ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
KHOA SAU ĐẠI HỌC
{
HUỲNH NGỌC SƠN
NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC THU THUẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
THỪA THIÊN HUẾ
Luận văn Thạc sỹ khoa học Kinh tế
HUẾ - 2006
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
KHOA SAU ĐẠI HỌC
{
HUỲNH NGỌC SƠN
NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC THU THUẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
THỪA THIÊN HUẾ
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
Mã số : 60 34 05
Luận văn Thạc sỹ khoa học Kinh tế
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :
trực tiếp hướng dẫn khoa học; Thầy đã dày công giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
nghiên cứu và hoàn tất đề tài.
Mặc dù đã có sự nỗ lực cố gắng nhưng luận văn không tránh khỏi những
khiếm khuyết, Tôi mong nhận được sự góp ý chân thành của quí thầy (cô), Đồng
chí, Đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cám ơn!
Huế, ngày
tháng 06 năm 2006
Huỳnh Ngọc Sơn
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 : Một số chỉ tiêu kinh tế- Xã Hội của tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2001 - 2005
(*).........................................................................................................................................47
Bảng 2.2 : Cơ cấu Tổng Sản Phẩm (GDP) và tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2001 –
2005......................................................................................................................................48
Bảng 3.1 : Biến động cơ cấu nguồn thu thuế của tỉnh qua 3 năm 2003-2005.....................54
Bảng 3.2 : Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả thu thuế tại tỉnh TT-Huế giai đoạn 2001-2005
..............................................................................................................................................57
Bảng 3.3 : Một số chỉ tiêu hiệu quả công tác quản lý thu thuế tại tỉnh TT-Huế..................59
Bảng 3.4 : Tình hình phân bố, tổ chức cán bộ công chức ngành thuế TT-Huế...................65
Bảng 3.5 : Tình hình phân cấp quản lý đối tượng nộp thuế ngoài quốc doanh nộp thuế theo
phương pháp khấu trừ..........................................................................................................67
Bảng 3.6 : Tình hình lập bộ thuế (giá trị gia tăng & thu nhập doanh nghiệp) khu vực quốc
doanh....................................................................................................................................69
Bảng 3.7 : Tình hình thu thuế đơn vị khấu trừ ngoài quốc doanh .......................................72
Bảng 3.8 : Tình hình lập bộ thuế hộ khoán các năm 2003-2005.........................................75
SDĐ
SHNN
SXKD
TNCN
TCT
TNDN
TSCĐ
TW
UBND
USD
Cán bộ công chức
Công nghệ thông tin
Chuyển quyền sử dụng đất
Doanh nghiệp Nhà nước
Doanh nghiệp đầu tư nước ngoài
Đối tượng nộp thuế
Địa phương
Gross Domestic Product (Tổng Sản
Phẩm Quốc Nội)
Gross Output (Tổng Sản Lượng)
Giá trị gia tăng
Hội đồng nhân dân
Intermediate Costs (Chi Phí Trung Gian)
Ngoài quốc doanh
Ngân sách Nhà nước
Quản lý thuế
Sử dụng đất
Sở hữu Nhà nước
Sản xuất kinh doanh
1.2.4.4. Nộp thuế vào ngân sách nhà nước...........................................................................23
1.2.4.5. Công tác thanh tra, kiểm tra chống thất thu thuế....................................................24
1.4.1.1. Hàn Quốc................................................................................................................31
1.4.1.2. Anh quốc.................................................................................................................33
Trong từng bộ phận thanh tra được chia thành 3 nhóm: nhóm xây dựng đề án, nhóm thu
thập hồ sơ và phân tích thông tin, nhóm thanh tra trực tiếp.................................................35
* Về trình tự thực hiện thanh tra thuế tại nước Anh...........................................................36
1.4.2.1. Những thành tựu đạt được ......................................................................................39
1.4.2.2. Những tồn tại trong công tác quản lý thuế..............................................................41
CHƯƠNG 2.........................................................................................................................45
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ .......................................................................45
