Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng báo cáo tài chính của các doanh nghiệp trong môi trường áp lực cạnh tranh nghiên cứu các doanh nghiệp tại TP HCM - Pdf 56

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
----------

NGUYỄN DƢƠNG

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN
CHẤT LƢỢNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA
CÁC DOANH NGHIỆP TRONG MÔI TRƢỜNG
ÁP LỰC CẠNH TRANH - NGHIÊN CỨU
CÁC DOANH NGHIỆP TẠI TP.HCM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh - Năm 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
----------

NGUYỄN DƢƠNG

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN
CHẤT LƢỢNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA
CÁC DOANH NGHIỆP TRONG MÔI TRƢỜNG
ÁP LỰC CẠNH TRANH - NGHIÊN CỨU
CÁC DOANH NGHIỆP TẠI TP.HCM
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 8340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

3. Câu hỏi nghiên cứu của luận văn ......................................................................... 2
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn .................................................. 3
5. Phƣơng pháp nghiên cứu ..................................................................................... 3
6. Đóng góp của luận văn ........................................................................................ 4
7. Kết cấu của luận văn ............................................................................................ 4
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU .......................... 5
1.1. Các nghiên cứu trƣớc đây có liên quan đến luận văn ....................................... 5
1.1.1. Các nghiên cứu thực hiện ở nƣớc ngoài .....................................................5
1.1.2. Các nghiên cứu thực hiện trong nƣớc ........................................................9
1.2. Xác định khe hổng nghiên cứu ....................................................................... 13
1.3. Kết luận chƣơng 1 ........................................................................................... 14
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU................. 15
2.1. Một số khái niệm liên quan đến đề tài nghiên cứu ......................................... 15
2.1.1. Thông tin BCTC .......................................................................................15
2.1.2. Chất lƣợng thông tin .................................................................................15
2.1.3. Chất lƣợng thông tin BCTC .....................................................................16
2.1.4. Áp lực cạnh tranh .....................................................................................19
2.2. Các lý thuyết khoa học liên quan đến đề tài nghiên cứu ................................ 20
2.3.1. Lý thuyết ủy nhiệm (Agency Theory) ......................................................20
2.3.2. Lý thuyết phụ thuộc nguồn lực (Resource Dependency Theory) ............22
2.3.3. Lý thuyết tín hiệu (Signalling Theory) .....................................................22


2.3.4. Lý thuyết bất định (Contingency Theory) ................................................23
2.3. Mô hình nghiên cứu đề xuất của luận văn ...................................................... 23
2.4. Kết luận chƣơng 2 ........................................................................................... 25
CHƢƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ............................................................ 26
3.1. Quy trình nghiên cứu ...................................................................................... 26
3.2. Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................................ 27
3.3. Kết luận chƣơng 3 ........................................................................................... 36

Báo cáo tài chính

BCTCHN

Báo cáo tài chính hợp nhất

CCTC

Công cụ tài chính

CMKT

Chuẩn mực kế toán

FASB

Financial Accounting Standards Board

HTKSNB

Hệ thống kiểm soát nội bộ

IASB

International Accounting Standards Board

TP.HCM

Thành phố Hồ Chí Minh




DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu đề xuất .................................................................... 25
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu ............................................................................... 26
Hình 4.1: Biểu đồ về vị trí công tác của các đối tƣợng đƣợc khảo sát .................... 42
Hình 4.2: Biểu đồ về kinh nghiệm làm việc của các đối tƣợng đƣợc khảo sát ........ 43
Hình 4.3: Biểu đồ về lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp đƣợc khảo sát........... 43
Hình 4.4: Biểu đồ kiểm định phân phối chuẩn ........................................................ 64
Hình 4.5: Biểu đồ P-P Plot ....................................................................................... 64
Hình 4.6: Biểu đồ Scatterplot ................................................................................... 65


CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CHẤT LƢỢNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRONG MÔI TRƢỜNG ÁP LỰC CẠNH
TRANH – NGHIÊN CỨU CÁC DOANH NGHIỆP TẠI TP.HCM
Tóm tắt
Trong điều kiện nền kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập tích cực với nền
kinh tế thế giới thông qua các hoạt động thƣơng mại quốc tế diễn ra ngày càng
nhiều, do đó áp lực cạnh tranh ngày càng gia tăng có thể ảnh hƣởng lớn đến lợi
nhuận của doanh nghiệp. Với áp lực cạnh tranh ngày càng gia tăng trong quá trình
hội nhập, thông tin kế toán đóng vai trò rất quan trọng để có thể đƣa ra quyết định
hữu ích. Vì vậy tác giả đã lựa chọn nghiên cứu các nhân tố ảnh hƣởng đến chất
lƣợng báo cáo tài chính của các doanh nghiệp trong môi trƣờng áp lực cạnh tranh để
thực hiện nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn nhằm xác định tác động
của các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng BCTC của các doanh nghiệp trong môi
trƣờng áp lực cạnh tranh và vai trò điều tiết của áp lực cạnh tranh trong mối quan hệ
này. Phƣơng pháp nghiên cứu hỗn hợp đƣợc tác giả áp dụng để thực hiện đề tài
nghiên cứu của mình. Kết quả phân tích hồi quy với 230 mẫu khảo sát từ các nhà
quản lý cấp cao, cấp trung và cấp cơ sở trong các doanh nghiệp tại TP. HCM cho

by accounting staff competency, information technology, independent audit and
perfection of the legal environment; (2) In the context of increasing competition
pressure, the quality of financial statements of enterprises in HCM city will be more
influenced by perfection of the legal environment and vice versa for the influence of
accounting staff competency. In addition, some policy implications are provided to
improve the quality of financial statements of businesses in competitive pressure
environment and contribute to the completion of Vietnamese accounting standards
in the direction of harmonizing international accounting standards.
Keywords: Competitive pressure, financial statements, IASB, FASB,
Conceptual Framework for Financial Reporting.


1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang ngày càng hội nhập sâu và rộng
với nền kinh tế thế giới thông qua việc tham gia Hiệp định đối tác toàn diện và tiến
bộ xuyên Thái Bình Dƣơng (CPTPP) đã đƣợc Quốc hội phê chuẩn thông qua vào
ngày 12/11/2018 và chính thức có hiệu lực đối với Việt Nam từ ngày 14/01/2019,
qua đó cho thấy vấn đề cạnh tranh sẽ diễn ra ngày càng khốc liệt. Khi đó, các doanh
nghiệp Việt Nam muốn tồn tại và phát triển đòi hỏi phải không ngừng nâng cao
năng lực cạnh tranh. Thông tin kế toán là vấn đề quan trọng đối với chủ doanh
nghiệp và các bên liên quan trong nền kinh tế thị trƣờng, vì vậy cần phải đƣợc thực
hiện một cách nhanh chóng, chính xác, kịp thời và đáng tin cậy nhằm phục vụ hiệu
quả cho việc ra quyết định. Các nghiên cứu trƣớc đây cho thấy thông tin kế toán
đƣợc xem là thành phần chính của thông tin quản lý, đảm nhận vai trò quản lý
nguồn lực thông tin tài chính cho các doanh nghiệp (James, 2011). Theo Gelinas
(2012) cho biết: “Thông tin kế toán đƣợc sử dụng nhằm giúp ngƣời dùng đƣa ra các
quyết định hữu ích”. Vì vậy, chất lƣợng thông tin BCTC, là cần thiết cho doanh

