BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
TRẦN THỊ THOA
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC THI CHÍNH SÁCH
TÁI ĐỊNH CƯ TẠI THỊ XÃ MƯỜNG LAY,
TỈNH ĐIỆN BIÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI – 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM TRẦN THỊ THOA ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC THI CHÍNH SÁCH Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ii LỜI CẢM ƠNĐể có được kết quả nghiên cứu này. Trước tiên, tôi xin chân thành cảm
ơn Ban Giám đốc Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam, các thầy cô giáo trong
Khoa Kinh Tế & Phát triển nông thôn, những người đã trang bị cho tôi những
kiến thức cơ bản và những định hướng đúng đắn trong học tập và tu dưỡng
đạo đức, tạo tiền đề tốt để học tập và nghiên cứu.
Đặc biệt, tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS.TS. Đỗ Kim Chung
trưởng bộ môn Kinh tế nông nghiệp và chính sách khoa Kinh tế và PTNT
người thầy giáo trực tiếp hướng dẫn tôi, thầy đã dành nhiều thời gian và tâm
huyết tận tình hướng dẫn chỉ bảo tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực
hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo UBND Thị xã
Mường Lay, tỉnh Điện Biên, các đồng chí phòng Tài nguyên và Môi trường,
phòng Nông Nghiệp, phòng Thống Kê, phòng Kế hoạch – Tài chính …và
UBND các xã, phường đã tạo điều kiện về thời gian để cung cấp số liệu giúp
tôi thực hiện luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân và bạn bè đã
quan tâm giúp đỡ, động viên tôi trong quá trình học tập và trong thời gian tiến
hành nghiên cứu tới khi hoàn thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn!
2.2.1 Kinh nghiệm một số nước 14
2.2.2 Ở Việt Nam 18
2.2.3 Những bài học kinh nghiệm rút ra cho địa phương 34
PHẦN 3 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 36
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 36
3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 39
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iv
3.2 Phương pháp nghiên cứu 46
3.2.1 Phương pháp tiếp cận 46
3.2.2 Chọn điểm nghiên cứu 46
3.2.3 Thu thập số liệu 46
3.2.4 Chỉ tiêu phân tích 47
3.2.5 Phương pháp phân tích 48
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 49
4.1 Tình hình thực thi chính sách tái định cư tại thị xã Mường Lay,
tỉnh Điện Biên 49
4.1.1 Chính sách tái định cư áp dụng tại thị xã Mường Lay, tỉnh Điện Biên 49
4.1.2 Tổ chức thực hiện 58
4.1.3 Nhu cầu tái định cư. 70
4.1.4 Công tác quy hoạch khu tái định cư 72
4.1.5 Công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách tái định cư 73
4.1.6 Huy động nguồn lực 75
4.1.7 Xây dựng cơ sở hạ tầng và công trình công cộng 77
4.1.8 Hỗ trợ tái định cư 82
4.1.9 Kết quả thực thi chính sách tái định cư tại Thị xã Mường Lay,
tỉnh Điện Biên 84
4.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc thực thi chính sách tái định cư 97
QLDA Quản lý Dự án
TĐC Tái định cư
TTCN Tiểu thủ công nghiệp
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vii
DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
3.1 Tình hình sử dụng đất đai của thị xã qua 3 năm 2011-2013 41
3.2 Tình hình dân số và lao động của thị xã Mường Lay qua 3 năm
2011-2013 43
3.3 Tình hình sản xuất kinh doanh thị xã Mường Lay qua 3 năm
2011-2013 44
4.1 Tổng hợp các hộ tái định cư trên địa bàn thị xã 71
4.2 Tổng lao động theo ngành nghề cần tái định cư 72
4.3 Tổng hợp quan điểm của người dân với việc thực thi chính sách
tái định cư 75
4.4 Các công trình, dự án đã được triển khai tại các khu tái định cư 77
4.5 Kết quả điều tra việc hỗ trợ tái định cư tại 3 khu Nậm Cản,
xuất và ảnh hưởng đến đời sống của người dân. Nhiều vùng trong lòng hồ,
người dân phải di dời và tái định cư trên những địa bàn mới, thiếu đất canh
tác, thiếu nguồn nước để sản xuất và sinh hoạt. Việc di dời, tái định cư trong
các công trình thuỷ điện sẽ dẫn đến những thay đổi lớn về tập quán canh tác,
nguồn sinh kế và lối sống. Việc di chuyển, tái định cư trong các dự án thuỷ
điện cũng rất khác với các dự án giải phóng mặt bằng ở miền xuôi, do đó rất
cần có những chính sách và biện pháp đặc biệt trong công tác di dân, tái định
cư nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến tài nguyên, con người, “bảo đảm
cho người dân có cuộc sống, nơi ở mới tốt hơn hoặc bằng nơi ở cũ” như chủ
trương, chính sách của Đảng, Nhà nước ta đã xác định. Tuy nhiên, việc triển
khai xây dựng các công trình xây dựng đã và đang làm thay đổi tình hình kinh
tế, văn hóa và đời sống xã hội của người dân sinh sống ở những vùng chịu
ảnh hưởng. Công tác đền bù và tái định cư tuy được Chính phủ quan
tâm đầu tư nhưng vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề cần giải quyết, trong đó vấn đề
đảm bảo đời sống kinh tế, an sinh xã hội nơi ở mới thật sự chưa được quan
tâm đúng mức và chưa được thực hiện một cách hoàn chỉnh và bền vững.
