BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
------------------------------
VÕ THỊ NHƢ LỆ
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN
CHẤT LƢỢNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT
TRÊN SÀN CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
GIAI ĐOẠN 2010 - 2014
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số ngành : 60340301
TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 01 năm 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
------------------------------
VÕ THỊ NHƢ LỆ
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN
CHẤT LƢỢNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT
TRÊN SÀN CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của ngƣời khác. Trong suốt
thời gian từ khi bắt đầu học tập khoá học cao học tại trƣờng Đại học công nghệ Tp.
HCM đến nay, tôi đã nhận đƣợc rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy Cô,
gia đình và bạn bè.
Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, Tôi xin gửi đến quý Thầy Cô ở khoa Kế toán –
Tài chính – Ngân hàng; phòng Quản lý khoa học và đào tạo sau đại học – Trƣờng
Đại học Công nghệ Tp. HCM; tất cả quý Thầy Cô đã cùng với tri thức và tâm huyết
của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho
chúng tôi trong suốt thời gian học tập tại trƣờng.
Tôi chân thành cảm ơn Thầy PGS.TS Nguyễn Minh Hà đã tận tâm hƣớng
dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài luận văn. Nếu không có những lời
hƣớng dẫn tận tình của thầy thì tôi rất khó hoàn thiện đƣợc luận văn này.
Mặc dù, tôi đã cố gắng rất nhiều trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện
luận văn. Nhƣng do hạn chế về mặt thời gian cùng với việc thiếu kinh nghiệm trong
nghiên cứu nên đề tài luận văn chắc chắn còn nhiều hạn chế và thiếu sót. Tôi rất
mong nhận đƣợc những ý kiến đóng góp quý báu của quý Thầy Cô để luận văn của
tôi đƣợc hoàn thiện hơn nữa.
Tp. HCM, tháng 01 năm 2016
Tác giả
VÕ THỊ NHƢ LỆ
iii
TÓM TẮT
ất lƣợngbáo cáo tài chính (BCTC)
chất lƣợng
v
ABSTRACT
Information stock market is very diverse and rich. Communication is the
key, sensitive and powerful influence on the behavior of all market participants.
Information will reflect the financial position, the nature of the business, through
which investors can identify, analyze and invest efficiently. Therefore, to ensure
stock market activity in a transparent, publicly, the information provided by the
companies must implement openly and transparently. The principle of openness
was understood as providing adequate information, honest and timely.
In fact, the quality of financial statements (FS) of the listed companies are
being overlooked. Investors have not received adequate information about the
businesses that they give money to invest. The disclosure of information, especially
accounting information provided in the form of financial reporting is mandatory
obligations they have to publish truthful and complete and timely. To maintain a
system of efficient capital markets, it is essential to have high-quality financial
reporting. A capital market has high liquidity requirement and adequate availability
of transparent information to all those involved can make decisions when they
allocate capital. Therefore, in the context of developing fledgling Vietnam stock
market today, demand complete information so companies issuing financial
statements an increasingly urgent and practical. The study of factors that affect the
quality of financial reporting to help organizations, the operator can see the impact
this could have prescribed suitable and feasible.
In this study, the author's aim is to study the factors that affect the quality of
financial reporting as well as assessing the current situation of the quality of
financial reporting identified certain indicators measuring the quality of the
businesses in the city FS . HCM. From the findings, propose recommendations
oriented some help companies to improve the quality of financial reporting units.
factors most influence with Beta = 0.382; Factors affecting taxation strong second
with beta = 0214; The benefit cost factor to increase company value impacted third
beta = 0197; The next factor Increasing company value influence fourth beta =
0195; Responsibility factor of influence bookkeeper Thursday with beta = 0.139;
Risk factors in the company's audited financial statement audit of listed company
with the lowest impact beta = 0.131.