FASB & IASB nhƣ: Tính thích hợp, trình bày trung thực, có thể so sánh, có thể hiểu
đƣợc và kịp thời. Kết quả nghiên cứu sẽ đánh giá đƣợc mức độ ảnh hƣởng của các
nhân tố hiện nay đến chất lƣợng thông tin BCTC của các doanh nghiệp tại TP.HCM
trong điều kiện áp lực cạnh tranh ngày càng gia tăng.
2. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn
Mục tiêu nghiên cứu chung của luận văn nhằm xác định tác động của các nhân
tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng BCTC của các doanh nghiệp trong môi trƣờng áp lực
cạnh tranh tại TP.HCM.
Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của luận văn:
 Nghiên cứu mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố hiện nay đến chất lƣợng
BCTC của các doanh nghiệp trong môi trƣờng áp lực cạnh tranh tại TP.HCM.
 Ảnh hƣởng của áp lực cạnh tranh đến mối quan hệ giữa các nhân tố ảnh
hƣởng hiện nay đến chất lƣợng BCTC của các doanh nghiệp tại TP.HCM.
3. Câu hỏi nghiên cứu của luận văn
Câu hỏi nghiên cứu của luận văn tƣơng ứng với từng mục tiêu cụ thể nhƣ sau:
 Nhân tố nào ảnh hƣởng đến chất lƣợng BCTC của các doanh nghiệp
trong môi trƣờng áp lực cạnh tranh tại TP.HCM? Và mức độ ảnh hƣởng nhƣ thế
nào?


3
 Áp lực cạnh tranh có ảnh hƣởng nhƣ thế nào đến mối quan hệ của các
nhân tố ảnh hƣởng hiện nay đến chất lƣợng BCTC của các doanh nghiệp tại
TP.HCM?
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
4.1. Đối tƣợng nghiên cứu:
Tác động của các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng BCTC của các doanh
nghiệp trong môi trƣờng áp lực cạnh tranh tại TP. HCM .
4.2. Đối tƣợng khảo sát:
Ngƣời lập và sử dụng BCTC của các doanh nghiệp nhƣ: Nhà quản lý, kế

6. Đóng góp của luận văn
Kết quả nghiên cứu luận văn của tác giả sẽ cung cấp cho chúng ta biết đƣợc
trong điều kiện nền kinh tế Việt Nam hội nhập tích cực với kinh tế quốc tế, áp lực
cạnh tranh ngày càng gia tăng thì mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố nào hiện nay
đến chất lƣợng thông tin BCTC của các doanh nghiệp tại TP.HCM là mạnh nhất.
Dựa trên kết quả nghiên cứu, một số hàm ý về chính sách đƣợc đƣa ra nhằm nâng
cao chất lƣợng thông tin BCTC của các doanh nghiệp trong môi trƣờng áp lực cạnh
tranh ngày càng gia tăng, qua đó cung cấp thông tin hữu ích cho các nhà hoạch định
chính sách về chuẩn mực, chế độ kế toán tại Việt Nam nhằm hoàn thiện các chuẩn
mực kế toán theo hƣớng hội tụ với kế toán quốc tế qua đó nâng cao năng lực cạnh
tranh của các doanh nghiệp Việt Nam trong quá trình hội nhập tích cực với kinh tế
quốc tế.
7. Kết cấu của luận văn
Kết cấu của Luận văn đƣợc chia thành 5 chƣơng:
Chƣơng 1: Giới thiệu tổng quan về nghiên cứu
Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Chƣơng 3: Thiết kế nghiên cứu
Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu bổ sung và bàn luận
Chƣơng 5: Kết luận và hàm ý


5

CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Các nghiên cứu trƣớc đây có liên quan đến luận văn
1.1.1. Các nghiên cứu thực hiện ở nƣớc ngoài
Mục tiêu của nghiên cứu nhằm xác định và phân tích ảnh hƣởng của các
nhân tố hiện nay đến chất lƣợng BCTC của các doanh nghiệp trong môi trƣờng áp
lực cạnh tranh. Do đó, để có thể hiểu rõ hơn về đề tài nghiên cứu, tác giả đã tổng
hợp các nghiên cứu trƣớc đây có liên quan ở nƣớc ngoài nhƣ sau:

trọng của các đặc tính chất lƣợng giảm dần nhƣ sau: Tính trung thực, có thể hiểu
đƣợc, tính tinh cậy, trình bày trung thực,…
Nghiên cứu của Beest and Braam (2009) về việc đo lƣờng chất lƣợng thông
tin BCTC. Nghiên cứu đƣợc thực hiện đối với các doanh nghiệp niêm yết tại Anh,
Mỹ và Hà Lan trong khoảng thời gian từ năm 2005 đến 2007. Kết quả nghiên cứu
đã xây dựng đƣợc các thang đo để đo lƣờng chất lƣợng BCTC theo dự án hội tụ
giữa FASB & IASB năm 2008, với các đặc tính chất lƣợng gồm: Tính thích hợp,
kịp thời, trình bày trung thực, có thể so sánh và có thể hiểu đƣợc.
Nghiên cứu của Davood (2012) dựa trên thông tin BCTC của 49 Ngân hàng
tại Ấn Độ để xác định đặc tính chất lƣợng tính thích hợp (Relevance) của thông tin
trên BCTC. Nghiên cứu sử dụng bảng câu hỏi khảo sát với thang đo likert 5 điểm để
đo lƣờng 14 thuộc tính của đặc tính chất lƣợng tính thích hợp. Kết quả nghiên cứu
cho thấy có 14 thuộc tính có ảnh hƣởng đến tính thích hợp của thông tin BCTC,
trong đó có 10 thuộc tính liên quan đến giá trị dự báo và 4 thuộc tính liên quan đến
giá trị khẳng định. BCTC của các Ngân hàng tƣ nhân có đặc tính chất lƣợng tính
thích hợp cao hơn các Ngân hàng thuộc sở hữu nhà nƣớc.
Nghiên cứu của Beest and Braam (2013) về sự khác biệt của các đặc tính
chất lƣợng của thông tin BCTC giữa IASB và FASB. Nghiên cứu đƣợc thực hiện
dựa trên mẫu khảo sát 140 BCTC của các doanh nghiệp ở Anh và Mỹ với 33 nhân
tố đặc điểm chất lƣợng. Kết quả cho thấy BCTC đƣợc trình bày theo IASB có tính
thích hợp, trình bày trung thực và dễ hiểu hơn so với BCTC đƣợc trình bày theo
FASB. Ngƣợc lại BCTC đƣợc trình bày theo FASB lại có khả năng so sánh cao hơn
so với BCTC đƣợc trình bày theo IASB.
Nghiên cứu của Gaynor et al. (2016) về mối quan hệ giữa chất lƣợng BCTC
và chất lƣợng báo cáo kiểm toán. Nghiên cứu đƣợc thực hiện dựa trên việc tóm tắt
các khuôn mẫu để xác định các yếu tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng BCTC và chất
lƣợng báo cáo kiểm toán. Kết quả nghiên cứu cho thấy BCTC có chất lƣợng cao là


7

nghiên cứu giúp xác định các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng BCTC đó là: Con


8
ngƣời, hệ thống và tổ chức. Chất lƣợng BCTC đƣợc đo lƣờng dựa trên các đặc tính
chất lƣợng nhƣ: Chính xác, nhất quán, kịp thời và đầy đủ.
Nghiên cứu của Bakar et al. (2005) về các nhân tố ảnh hƣởng đến tính độc
lập của kiểm toán viên. Mục tiêu nghiên cứu nhằm cung cấp thêm sự hiểu biết về
các nhân tố ảnh hƣởng đến tính độc lập của kiểm toán viên dƣới góc nhìn của cán
bộ tín dụng ngân hàng. Những ngƣời đƣợc xem là đối tƣợng sử dụng BCTC của các
doanh nghiệp nhiều nhất và hiểu đƣợc tầm quan trọng của báo cáo kiểm toán. Tính
độc lập của kiểm toán viên đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo các BCTC
của doanh nghiệp đƣợc lập một cách trụng thực, khách quan. Nghiên cứu đƣợc thực
hiện bằng phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng thông qua bảng câu hỏi khảo sát
đƣợc gửi đến các cán bộ tín dụng của 12 ngân hàng thƣơng mại tại Malaysia. Kết
quả nghiên cứu xác định các nhân tố ảnh hƣởng đến tính độc lập của kiểm toán viên
gồm: Quy mô công ty kiểm toán, phí kiểm toán, dịch vụ tƣ vấn quản lý, ủy ban
kiểm toán, nhiệm kỳ kiểm toán, mức độ cạnh tranh của các công ty kiểm toán,…
Trong đó nhân tố quy mô công ty kiểm toán, nhiệm kỳ kiểm toán và mức độ cạnh
tranh là các nhân tố ảnh hƣởng mạnh nhất đến tính độc lập của kiểm toán viên.
Nghiên cứu của Stoderstom and Sun (2007) về việc đánh giá chất lƣợng
BCTC khi áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế. Dựa trên cơ sở tổng hợp
các nghiên cứu trƣớc đây về việc áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế, tác
giả xác định các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng thông tin kế toán là: Hệ thống
pháp luật và chính trị, chuẩn mực kế toán trình bày BCTC. Trong đó, hệ thống pháp
luật và chính trị chi phối các chuẩn mực kế toán đƣợc ban hành. Các đặc tính chất
lƣợng của thông tin kế toán theo chuẩn mực gồm có: Tính thích hợp, tính khách
quan, đáng tin cậy và có thể hiểu đƣợc.
Nghiên cứu của Lyle et al. (2008) về việc đánh giá chất lƣợng thông tin
BCTC thông qua chuỗi giá trị của BCTC. Nghiên cứu đƣợc thực hiện dựa trên bảng