Việc khôi phục sinh kế đóng vai trò rất quan trọng trong việc giảm thiểu nguy
cơ rủi ro cho những người phải tái định cư bắt buộc. Bởi vì, đây là những
người bị tước đi những tài sản, lối sống, tập quán sản xuất vốn có của mình
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 2
để chuyển đến một môi trường mới với những điều kiện sản xuất mới,
văn hoá mới, cộng đồng mới. Họ rất dễ bị cô lập hoặc bị nghèo đi so với
thời điểm trước khi phải tái định cư. Việc xây dựng các công trình thuỷ điện
cũng như những công trình quốc gia lớn khác là không tránh khỏi trong tiến
trình phát triển của nền kinh tế Việt Nam. Điều đó có nghĩa là sẽ vẫn còn
những cộng đồng dân cư sẽ buộc phải di dời để dành mặt bằng cho những
công trình đó. Từ đó, vấn đề cần đặt ra là làm thế nào để giảm thiểu tối đa
những tác động không mong muốn đối với người dân phải tái định cư
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Các chính sách liên quan đến tái định cư tại Thị xã Mường Lay, tỉnh
Điện Biên.
- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư bị thu hồi đất và
thiệt hại tài sản khi nhà nước thực hiện Dự án thủy điện Sơn La.
Nghiên cứu tình hình thực thi chính sách tái định cư tại Thị xã Mường
Lay, tỉnh Điện Biên.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Luận văn đi sâu nghiên cứu đánh giá tình hình thực
thi chính sách tái định cư.
- Phạm vi không gian: Thị xã Mường Lay, tỉnh Điện Biên.
- Phạm vi thời gian:
Thu thập số liệu thứ cấp từ năm 2011 - 2013
Số liệu sơ cấp thu thập năm 2013
Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 4/2013 đến tháng 10/2014
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 4
PHẦN 2. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ CHÍNH SÁCH TÁI ĐỊNH CƯ
2.1 Cơ sở lý luận về chính sách tái định cư
2.1.1 Các khái niệm
- Chính sách là tập hợp các quyết sách của Chính phủ được thể hiện ở
hệ thống quy định trong các văn bản pháp quy nhằm từng bước tháo gỡ những
khó khăn trong thực tiễn, điều khiển nền kinh tế hướng tới những mục tiêu
nhất định, bảo đảm sự phát triển ổn định của nền kinh tế.
- Thực thi chính sách là quá trình biến các chính sách thành những kết
quả trên thực tế thông qua các hoạt động có tổ chức trong bộ máy Nhà nước
2.1.2 Vai trò của chính sách tái định cư
Tái định cư là quá trình bồi thường thiệt hại về đất đai và tài sản gắn
liền với đất, chi phí di chuyển, ổn định và khôi phục cuộc sống cho những
người dân bị thu hồi đất để xây dựng các dự án nhằm mục đích phát triển. Tái
định cư còn bao gồm hàng loạt các hoạt động nhằm hỗ trợ cho những người
bị ảnh hưởng do việc thực hiện dự án gây ra, khôi phục và cải thiện mức sống
tạo điều kiện phát triển những cơ sở kinh tế và văn hóa - xã hội của họ và
cộng đồng. Tuy nhiên, trên giải phóng mặt bằng, bước đầu ổn định đời sống
cho những người phải di chuyển chỗ ở di bị thu hồi đất song quá trình thực
hiện đã nảy sinh nhiều vấn đề cần được xem xét.