From the results of the study, the authors have proposed a number of
measures have a direct impact to the factors to improve the quality of financial
reporting. However, this study is limited in time, small sample size limits the
overall height of the subject.
vii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ..................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN .......................................................................................................... ii
TÓM TẮT ............................................................................................................... iii
ABSTRACT ............................................................................................................. v
MỤC LỤC .............................................................................................................. vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................ xi
DANH MỤC BẢNG .............................................................................................. xii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ............................................................................... xiii
DANH MỤC PHỤ LỤC ....................................................................................... xiv
PHẦN MỞ ĐẦU ..................................................................................................... 1
1. Lý do hình thành đề tài ...................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu .......................................................................................... 1
3. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................ 2
4. Đối tƣợng, phạm vi và thời gian nghiên cứu ..................................................... 2
4.1 Đối tƣợng nghiên cứu .................................................................................. 2
3.1 Quy trình thực hiện nghiên cứu ....................................................................... 29
3.2 Thiết kế nghiên cứu .......................................................................................... 29
3.3 Mẫu nghiên cứu ................................................................................................ 30
3.3.1Phƣơng pháp chọn mẫu. ................................................................................. 30
3.3.2Kích thƣớc mẫu khảo sát ................................................................................ 30
3.4 Phƣơng pháp thu thập dữ liệu .......................................................................... 31
3.4.1Công cụ thu thập dữ liệu. ............................................................................... 31
3.4.2Phân tích và xử lý dữ liệu .............................................................................. 31
3.5 Xây dựng thang đo ........................................................................................... 31
3.6 Các giả thuyết nghiên cứu cần kiểm định ........................................................ 35
3.7 Mô hình hồi quy các yếu tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng BCTC ....................... 35
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 ..................................................................................... 37
CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU........................................................... 38
4.1 Phân tích và đánh giá độ tin cậy của thang đo ..................................................38
4.1.1 Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's alpha ...........................38
4.1.1.1 Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s alpha cho thang đo biến “Nhà quản trị
công ty” ...............................................................................................39
ix
4.1.1.2 Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s alpha cho thang đo biến “Lợi ích chi phí
nhằm tăng giá trị công ty” ...................................................................39
4.1.1.3Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s alpha cho thang đo biến “Trách nhiệm
của nhân viên kế toán” .......................................................................40
4.1.1.4 Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s alpha cho thang đo biến “Thuế” ..........
.............................................................................................................40
4.1.1.5 Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s alpha cho thang đo biến “Gia tăng giá
trị công ty” ...........................................................................................41
4.1.1.6Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s alpha cho thang đo biến “Rủi ro trong
việc kiểm toán BCTC của công ty kiểm toán đối với Công ty niêm yết”
xi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BCTC
: Báo cáo tài chính
DN
: Doanh nghiệp
EFA
: Exploratory Factor Analysis - phân tích thống kê
GP
: Giá phí
KMO
: Kaiser-Meyer-Olkin - hệ số sự thích hợp của phân tích nhân tố
IFRS
: Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế
LICP
TP. HCM
: Thành phố Hồ Chí Minh
RRKT
: Rủi ro trong việc kiểm toán BCTC
VIF
: Variance Inflation Factor - hệ số phòng đại phƣơng sai
xii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Tóm tắt các nghiên cứu đánh giá chất lƣợng BCTC ..................................7
Bảng 1.2: Đo lƣờng các đặc tính chất lƣợng kế toán theo nghiên cứu của Ferdy van
Beest và các cộng sự ..................................................................................9
Bảng 3.1 : Thang đo chính thức của nghiên cứu.......................................................32
Bảng 4.1 : Kết quả độ tin cậy thang đo biến “Nhà quản trị công ty” .......................39
Bảng 4.2 : Kết quả độ tin cậy thang đo biến “Lợi ích chi phí nhằm tăng giá trị công
ty”.............................................................................................................40
Bảng 4.3: Kết quả độ tin cậy thang đo biến “Trách nhiệm của nhân viên kế toán” .....