nghiên cứu cho thấy áp lực cạnh tranh có ảnh hƣởng tích cực đến thông tin kế toán
của khách hàng.
Các nghiên cứu đƣợc tổng hợp về áp lực cạnh tranh cho thấy đây là một
nhân tố có vai trò thúc đẩy việc sử dụng thông tin tại các doanh nghiệp nhằm nâng
cao hiệu quả hoạt động. Do đó có khả năng đƣợc xem xét với vai trò điều tiết ảnh
hƣởng của các nhân tố khác đến kết quả hoạt động (một quá trình) của doanh
nghiệp.
1.1.2. Các nghiên cứu thực hiện trong nƣớc
Tại Việt Nam có rất nhiều nghiên cứu đƣợc thực hiện để đo lƣờng chất


10
lƣợng BCTC của các doanh nghiệp, tác giả tổng hợp một số nghiên cứu tiêu biểu có
liên quan đến luận văn nhƣ sau:
Nghiên cứu về các đặc tính chất lượng BCTC
Nghiên cứu của Nguyễn Thanh Cƣờng và Đỗ Thị Lý (2017) về việc đo
lƣờng và đánh giá chất lƣợng BCTC của các doanh nghiệp thủy hải sản trên sàn
chứng khoán Việt Nam cho thấy các thông tin BCTC đóng vai trò quan trọng đối
với ngƣời sử dụng do ảnh hƣởng đến chất lƣợng của các quyết định kinh tế đƣợc
đƣa ra. Việc đo lƣờng chất lƣợng BCTC của các doanh nghiệp trong quá trình hội
nhập hiện nay đƣợc thực hiện chủ yếu dựa trên các đặc tính chất lƣợng theo khuôn
mẫu khái niệm của FASB & IASB năm 2010 nhƣ: Tính thích hợp, trình bày trung
thực, có thể so sánh, có thể hiểu đƣợc, kịp thời và có thể kiểm tra. Nghiên cứu đƣợc
thực hiện dựa trên các dữ liệu đƣợc thu thập thông qua các cuộc phỏng vấn và khảo
sát các nhóm đối tƣợng nhƣ: Các chuyên gia, ngƣời sử dụng BCTC và đánh giá
BCTC. Kết quả nghiên cứu giúp hình thành nên các thang đo để đo lƣờng chất
lƣợng BCTC của các doanh nghiệp Việt Nam với 33 biến quan sát đƣợc đƣa ra, phù
hợp theo 5 đặc tính chất lƣợng của FASB & IASB năm 2010 gồm: Tính thích hợp,
trình bày trung thực, có thể so sánh, có thể hiểu đƣợc và kịp thời.
Nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng BCTC

