố quyết định hành vi điều chỉnh thu nhập làm
giảm thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp: Trường hợp Việt Nam” của Bùi Thị
Mai Hòa và Nguyễn Thị Tuyết Hoa (2015) được thực hiện với mẫu gồm 211 công
ty niêm yết rên hai sàn giao dịch chứng khoán ở Việt Nam trong thời gian từ 2009 –
2013. Bằng phương pháp ước lượng Logit, các tác giả phát hiện ra các yếu tố quyết
định đến hành vi điều chỉnh thu nhập làm giảm số thuế phải nộp tại các CTNY là: (1)
Hưởng chính sách ưu đãi thuế, (2) Ghi nhận doanh thu chưa thực hiện, doanh thu
theo tiến độ (3) Ghi nhận số lượng các khoản dự phòng và (4) ghi nhận chi phí thuế
TNDN hoãn lại.
1.4.
Nhận xét các nghiên cứu trước và xác định khe hổng nghiên cứu
1.4.1.
Nhận xét các nghiên cứu trước
Qua tổng quan các nghiên cứu trên thế giới và cả trong nước, có thể nói rằng,
chất lượng BCTC cũng như chất lượng lợi nhuận là một chủ đề được rất nhiều nhà