.................................................................................................................40
Bảng 4.4: Kết quả độ tin cậy thang đo biến “Thuế” .................................................41
Bảng 4.5: Kết quả độ tin cậy thang đo biến “Gia tăng giá trị công ty” ....................41
Bảng 4.6: Kết quả độ tin cậy thang đo biến “Rủi ro trong việc kiểm toán BCTC của
công ty kiểm toán đối với Công ty niêm yết” ..........................................42
DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục PL – 01 : Nội dung bảng khảo sát
Phụ lục PL – 04 : Kết quả nghiên cứu
Phụ lục PL – 4.1 : Kết quả độ tin cậy thang đo biến “Nhà quản trị công ty”
Phụ lục PL – 4.2 : Kết quả độ tin cậy thang đo biến “Lợi ích chi phí nhằm tăng giá
trị công ty”
Phụ lục PL – 4.3 : Kết quả độ tin cậy thang đo biến “Trách nhiệm của nhân viên kế
toán”
Phụ lục PL – 4.4 : Kết quả độ tin cậy thang đo biến “Thuế”
Phụ lục PL – 4.5 : Kết quả độ tin cậy thang đo biến “Gia tăng giá trị công ty”
Phụ lục PL – 4.6 : Kết quả độ tin cậy thang đo biến “Rủi ro trong việc kiểm toán
BCTC của công ty kiểm toán đối với Công ty niêm yết”
Phụ lục PL – 4.7 : Kết quả độ tin cậy thang đo biến “Chất lƣợng TTKT trình bày
trên BCTC của các Công ty niêm yết”
Phụ lục PL – 4.8 : Hệ số KMO và kiểm định Bartlett các thành phần
Phụ lục PL – 4.9 : Bảng phƣơng sai trích
Phụ lục PL – 4.10 : Bảng ma trận xoay
Phụ lục PL – 4.11 : Hệ số KMO và kiểm định Bartlett các thành phần
Phụ lục PL – 4.12 : Phƣơng sai trích
Phụ lục PL – 4.13 : Kết quả phân tích tƣơng quan Pearson giữa các biến độc lập và
biến phụ thuộc
Phụ lục PL – 4.14 : Kiểm tra độ phù hợp của mô hình
Phụ lục PL – 4.15 : Bảng phân tích ANOVA
Phụ lục PL – 4.16 : Bảng kết quả hồi quy
Phụ lục PL – 4.17 : Kết quả phân tích tƣơng quan Spearman giữa các biến độc lập
và biến phụ thuộc
Phụ lục PL – 4.18 : Kết quả chạy Durbin-Watson
Phụ lục PL – 4.19 : Bảng kiểm định giả định phƣơng sai của sai số
phù hợp.
2
Nhận thức đƣợc tầm quan trọng này nên tôi đã chọn đề tài “Các yếu tố ảnh
hưởng đến chất lượng báo cáo tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên sàn
chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2010-2014” để làm đề tài nghiên cứu cho luận
văn này.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu có ba mục tiêu sau:
(1) Xác định và phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng báo cáo tài
chính của các doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam giai đoạn
2010-2014.
(2) Nghiên cứu mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố đến chất lƣợng báo cáo tài
chính.
(3) Đƣa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng báo cáo tài chính.
3. Câu hỏi nghiên cứu
Từ mục tiêu nghiên cứu, có ba câu hỏi nghiên cứu nhƣ sau:
(1) Các yếu tố nào ảnh hƣởng đến chất lƣợng báo cáo tài chính của các
doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2010-2014?
(2) Mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố này nhƣ thế nào?
(3) Những giải pháp nào cần đƣợc áp dụng để nâng cao chất lƣợng một báo
cáo tài chính?