Nghiên cứu Luận văn Thạc sĩ của Phạm Thanh Trung (2016) về việc đo
lƣờng mức độ tác động của các nhân tố đến chất lƣợng thông tin trình bày trên báo
cáo tài chính của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Thành phố Hồ Chí Minh cho thấy
chất lƣợng thông tin BCTC đƣợc đo lƣờng dựa trên các đặc tính chất lƣợng là: Tính
thích hợp, trung thực, kịp thời, dễ hiễu và có thể so sánh đƣợc. Ngoài ra tác giả đã
thực hiện kiểm định các giả thuyết trong mô hình nghiên cứu về sự ảnh hƣởng của
các nhân tố đến chất lƣợng thông tin BCTC của các doanh nghiệp nhỏ và vửa tại
TP.HCM bằng phƣơng pháp phân tích hồi quy. Việc đo lƣờng các nhân tố ảnh
hƣởng đến chất lƣợng BCTC đƣợc thực hiện với mẫu khảo sát là các đối tƣợng trực
tiếp tham gia vào quá trình lập BCTC của các doanh nghiệp nhỏ và vừa nhƣ: Kế
toán trƣởng, kế toán tổng hợp. Kết quả nghiên cứu đã khẳng định các nhân tố nhƣ:
Nhà quản lý, bộ máy kế toán, hình thức kế toán, hệ thống tài khoản kế toán, mục
tiêu lập BCTC, hệ thống chứng từ kế toán, sổ sách kế toán đều đƣợc chấp nhận. Tuy
nhiên, các nhân tố mà tác giả đề xuất đều là các nhân tố bên trong doanh nghiệp.
Nghiên cứu Luận án Tiến sĩ của Phạm Quốc Thuần (2016) về các nhân tố
tác động đến chất lƣợng BCTC của doanh nghiệp Việt Nam cho thấy có 10 nhân tố
ảnh hƣởng đến chất lƣợng BCTC gồm: Hành vi quản trị lợi nhuận, hỗ trợ từ phía


12
nhà quản trị, năng lực nhân viên kế toán, chất lƣợng phần mềm kế toán, hiệu quả hệ
thống kiểm soát nội bộ, áp lực từ thuế, đào tạo và bồi dƣỡng, kiểm toán độc lập,
niêm yết và quy mô doanh nghiệp. Trong đó, hai nhân tố niêm yết và quy mô doanh
nghiệp đóng vai trò là biến điều tiết. Nghiên cứu đƣợc thực hiện bằng phƣơng pháp
nghiên cứu hỗn hợp với nghiên cứu định tính đƣợc sử dụng để xác định các nhân tố
ảnh hƣởng và xây dựng thang đo dựa trên các đặc tính chất lƣợng của FASB &
IASB năm 2010. Nghiên cứu định lƣợng đƣợc thực hiện thông qua phƣơng pháp
khảo sát với các đối tƣợng là những phụ trách kế toán tại các doanh nghiệp nhằm
kiểm định các giả thuyết nghiên cứu đề ra. Kết quả nghiên cứu cho thấy trong 8
nhân tố thuộc biến độc lập có 2 nhân tố có tác động tiêu cực đến chất lƣợng BCTC