* Vấn đề ổn định nơi ở
+ Một số khu tái định cư khổng đảm bảo điều kiện cơ sở hạ tầng tối
thiểu như: Hệ thống điện, nước, đường giao thông, trường, trạm xá … Từ đó
ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của những người tái định cư.
+ Việc bố trí tái định cư chưa quan tâm tới các yếu tố cộng đồng dân
cư, các nhóm họ, tập quán sinh hoạt sản xuất.
* Vấn đề chuyển đổi nghề nghiệp
Đa số người dân mất đất sống bằng nghề buôn bán nhỏ và sản xuất
nông nghiệp, trình độ dân trí thấp, không có khả năng tìm nghề nghiệp nhất
định do đó thu nhập không ổn định.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 6
Nền kinh tế chậm phát triển không tạo ra ngành nghề mới để thu hút
lao động dư thừa. Nhà nước không đủ khả năng đào tạo nghề nghiệp. Vì vậy,
việc chuyển đổi nghề nghiệp là trách nhiệm của Nhà nước cũng như của
người dân.
Trong những năm trước đây, việc hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp chưa
được quan tâm đúng mức gây khó khăn cho đời sống người dân. Tuy nhiên
cũng có hình thức hỗ trợ được thực hiện thông qua một khoản tiền nhất định
đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Quyết định số 196/2004/QĐ-TTg ngày
29/11/2004 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng di dân tái
định cư dự án thuỷ điện Sơn La có hiệu lực thi hành ngày 22/12/2004; Quyết
định số 06/2007/QĐ-UBND ngày 22/06/2007 về việc ban hành Quy định cụ
thể hóa một số điều về bồi thường,hỗ trợ và tái định cư Dự án Thuỷ điện Sơn
La ban hành kèm theo Quyết định số: 02/2007/QĐ-TTg ngày 09/01/2007 của
Thủ tướng Chính phủ áp dụng trên địa bàn tỉnh Điện Biên; Quyết định số
07/2008/QĐ-UBND ngày 17/04/2008 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều
của Quyết định số 06/2007/QĐ-UBND ngày 22/6/2007 của UBND tỉnh Điện
Biên quy định cụ thể hóa một số điều về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dự
án thủy điện Sơn La ban hành kèm theo Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg của
Thủ tướng Chính phủ áp dụng trên địa bàn tỉnh Điện Biên; Quyết định số
17/2008/QĐ-UBND ngày 09/12/2008 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Quyết định của UBND tỉnh về quy định bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư Dự án thủy điện Sơn La áp dụng trên địa bàn tỉnh Điện Biên theo Quyết
định số 02/2007/QĐ-TTg ngày 09/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ.
- Chính sách tái định cư nhằm:
+ Bảo đảm cho người dân tái định cư ổn định chỗ ở, ổn định cuộc sống,
có điều kiện phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập, từng bước hoàn thiện cơ
sở hạ tầng, cuộc sống vật chất và văn hoá tốt hơn nơi ở cũ, ổn định lâu dài,
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 8
bền vững góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Bắc.
+ Bảo đảm hài hoà lợi ích người dân tái định cư với người dân sở tại.
+ Bố trí đủ đất sản xuất cho hộ tái định cư, ưu tiên bố trí đủ đất sản xuất
lương thực.
+ Việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được thực hiện dân chủ, công
khai, công bằng, minh bạch, đúng mục tiêu, đúng đối tượng và hiệu quả.
- Đối tượng áp dụng chính sách tái định cư: tổ chức, hộ gia đình, cá
Thu thập dữ liệu kinh tế xã hội của dân cư địa phương nếu có thể áp dụng
2.1.4.5 Công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách tái định cư
Công tác này được thực hiện rộng rãi tới từng đơn vị cơ sở là các tổ dân
phố và các bản người dân tộc thông qua người đại diện là các tổ trưởng tổ dân
phố và các trưởng bản, các thông tin tuyên truyền phổ biến về công tác tái
định cư được người đại diện phổ biến tới các hộ dân qua các cuộc họp, cũng
như những phản hồi, thắc mắc của các hộ dân đều được người đại diện phổ
biến tới cơ quan chuyên môn có thẩm quyền.