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU........................................................................................45
2.1.2.1. Đặc điểm kinh tế - xã hội.......................................................................................48
2.1.2.2. Những thành tựu kinh tế - xã hội của tỉnh Thừa Thiên Huế (số liệu đến 2005) ....48
Nguồn [46]...........................................................................................................................48
2.2.2.1. Phương pháp duy vật lịch sử và duy vật biện chứng..............................................50
2.2.2.2. Các phương pháp phân tích thống kê và phân tích định lượng..............................50
2.2.3.1. Các chỉ tiêu phân tích công tác quản lý thu thuế.....................................................50
2.2.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác quản lý thu thuế.......................................51
CHƯƠNG 3.........................................................................................................................53
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA
THIÊN HUẾ.........................................................................................................................53
3.2.1.1. Cơ cấu bộ máy ........................................................................................................60
3.2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ...........................................................................................61
v
3.2.3.1. Phân cấp quản lý thu...............................................................................................65
3.2.3.2. Công tác quản lý với các đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ.............68
TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................................................126
vi
PHẦN 1- MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước và là công cụ điều tiết vĩ
mô nền kinh tế quốc dân. Chính vì vậy mà các nhà kinh tế, các nhà quản lý luôn
quan tâm nghiên cứu về chính sách thuế của quốc gia nói chung và của từng địa
phương nói riêng. Trọng tâm của các nghiên cứu là: làm thế nào để chính sách thuế
đạt được mục đích tạo nguồn thu vững chắc, đảm bảo cân đối thu chi Ngân sách
Nhà nước; đồng thời góp phần phát huy tác dụng điều tiết vĩ mô nền kinh tế, thực
hiện công bằng xã hội.
Tỉnh Thừa Thiên Huế là tỉnh mới được tái thiết lập lại từ năm 1989, đã
nhanh chóng hoà cùng với cả nước tạo thế, tạo đà vững bước đi lên; xây dựng Thừa
Thiên Huế trở thành một trung tâm kinh tế-văn hoá-du lịch ngày càng vững mạnh.
Trong quá trình phát triển kinh tế, tỉnh đã luôn quan tâm xây dựng ngành tài chính thuế tạo nguồn thu ngân sách, đáp ứng được nhiệm vụ chi tiêu ngày càng cao của
tỉnh nhà.
Kết quả thu ngân sách qua các năm ngày càng tăng, nhờ chính sách thuế đã
phần nào hợp lý, tạo thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển; nuôi
dưỡng được nguồn thu; Hệ thống quản lý thu thuế đã từng bước cải cách, hiện đại
hóa, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng cho đội ngũ công chức thuế, tăng
hiệu quả trong quản lý thu thuế. Tuy nhiện, Hệ thống chính sách thuế vẫn còn tồn
tại nhiều vấn đề ở chính sách thuế, cũng như trong quá trình tổ chức quản lý thu
thuế. Hệ thống chính sách thuế chưa bắt nhịp được với sự phát triển ngày càng cao
về khoa học, công nghệ. Sự hội nhập và quá trình toàn cầu hóa một cách nhanh
chóng đã làm cho chính sách thuế cũng như công tác tổ chức quản lý thuế bộc lộ
nhiều bất cập và tính khả thi thấp. Bên cạnh đó, cơ cấu tổ chức quản lý thu thì chưa
phù hợp, thiếu chặt chẽ, chồng chéo, nặng nề nên gây thất thu lớn về số lượng cơ
về đối tượng nộp thuế để đưa ra được những giải pháp tổ chức quản lý thuế khả thi
trong thời gian tới.
2
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Do nét đặc thù của chủ đề nghiên cưu, để thưc hiện đề tài này, các phương pháp
nghiên cứu truyền thống và được sử dụng rộng rãi trong nghiên cứu khoa học xã hội
đã được sử dụng. Cụ thể của các phương pháp nghiên cứu này là: phương pháp duy
vật lịch sử, phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp điều tra, thu thập, tổng
hợp và phân tích số liệu thống kê, phương pháp phân tích định lượng và phương
pháp hạch toán, tứclà sử dụng hệ thống các chỉ tiêu GO, IC, ... để đánh giá kết quả
và hiệu quả công tác quản lý thu thuế.
4. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Luận văn gồm 3 phần chính : ngoài phần mở đầu, kết luận, phần chính của luận văn
gồm bốn chương :
Chương 1 : Tổng quan lý luận về thuế và công tác quản lý thu thuế.