4. Đối tƣợng, phạm vi và thời gian nghiên cứu
4.1 Đối tƣợng nghiên cứu
Thông tin kế toán trình bày trên BCTC theo Chuẩn mực kế toán Việt
Nam (VAS), Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế (IASB/ IFRS), Hội đồng
chuẩn mực kế toán Hoa kỳ (FASB)
Các đặc tính của chất lƣợng BCTC
Các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng BCTC
lƣu lại trong Microsoft Excel để phục vụ cho nhu cầu tính toán và thống kê mô tả.
6. Ý nghĩa khoa học của đề tài
BCTC có ý nghĩa quan trọng đối với công tác quản lý DN cũng nhƣ đối với
các cơ quan chủ quản và các đối tƣợng quan tâm. Điều đó, đƣợc thể hiện ở những
vấn đề sau đây:
BCTC là những báo cáo đƣợc trình bày hết sức tổng quát, phản ánh một cách
tổng hợp nhất về tình hình tài sản, các khoản nợ, nguồn hình thành tài sản, tình hình
tài chính cũng nhƣ kết quả kinh doanh trong kỳ của DN.
BCTC cung cấp những thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu để đánh giá tình
hình và kết quả hoạt động SXKD, thực trạng tài chính của DN trong kỳ hoạt động
4
đã qua, giúp cho việc kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng vốn và khả năng huy
động nguồn vốn vào SXKD của DN.
BCTC là căn cứ quan trọng trong việc phân tích, nghiên cứu, phát hiện
những khả năng tiềm tàng và là căn cứ quan trọng đề ra các quyết định về quản lý,
điều hành hoạt động SXKD hoặc đầu tƣ của chủ sở hữu, các nhà đầu tƣ, các chủ nợ
hiện tại và tƣơng lai của DN.
BCTC còn là những căn cứ quan trọng để xây dựng các kế hoạch kinh tế –
kỹ thuật, tài chính của DN là những căn cứ khoa học để đề ra hệ thống các biện
pháp xác thực nhằm tăng cƣờng quản trị DN không ngừng nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn, nâng cao hiệu quả SXKD, tăng lợi nhuận cho DN.
Chính vì vậy, BCTC là đối tƣợng quan tâm của các nhà đầu tƣ. Hội đồng
quản trị DN ngƣời cho vay, các cơ quan quản lý cấp trên và toàn bộ cán bộ, công
nhân viên của DN.
7. Kết cấu của đề tài nghiên cứu
Luận văn bao gồm 5 chƣơng:
CHƢƠNG 1: Tổng quan, nội dung chƣơng này giới thiệu về lý do chọn đề
tài, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và ý nghĩa của
3
5
4
6
11
9
Phát triển thị trƣờng
tài chính
Chuẩn mực kế
toán
1
7
Cấu trúc vốn
8
Chủ sở hữu
Hệ thống
chất lƣợng thông tin kế toán . Đánh giá toàn diện về chất lƣợng BCTC là quan trọng
vì nó thể hiện chất lƣợng của việc ra quyết định kinh tế của ngƣời sử dụng và nâng
cao hiệu quả thị trƣờng, giảm chi phí cho các công ty.