2.1.4.6 Huy động nguồn lực
Huy động mọi nguồn lực chủ yếu là nguồn lực về tài chính trong toàn bộ
quá trình thực hiện chính sách tái định cư.
Công tác thi công xây dựng công trình bắt đầu sau khi đã lựa chọn được
Nhà thầu có đủ năng lực theo yêu cầu. đây là công tác quan trọng nhất để thực
hiện dự án, chiếm một thời gian dài nhất trong toàn bộ chu trình quản lý dự án và
điều quan trọng hơn là quyết định chất lượng công trình xây dựng, thời hạn xây
dựng theo kế hoạch.
2.1.4.7 Xây dựng cơ sở hạ tầng và công trình công cộng
- Xây dựng cơ sở hạ tầng:
+ San nền: thực hiện san nền để xây dựng nhà ở theo quy hoạch nhà ở.
+ Thuỷ lợi: Cần xây mới hoặc nâng cấp các công trình thuỷ lợi theo quy
hoạch nhằm khai thác hiệu quả tối đa đất sản xuất nông nghiệp. Khi thiết kế quy
mô công trình phải xem xét đến việc điều tiết nước cho sản xuất của dân sở tại.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 10
+ Giao thông:
Hệ thống đường giao thông nội đồng được quy hoạch và xây dựng phù
hợp với quy hoạch sản xuất chung của vùng.
Hệ thống đường giao thông khu tái định cư được xây dựng phù hợp với
Quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư và quy hoạch giao thông chung của địa
2.1.4.8 Hỗ trợ tái định cư:
+ Hỗ trợ xây nhà ở, công trình phụ, vật kiến trúc kèm theo nhà ở tại
khu, điểm tái định cư
+ Hỗ trợ di chuyển
Hộ tái định cư được hỗ trợ chi phí di chuyển người, tài sản, các cấu
kiện, hạng mục có thể tháo dỡ lắp đặt lại, vật liệu còn sử dụng được của nhà
ở, công trình phụ, vật kiến trúc kèm theo nhà ở và công trình công cộng.
Hình thức hỗ trợ: Thuê phương tiện vận chuyển; khoán tiền để các hộ
dân tự thuê phương tiện vận chuyển hoặc tự vận chuyển; hỗ trợ làm đường
công vụ di chuyển dân (Đối với những nơi thuộc vùng ngập lòng hồ không
thể di chuyển bằng thủ công hoặc bằng các phương tiện vận chuyển: được san
gạt, đào đắp tạo nền đường một số đoạn đường phục vụ di chuyển dân từ
điểm tập kết di dân đến điểm đã có đường giao thông. Việc đầu tư đường
công vụ thực hiện theo quy định hiện hành; Trường hợp các hộ tái định cư tại
nơi phải di chuyển có đủ điều kiện tự di chuyển, tự nguyện vận chuyển tài
sản, con người nếu bảo đảm an toàn thì được hỗ trợ tiền để tự vận chuyển và
không làm đường công vụ di chuyển dân)
Khi di chuyển nếu gặp rủi ro cũng được hỗ trợ.
+ Hỗ trợ về đời sống:
Hỗ trợ lương thực, hỗ trợ về y tế, hỗ trợ giáo dục, hỗ trợ tiền sử dụng
điện thắp sáng, hỗ trợ chất đốt, hỗ trợ sản xuất, hỗ trợ tiền mua giống cây
trồng, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật để trồng cây hàng năm, cây lâu năm và
chăn nuôi, hỗ trợ kinh phí khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư với nội
dung tập huấn, chuyển giao kỹ thuật, hỗ trợ chi phí đào tạo, chuyển đổi ngành
nghề, mua sắm công cụ lao động
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 12
+ Hỗ trợ tái định cư tự nguyện
+ Hỗ trợ thôn bản bị ảnh hưởng khi thực hiện dự án
định cư
Năng lực, trình độ chuyên môn của cán bộ làm công tác thực thi chính
sách tái định cư có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả, tiến độ. Đây là yếu tố có vai trò
quyết định đến kết quả của công tác thực thi chính sách. Nếu năng lực, trình độ
chuyên môn của cán bộ quản lý dự án yếu thì dẫn đến tình trạng trì trệ trong tất
cả các khâu trong quản lý, từ lập kế hoạch phân bổ vốn đầu tư đến thanh tra,
kiểm tra, kiểm toán vốn đầu tư. Chính sách khuyến khích, động viên thêm về chế
độ lương, thưởng đối với các cán bộ trực tiếp thực hiện nhiệm vụ.