Chương 2 : Đặc điểm địa bàn nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu.
Chương 3 : Thực trạng công tác thu thuế trên địa bàn tỉnh TT-Huế.
Chương 4 : Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý thu
thuế trên địa bàn Thừa Thiên Huế.
PHẦN 2- NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN LÝ LUẬN VỀ THUẾ VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ
1.1. ĐẠI CƯƠNG VỀ THUẾ NHÀ NƯỚC
1.1.1. Khái niệm về thuế
Thuế trên thực tế đã tồn tại từ khi các Nhà nước hình thành, song các lý
có những đặc điểm riêng biệt để phân biệt với các công cụ tài chính khác như sau :
a) Thuế là một khoản chuyển giao thu nhập của các tầng lớp nhân dân cho
Nhà nước mang tính bắt buộc phi hình sự. Tính bắt buộc phi hình sự là thuộc tính
cơ bản vốn có của thuế, phân biệt thuế với các hình thức huy động tài chính khác
của Ngân sách Nhà nước [43].
4
Đặc điểm này vạch rõ nội dung kinh tế của thuế là những quan hệ tiền tệ,
được hình thành khách quan và có ý nghĩa xã hội đặc biệt, việc động viên mang tính
chất bắt buộc của Nhà nước ta [39].
Phân phối mang tính chất bắt buộc dưới hình thức thuế là một phương thức
phân phối của Nhà nước mà kết quả của quá trình đó là một bộ phận thu nhập của
người nộp thuế được chuyển giao cho Nhà nước mà không kèm theo một sự cấp
phát hoặc những quyền lợi nào khác cho người nộp thuế.
Tính cưỡng bức, bắt buộc của việc chuyển giao thu nhập bắt nguồn từ
những lý do sau :
Thứ nhất, hình thức chuyển giao thu nhập dưới hình thức thuế không gắn
với lợi ích cụ thể của người nộp thuế, do đó không thể sử dụng phương pháp tự
nguyện trong việc chuyển giao. Để đảm bảo nhu cầu chi tiêu công cộng Nhà nước
tất yếu phải sử dụng quyền lực chính trị để bắt buộc các đối tượng có thu nhập phải
chuyển giao [21].
Thứ hai, trong một xã hội hiện đại, các thành viên của cộng đồng ngày càng
có nhu cầu cao về hàng hóa công cộng [20]. Nhìn chung đại bộ phận hàng hóa công
cộng do Nhà nước sản xuất và cung cấp. Để sản xuất và cung cấp hàng hóa công
cộng tất yếu phải bỏ chi phí, các chi phí đó phải được bù đắp từ nguồn thu nhập của
những người thụ hưởng hàng hóa công cộng. Song do tính chất của hàng hóa công
cộng không thể phân bổ theo khẩu phần để sử dụng và không muốn sử dụng theo
khẩu phần, do đó, không có tính cạnh tranh, không thể trao đổi theo cơ chế thị
cộng của Nhà nước. Đặc điểm này giúp chúng ta phân biệt sự khác nhau giữa thuế
và các khoản phí, lệ phí [23].
c) Việc chuyển giao thu nhập dưới hình thức thuế được quy định trước bằng
pháp luật.
Đặc điểm này, một mặt thể hiện tính pháp lí cao của thuế, mặt khác phản
ánh sự chuyển giao thu nhập này không mang tính chất tùy tiện mà dựa trên những
cơ sở khoa học nhất định và đã được xác định trong luật thuế. Những tiêu thức
6
thường được xác định trước đối với thuế là : đối tượng chịu thuế, đối tượng nộp
thuế, mức thuế phải nộp, thời hạn cụ thể và những chế tài mang tính cưỡng chế
khác [23].
d) Các khoản chuyển giao thu nhập dưới hình thức thuế chịu sự ảnh hưởng
của các yếu tố kinh tế, chính trị và xã hội trong những thời kỳ nhất định.
Yếu tố kinh tế tác động đến thuế thường là mức độ tăng trưởng của nền
kinh tế quốc dân, thu nhập bình quân đầu người, giá cả, thị trường, sự biến động của
ngân sách Nhà nước...