BCTC hợp nhất của các công ty niêm yết. Kết quả nghiên cứu cho thấy từ 10 nhân
tố ảnh hƣởng ban đầu khi nghiên cứu lý thuyết chỉ có 7 nhân tố thỏa điều kiện khi
phân tích hồi quy thực sự có ảnh hƣởng đến chất lƣợng BCTCHN của các công ty
niêm yết tại TP.HCM, trong đó nhân tố việc lập và trình bày BCTCHN và môi
trƣờng pháp lý là hai nhân tố ảnh hƣởng mạnh nhất.
Dựa trên các nghiên cứu đƣợc tổng hợp, tác giả nhận thấy các nhân tố ảnh
hƣởng đến chất lƣợng BCTC của các doanh nghiệp bao gồm các nhân tố bên trong
và bên ngoài doanh nghiệp. Mục tiêu của các nghiên cứu chủ yếu nhằm mục đích
cải thiện chất lƣợng BCTC của các doanh nghiệp Việt Nam theo xu hƣớng hòa hợp
với quốc tế. Vì vậy các nghiên cứu đánh giá về chất lƣợng BCTC của các doanh
nghiệp nên đƣợc đo lƣờng dựa trên các đặc tính chất lƣợng theo khuôn mẫu khái
niệm về BCTC của dự án hội tụ giữa IASB và FASB năm 2010. Các nghiên cứu khi
thực hiện nên áp dụng đối với nhiều doanh nghiệp khác nhau nhằm tạo tiền đề cho
việc nghiên cứu tổng hợp sau này đảm bảo có tính đại diện cao. Do đó việc thực
hiện nghiên cứu các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng BCTC của các doanh nghiệp
trong môi trƣờng áp lực cạnh tranh tại TP.HCM là thật sự cần thiết.
1.2. Xác định khe hổng nghiên cứu
Sau khi tìm hiểu tổng quan về các nghiên cứu có liên quan đến đề tài trong
và ngoài nƣớc, tác giả đƣa ra nhận xét cơ bản cho các nghiên cứu trƣớc đây nhƣ
sau: Khái niệm về chất lƣợng thông tin BCTC đƣợc nghiên cứu, xem xét và thực
hiện với nhiều phƣơng pháp tiếp cận vấn đề khác nhau, do đó mang tính chất riêng
lẻ chƣa thể đại diện cho tổng thể. Các công trình nghiên cứu đo lƣờng chất lƣợng
BCTC đƣợc thực hiện dựa trên các đặc tính chất lƣợng theo nhiều quan điểm nhƣ:
IASB, FASB, dự án hội tụ FASB và IASB, chuẩn mực kế toán Việt Nam,… Tuy
nhiên, do điều kiện kinh tế xã hội và môi trƣờng pháp lý liên quan đến kế toán của


14
Việt Nam còn nhiều khác biệt so với thế giới, do đó vẫn còn nhiều vấn đề cần phải
hoàn thiện về chất lƣợng thông tin trên BCTC. Các nghiên cứu tại Việt Nam về ảnh

2.1.1. Thông tin BCTC
Thông tin BCTC có rất nhiều khái niệm và cách hiểu khác nhau. Theo quan
điểm của IASB mục tiêu của BCTC là cung cấp thông tin hữu ích về tình hình tài
chính, dòng tiền của doanh nghiệp cho các nhà đầu tƣ hiện có và tiềm năng, ngân
hàng và các chủ nợ khác của doanh nghiệp trong việc đƣa ra các quyết định liên
quan đến nguồn lực của doanh nghiệp nhƣ: Mua bán hoặc nắm giữ các công cụ nợ
(trái phiếu) và công cụ vốn (cổ phiếu), cung cấp tài chính cho doanh nghiệp,… Do
đó, BCTC cần đƣợc trình bày các thông tin tài chính nhƣ sau: Cơ cấu vốn của
doanh nghiệp (tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu), lợi nhuận từ hoạt động kinh
doanh, các dòng tiền ra và dòng tiền vào của doanh nghiệp (dòng tiền từ hoạt động
kinh doanh, đầu tƣ và tài chính), các thuyết minh liên quan đến các tài sản và nợ
phải trả của doanh nghiệp. Với xu hƣớng hội nhập ngày càng cao của các nền kinh
tế trên thế giới, nhu cầu sử dụng thông tin BCTC cho việc ra quyết định là rất cần
thiết, do đó các thông tin trên BCTC cần đƣợc trình bày bao gồm cả các thông tin
tài chính và phi tài chính (Beest & Braam, 2009). Tóm lại, thông tin BCTC đƣợc
hiểu bao gồm các thông tin tài chính, thông tin phi tài chính và các thông tin công
bố theo yêu cầu bắt buộc hoặc tự nguyện của doanh nghiệp.
2.1.2. Chất lƣợng thông tin
Đối với bất kỳ ngƣời sử dụng thông tin nào khi tiếp nhận thông tin đều
mong muốn đó là những thông tin có chất lƣợng cao. Tuy nhiên, để đánh giá thông
tin có chất lƣợng cao hay không đôi khi lại phụ thuộc vào sự nhận định chủ quan
của ngƣời đánh giá. Vì vậy, để có thể đánh giá một cách khách quan chất lƣợng
thông tin đòi hỏi phải xây dựng đƣợc các thƣớc đo phù hợp. Các nhà nghiên cứu



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status