2.1.5.2 Năng lực về tài chính của đơn vị thi công dự án
Năng lực về tài chính của đơn vị thi công dự án còn hạn chế: Một số nhà
đầu tư phải ứng trước kinh phí để hỗ trợ tái định cư nhưng do năng lực tài chính
hạn chế nên không đáp ứng kịp thời nguồn để chi trả bồi thường. Ngoài ra nhiều
nhà đầu tư chậm tiến độ, đầu tư cầm chừng, đầu tư không đúng hướng không
giải quyết công ăn việc làm cho người dân, không đi vào sản xuất
2.1.5.3 Nguồn lực sinh kế của người dân trong quá trình Tái định cư
Sinh kế của mỗi hộ dân được cấu thành bởi các nguồn lực: Nguồn nhân
lực (kỹ năng, kiến thức, khả năng lao động, sức khỏe), nguồn lực tự nhiên
(các tài nguyên thiên nhiên như đất, nước, khí hậu, cây trồng, vật nuôi, ),
nguồn lực vật chất (nhà ở, phương tiện sản xuất, thông tin), nguồn lực tài
chính (tiền, hỗ trợ, viện trợ). Tại nơi ở mới các nguồn lực của hộ dân có nhiều
thay đổi, nhất là nguồn lực về tự nhiên.
2.1.5.4 Các dịch vụ hỗ trợ
Các dịch vụ như cho vay vốn hỗ trợ sản xuất; dịch vụ cung ứng vật tư
máy móc nông nghiệp; dịch vụ cung ứng phân bón, thức ăn chăn nuôi và
thuốc bảo vệ thực vật; dịch vụ cung ứng giống cây trồng, vật nuôi, kỹ thuật
trồng trọt chăn nuôi và kỹ thuật nghiệp vụ trong quá trình sản xuất của các hộ
dân tái định cư.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 14
đạo của các cấp Chính phủ, tăng cường công tác đảng trong di dân. Nhận thức
từ công tác tư tưởng trong di dân, khích lệ trong công tác di dân giải phóng
mặt bằng. Do nhiệm vụ di dân phức tạp và quan trọng nên Quốc vụ viện đề ra
những nguyên tắc nhất quán trong quá trình triển khai thực hiện là:
- Di dân, TĐC phải bền vững và phát triển, khai thác tốt tiềm năng và
lao động và tài nguyên vùng di dân đến;
- Dân chuyển đến nơi định cư mới phải có cuộc sống ổn định lâu dài,
có mức sống bằng hoặc hơn nơi ở cũ;
- Thực hiện nguyên tắc công bằng, công khai cả nơi dân phải di dời
và cả nơi dân dự kiến sẽ đến TĐC và công khai cả mức đền bù để mọi
người dân biết.
Và Chính phủ Trung Quốc đề ra 5 giải pháp chính về di dân, tái định cư:
- Phương châm di dân là phát triển, luôn điều chỉnh các chính sách
thích hợp; Tạo điều kiện cho người di dân yên tâm lâu dài ở nơi định cư mới;
đảm bảo đủ đất canh tác, không ngừng cải thiện các điều kiện cho nông
nghiệp nhằm nâng cao chất lượng của đất; nâng cao cơ sở hạ tầng và hoàn
thiện các thành phố vùng lòng hồ, đồng thời phát huy tác dụng của cơ cấu thị
trường, thu hút nguồn vốn xã hội, phát triển mức thích hợp. đối với các xí
nghiệp phải di dời thì thực hiện không di dời nguyên mẫu và phải cải thiện và
nâng cao và đảm bảo an toàn về môi trường. Các xí nghiệp lạc hậu phải dẹp
bỏ nhưng phải tạo truyền thống của xí nghiệp, nâng cao năng lực cạnh tranh,
xúc tiến phát triển kinh tế khu vực.
Trong số 1,13 triệu người phải di dân, tái định cư có 40% số dân làm
nghề nông nghiệp. Vùng Tam Hiệp đất đai chủ yếu là đất dốc khó bố trí để đủ
đất canh tác. Vì vậy phải chuyển 125 nghìn dân ra ngoài tỉnh (có 10 tỉnh nhận
dân). Số còn lại bố 60% làm nông nghiệp và 40% chuyển sang làm công
nghiệp và dịch vụ.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 16