Yếu tố chính trị, xã hội tác động đến thuế thường là thể chế của Nhà nước,
tâm lí, tập quán của các tầng lớp dân cư, truyền thống văn hóa, xã hội của dân
tộc...Do thuế chịu sự ràng buộc của các yếu tố kinh tế, chính trị, xã hội như vậy nên
người ta thường nói thuế mang ý nghĩa kinh tế, chính trị, xã hội tổng hợp [23].
e) Các khoản chuyển giao thu nhập dưới hình thức thuế chỉ được giới hạn
trong phạm vi biên giới quốc gia với quyền lực pháp lí của nhà nước đối với con
người và tài sản [23].
Tóm lại, những thuộc tính cơ bản trên đây của thuế đã phản ánh bản chất và
nội dung bên trong của thuế. Từ những thuộc tính đó giúp ta phân biệt thuế với các
hình thức động viên khác của ngân sách nhà nước trên nhiều phương diện khác
nhau.
-
Thuế lợi tức
-
Thuế xuất khẩu, nhập khẩu
-
Thuế nông nghiệp
-
Thuế tài nguyên
-
Thuế nhà, đất
-
Thuế thu nhập dân cư
-
Thuế vốn
Và một số thuế mang tính chất lệ phí (như thuế môn bài, thuế sát sinh…)
- Thuế trực thu là loại thuế đánh trực tiếp lên một khoản thu nhập (tiền
lương, lợi nhuận, lợi tức...) hoặc tài sản (ruộng đất, nhà cửa, chứng khoán...) nào đó
của người nộp thuế.
Thuế trực thu thường đụng chạm trực tiếp đến lợi ích của người nộp thuế, dễ
gây ra tâm lý bất bình trong nhân dân. Ở nước ta, trong hệ thống thuế hiện hành, các
loại thuế dưới đây được xem là thuế trực thu : như thuế lợi tức, thuế thu nhập, thuế
tài nguyên, thuế nhà đất và thuế sử dụng đất nông nghiệp.
9
- Thuế gián thu là một loại thuế đánh vào hàng hoá, dịch vụ và được ấn định
dưới hình thức một khoản phụ thêm được cấu thành trong giá cả hàng hoá, dịch vụ
nhằm điều tiết một phần thu nhập của người tiêu dùng.
Khi áp dụng hình thức thuế gián thu, mối quan hệ giữa người nộp thuế và
nhà nước được thể hiện một cách gián tiếp.
Ngày nay, sự phân biệt giữa thuế trực thu và thuế gián thu không còn rõ nét
như trước đây. Ở giác độ hành chính đã có sự thống nhất quản lý đối với hai loại
thuế. Trong các hệ thống thuế hiện đại, còn tồn tại hai phương thức thu thuế, nhưng
mỗi phương thức đều tương ứng với hình thức thu gián tiếp. Thuế lúc này sẽ do
người chủ các đơn vị nộp đối với các khoản lương bổng, hoặc do chủ ngân hàng
nộp đối với các khoản tiền lãi về động sản, hay do người bán hàng nộp đối với các
khoản chi tiêu. Tuy nhiên, thuế trực thu đáp ứng yêu cầu đánh thuế dựa trên khả
năng chi trả hơn thuế gián thu, thuế suất trung bình sẽ tăng khi thu nhập gia tăng, và
những người có thu nhập cao sẽ phải chịu thuế suất trung bình cao hơn [43].
1.1.3.2.2. Phân loại theo đối tượng đánh thuế
Phân loại theo đối tượng đánh thuế, hệ thống thuế bao gồm các loại:
- Thuế đánh vào hàng hoá: thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, nhập khẩu,
thuế giá trị gia tăng.