Cơ sở lý thuyết của nghiên cứu:
Nghiên cứu vận dụng dự án hội tụ IFRS - US GAAP, IASB – FASB để xây
dựng cơ sở đo lƣờng trên nguyên tắc “Việc áp dụng các mục tiêu và các đặc tính
chất lƣợng sẽ dẫn tới các tiêu chuẩn chất lƣợng kế toán tốt, do đó sẽ dẫn đến chất
lƣợng thông tin báo cáo tài chính tốt và hữu ích cho việc ra quyết định”. Do vậy, đã
có rất nhiều các nghiên cứu trƣớc đây đánh giá chất lƣợng của BCTC bằng các
phƣơng pháp đo lƣờng khác nhau. Mỗi phƣơng pháp có ƣu và nhƣợc điểm khác
nhau, đƣợc tóm tắt trong bảng sau:
7
Bảng 1.1 Tóm tắt các nghiên cứu đánh giá chất lƣợng BCTC
Mô hìnhdồntích
Mô hình giátrị
(Accrualmodels)
Mô hìnhcác
Mô hìnhđặc
thíchhợp
yếu tố đặc biệt
tính chấtlƣợng
theo các quy định
liệu kế toán và
trình bày trong
hữu ích của
và pháp luật hiện
phản ứng của thị báo cáo năm
thông tin BCTC
hành
trƣờng chứng
bằng các đặc
khoán
(giá cổ
Phân
bằng
tích các
Đo lƣờng thu
cáo tài chínhvà
Tin BCTC
liệu
để đo
lƣờng các khoản
Nhƣợc
điểm
thu nhập của công nhập của công
Đo lƣờng trực
ty
ty
tiếp
Không cung cấp
bằng chứng trực
tiếp và toàn diện
liên quan đến việc
chất lƣợng thông
thị trƣờng chứng
khoán
e.g. Jones, 1999; e.g. Barth et al.,
2001; Choiet al.,
Healy & Wahlen,
1997;
1999; Dechow et Nichols &
Wahlen,
2004;
al.,1995.
Nelson,1996
e.g. Hirst et
al.,
2004;;
Beretta &
Bozzolan, 2004;
Cohen et al., 2004
e.g. Schipper et
al., 2003; Van der
Meulen
2007;
et
al.,
Barth
mực kế toán sử dụng, môi trƣờng pháp lý và thể chế một quốc gia, ảnh hƣởng của
ngành công nghiệp, quy mô công ty và đòn bẩy tài chính đối với chất lƣợng BCTC
của các công ty niêm yết .
Từ kết quả kiểm định mô hình hồi qui tuyến tính bội cho thấy ảnh hƣởng của
các biến số khác nhƣ chuẩn mực kế toán, môi trƣờng pháp lý, quy mô công ty và
ngành công nghiệp phù hợp với kết quả nghiên cứu thực nghiệm trƣớc khi sử dụng
công cụ đánh giá chất lƣợng khác. Nhƣ vậy, việc xây dựng công cụ đánh giá toàn
diện về chất lƣợng BCTC dựa trên các đặc tính chất lƣợng cơ bản và nâng cao là
một phƣơng pháp hợp lệ và có ý nghĩa.
1.1.3 Theo Heidi (2001),“Những yếu tố ảnh hƣởng tới chất lƣợng báo cáo
tài chính”. Một khung phân tích và bằng chứng thực nghiệm ở Châu Âu.Nghiên
cứu cho thấy những nhân tố ảnh hƣởng đến báo chất lƣợng một báo cáo tàichính
bao gồm: Quyết định của nhà quản lý (nhƣ quyết định về chính sách kế toán áp
dụng, xử lý công nợ, quản trị hàng tồn kho, thanh lý tài sản, ...), cơ chế quản lý
bênngoài (nhƣ chất lƣợng kiểm toán), cơ chế quản trị nội bộ, các quy định về
BCTC, hệ thống pháp luật, cấu trúc tài chính, sự phân tán giữa quyền sở hữu và
quyền kiểm soát,nhu cầu và mục tiêu của BCTC.
1.1.4 Theo Hassan (2013),“Chất lƣợng Báo cáo tài chính, Đặc điểm về
giám sát có liên quan đến chất lƣợng BCTC?” Một phân tích thực nghiệm theo
khuvực sản xuất ở 32 công ty tại Nigeria. Kết quả cho thấy một mối quan hệ tích
cựcgiữa đặc điểm giám sát và chất lƣợng báo cáo tài chính. Đặc điểm giám sát bao
gồm Đòn bẩy, giám đốc độc lập, ủy ban kiểm toán, thể chế, cổ đông.
1.2 Đề tài nghiên cứu trong nƣớc
1.2.1 Phạm Ngọc Toàn (2015), “Các yếu tố ảnh hƣởng đến mức độ công bố
thông tin trong báo cáo tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên sở giao
dịch chứng khoán TP. HCM”.
-