- Thuế đánh vào thu nhập, như: thuế lợi tức, thuế thu nhập.
thu từ nội bộ nền kinh tế quốc dân. Đặc biệt đối với nước ta hiện nay, các khoản
viện trợ giảm xuống nhiều thì thuế phải trở thành nguồn thu chủ yếu của Ngân sách
quốc gia, là một bộ phận cơ bản của chính sách tài chính quốc gia. Sau 20 năm đổi
mới tình hình kinh tế nước ta có nhiều chuyển biến tích cực. Tốc độ tăng trưởng
kinh tế năm sau tăng hơn năm trước, bình quân trong 5 năm 2001-2005 là 7,5%
[42]. Lạm phát được kìm hãm và đẩy lùi, thị trường được mở rộng, kim ngạch xuất
khẩu tăng, tạo điều kiện cho sản xuất trong nước phát triển. Quan hệ kinh tế đối
ngoại từng bước được mở rộng và phát triển hội nhập . Trong bối cảnh đó thu ngân
sách hàng năm tăng đều đặn năm sau cao hơn năm trước đáp ứng được nhu cầu chi
thường xuyên, chi đầu tư phát triển, góp phần tích lũy cho Ngân sách và cả việc chi
trả nợ vay. Được như vậy thuế đã góp phần tích cực trong việc tăng thu Ngân sách.
Tỷ lệ động viên GDP vào Ngân sách Nhà nước ngày càng tăng. Trong đó mức
động viên thuế và phí chiếm vai trò quan trọng.
11
120,000
100,000
80,000
60,000
40,000
20,000
0,000
2003
2004
2005
Với cơ cấu nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần. Hệ thống thuế được áp
dụng thống nhất, đồng bộ giữa các thành phần kinh tế đã bao quát toán bộ mọi hoat
động sản xuất kinh doanh.
12
Các nguồn thu nhập, mọi tiêu dùng của xã hội thuế đã hoàn thành được
nhiệm vụ tập trung tích lũy ngân sách đảm bảo cho yêu cầu chi của Nhà nước về
các mặt: Chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển...
∗∗ Thuế là công cụ quản lý điều tiết vĩ mô nền kinh tế:
Thuế là một công cụ sắc bén của Nhà nước để quản lý kinh tế - xã hội với
chức năng chủ yếu là đảm bảo nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước và điều tiết vĩ
mô nền kinh tế, hướng dẫn tiêu dùng khuyến khích sản xuất phát triển theo định
hướng của Nhà nước [32].
Một trong những yêu cầu có tính nguyên tắc là chính sách thuế phải phù
hợp với chiến lược phát triển kinh tế trong từng thời kỳ. Do vậy, bằng các sắc thuế
khác nhau áp dụng đối với từng ngành, từng lĩnh vực khác nhau. Nhà nước điều
chỉnh quy mô đầu tư vào các ngành, các lĩnh vực khác nhau.
Thực hiện cân đối hàng - tiền, cân đối cung cầu ở tầm vĩ mô, hình thành cơ
cấu kinh tế hợp lý giữa các ngành, các vùng lãnh thổ giữa Trung ương và Địa
phương đáp ứng nhu cầu sản xuất tiêu dùng tích lũy trong toàn bộ nền kinh tế quốc
dân. Đây là điều kiện quan trọng ổn định để thúc đẩy tốc độ phát triển của nền kinh
tế.
Thông qua Pháp luật thuế Nhà nước xác định đúng đắn cơ cấu và quan hệ
giữa các sắc thuế, quy định chính xác, hợp lý đối tượng nộp thuế, chế độ miễn giảm,
phương pháp quản lý thuế để đảm bảo việc thu đúng thu đủ đồng thời khuyến
khích, nâng đỡ những hoạt động sản xuất kinh doanh cần thiết cho xã hội, khuyến
khích những thành phần kinh tế cần thiết, các danh nghiệp sản xuất kinh doanh có
nhau của Pháp luật thuế [10].
Thực hiện chức năng phân phối lại thu nhập quốc dân bằng các sắc thuế và
các mức thuế suất khác nhau đối với từng lĩnh vực, từng mức thu nhập Nhà nước
thực hiện việc điều tiềt thu nhập giữa các thành phần kinh tế và các cá nhân trong
xã hội. Bằng cách đó, Nhà nước thu hẹp, rút ngắn khoảng cách chênh lệch quá mức
về thu nhập giữa các bộ phận trong xã hội. Người có thu nhập cao phải nộp thuế
cao, người có thu nhập thấp nộp thuế thu nhập ít [17].
Nhưng đồng thời khuyến khích các doanh nghiệp, các cá nhân sản xuất kinh doanh
giỏi, có hiệu quả bằng cách thừa nhận các khoản thu nhập hợp pháp của họ.
14
Trong điều kiện kinh tế chưa phát triển, ý thức Pháp luật, tính tự giác của số lớn các
đối tượng nộp thuế chưa cao. Để đảm bảo sự công bằng về nghĩa vụ nộp thuế thì
một việc hết sức quan trọng là phải tăng cường công tác quản lý thu thuế. Thông
qua việc kiểm tra, thanh tra việc chấp hành Pháp luật thuế phát hiện và xử lý
nghiêm mọi hành vi vi phạm Pháp luật thuế. Từ yêu cầu đó trong mọi luật thuế đều
quy định rõ các biện pháp xử phạt, cưỡng chế. Nhờ đó thuế đã góp phần tích cực
trong việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của các tổ chức, cá nhân trong xã hội. Góp
phần vào việc thực hiện công bằng xã hội nói chung.
1.2. QUẢN LÝ THUẾ
1.2.1. Khái niệm
Quản lý thuế là quá trình tổ chức, quản lý và kiểm tra việc thực hiện những
quy định trong luật thuế nhằm huy động đầy đủ những khoản tiền thuế vào ngân
sách nhà nước theo luật định [7][20].
1.2.2. Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế
+ Hệ thống chính sách, pháp luật thuế
Hệ thống chính sách, pháp luật thuế được áp dụng thống nhất đối với mọi
thành phần kinh tế phải đảm bảo được sự động viên đóng góp bình đẳng và thực
quản lý, hành thu. Cần thiết phải xây dựng một quy trình quản lý, thu nộp thuế,
quyết toán thuế chặt chẽ từ khâu quản lý đối tượng nộp thuế, lập bộ thuế và thông
báo thuế, tổ chức thu nộp qua hệ thống kho bạc, theo dõi chấm bộ thuế, quyết toán
và xử lý nợ đọng, xem xét miễn giảm thuế, báo cáo cung cấp thông tin trong hệ
thống.
Mỗi đối tượng quản lý thuế, chẳng hạn đối tượng thực hiện thu theo phương
pháp khấu trừ, phương pháp kê khai hay khoán thuế hoặc theo từng sắc thuế như
thuế nông nghiệp, thuế nhà đất,... đều phải xây dựng một quy trình cụ thể, chặt chẽ
theo nguyên tắc “khép kín”, có sự độc lập của từng khâu, kiểm tra giám sát lẫn nhau
[40].
+ Công tác tin học
16
Khối lượng công việc quản lý hành thu thuế là rất lớn, chi phí rất cao và ảnh
hưởng trực tiếp đến kết quả thu ngân sách nhà nước. Phương pháp càng tiến bộ thì
kết quả quản lý thu thuế càng cao. Do vậy, việc ứng dụng công nghệ tin học là một
khả năng tốt nhất có tác dụng mạnh trong việc đẩy mạnh cải cách thuế và phát huy
những tiến bộ của ngành thuế trong công tác quản lý và hành thu thuế hiện nay [19],
[20].
Đặc điểm của công tác quản lý thuế là phải quản lý trực tiếp đến từng đối
tượng nộp thuế theo nhiều loại sắc thuế với số lượng đối tượng nộp thuế rất lớn mà
theo quy định thì tất cả các chứng từ hoạt động kinh doanh, kê khai nộp thuế, căn cứ
tính thuế, thông báo thuế phải lưu giữ là nguyên tắc bắt buộc. Do vậy, nếu làm bằng
phương pháp thủ công thì sẽ cần rất nhiều nhân lực và chi phí cao. Mặt khác, sự sai
sót, chậm trễ trong việc tính thuế và cung cấp thông tin để chỉ đạo hành thu sẽ có
nhiều khả năng tạo ra kẽ hở để thất thu thuế, tiêu cực trong công tác quản lý thu
thuế. Nếu ứng dụng tốt công tác tin học sẽ tự động hoá các khâu công việc trên và
theo một quy trình chặt chẽ sẽ nâng cao tính pháp lý và hiệu quả sẽ rất tốt trong