Đánh giá tình hình thực thi chính sách hỗ trợ hộ nghèo vay vốn tín dụng theo nghị định 782002NĐ-CP trên địa bàn xã Bắc Phong, huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình - Pdf 28

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Đồng thời tôi xin cam đoan rằng trong quá trình thực hiện đề tài này tại địa phương
tôi luôn chấp hành đúng mọi quy định của địa phương nơi thực hiện để tài.
Hà Nội, ngày 2 tháng 6 năm 2015
Sinh viên
Đỗ Hải Yến
i
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận này, ngoài
sự nỗ lực phấn đấu của bản thân tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới các
thầy cô giáo trường Học viện nông nghiệp Việt Nam nói chung và thầy cô trong
khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn nói riêng đã dìu dắt, trang bị cho tôi cả về
kiến thức chuyên môn và đạo đức bản thân. Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn sâu
sắc đến giảng viên hướng dẫn khoa học PGS.TS.Nguyễn Mậu Dũng người đã
tận tình giúp đỡ tôi đi đúng hướng trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận
văn này.
Tôi chân thành cảm ơn tập thể cán bộ lãnh đạo, ban xóa đói giảm nghèo
xã và bà con nhân dân trong xã Bắc Phong đã tạo mọi điều kiện và giúp đỡ tôi
trong suốt thời gian thực tập tại xã.
Cảm ơn tập thể lớp Phát triển nông thôn C khóa 56 – Khoa kinh tế và
PTNT – Trường Học viện nông nghiệp Việt Nam đã cùng giúp đỡ, chia sẻ với
tôi trong suốt quá trình học tập.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới cha mẹ, anh chị, bạn bè và người
thân đã luôn ở bên, động viên, chia sẻ với tôi những lúc khó khăn từ khi tôi học
tập tại trường đến nay.
Tác giả khóa luận
Đỗ Hải Yến

cơ sở được xây dựng hợp lý; Công tác xác định hộ được vay vốn tương đối hiệu
quả; Quy trình và thủ tục cho vay tương đối phù hợp và ngày càng hoàn thiện
theo hướng tiện ích cho người dân; Mức độ đáp ứng nhu cầu vay vốn của người
dân tăng dần qua các năm; thời hạn và lãi suất cho vay hợp lý; Người dân sử
dụng vốn đúng mục đích; Đáp ứng được nhu cầu vốn của người dân trong phát
triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo; Tuy nhiên quá trình thực hiện chính sách hỗ
trợ hộ nghèo vay vốn tín dụng ở xã Bắc Phong còn chịu ảnh hưởng của một số
yếu tố tác động gây khó khăn cho quá trình triển khai như: Kinh phí để triển
khai chính sách, năng lực của CB cơ sở, phạm vi và đối tượng thụ hưởng chính
sách. Trên cơ sở về tình hình thực hiện chính sách hỗ trợ hộ nghèo vay vốn tín
dụng ở xã Bắc Phong, chúng tôi đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu
quả thực hiện chính sách: Tăng cường công tác tuyên truyền chính sách tại địa
phương; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; huy động thêm các nguồn lực tài
chính khác ngoài nguồn ngân sách; Hoàn thiện quy trình và thủ tục cho vay;
nâng mức cho vay tối đa; tăng cường công tác kiểm tra giám, giám sát; nâng
mức đãi ngộ cho cán bộ cơ sở.
iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
Đỗ Hải Yến i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
MỤC LỤC v
DANH SÁCH CÁC BẢNG viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HỘP ix
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3
1.2.1. Mục tiêu chung 3
1.2.2. Mục tiêu cụ thể 3

3.2.2 Phương pháp thống kê so sánh 33
3.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 33
3.3.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá về tình trạng hộ nghèo 33
3.3.2 Nhóm chỉ tiêu về tình hình thực thi các chính sách 33
Phần 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 34
4.1 Khái quát về tình hình thực hiện chính sách hỗ trợ hộ nghèo vay vốn
tín dụng trên địa bàn xã Bắc Phong, Cao Phong, Hòa Bình 34
4.1.1 Khái quát về tình hình nghèo đói của xã 34
4.1.2 . Đặc điểm của các hộ nghèo điều tra 36
4.1.3 Khái quát về tình hình thực hiện chính sách hỗ trợ hộ nghèo 39
4.1.4 Kết quả thực hiện chính sách 50
4.2. Đánh giá tình hình thực hiện chính sách hỗ trợ hộ nghèo vay vốn tín
dụng theo nghị định 78/2002 NĐ - CP 51
4.2.1 Đánh giá về công tác tuyên truyền trong thực hiện chính sách hỗ trợ hộ
nghèo vay vốn tín dụng 51
4.2.2 Đánh giá về công tác xác định hộ nghèo và đối tượng được nhận chính
sách hỗ trợ 54
vi
4.2.3 Đánh giá về cơ cấu tổ chức nguồn nhân lực cho thực thi chính sách hỗ
trợ hộ nghèo vay vốn tín dụng 60
4.2.4. Đánh giá về công tác lập kế hoạch thực thi chính sách hỗ trợ 62
4.2.5 Đánh giá về công tác tổ chức hỗ trợ 63
4.2.6 Đánh giá về mức hỗ trợ thực tế so với mức hỗ trợ của chính sách 78
4.2.7 Đánh giá công tác kiểm tra giám sát thực hiện kế hoạch 83
4.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thực thi chính sách hỗ trợ hộ
nghèo vay vốn tín dụng trên địa bàn xã 84
4.3.1. Nguồn ngân sách cho việc triển khai thực hiện chính sách 84
4.3.2. Cán bộ thực thi chính sách 84
4.3.3. Đối tượng thụ hưởng chính sách 86
4.4 Giải pháp tăng cường thực hiện chính sách hỗ trợ hộ nghèo vay vốn

chính sách hỗ trợ 59
Bảng 4.12 Đánh giá sự phù hợp quy trình, thủ tục cho vay 64
Bảng 4.13 Mức độ đáp ứng về số hộ nghèo vay vốn của Ngân hàng Chính
sách Xã hội trên địa bàn xã Bắc Phong 66
Bảng 4.14 Nhu cầu vay vốn và tình hình giải quyết cho vay của NH CSXH
69
Bảng 4.15 Mức vốn vay của các hộ nghèo điều tra vay vốn từ NH CSXH 72
Bảng 4.17 Đánh giá sự phù hợp về thời hạn cho vay 75
Bảng 4.18 Ý kiến đánh giá của hộ về lãi suất cho vay 77
Bảng 4.19 Mục đích sử dụng vốn vay của các hộ nghèo, cận nghèo vay vốn
78
Bảng 4.20 Đánh giá về hỗ trợ trước và sau khi vay vốn 82
viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HỘP
Biểu đồ 3.1 Cơ cấu kinh tế xã Bắc Phong năm 2014 30
Sơ đồ 4.1: Quy trình cho vay hộ nghèo của NH CSXH huyện Cao Phong. .41
Sơ đồ 4.2 Mô hình tổ chức và hoạt động của ngân hàng chính sách xã hội.60
Hộp 1: Ý kiến của cán bộ về quy trình, thủ tục cho vay của NH CSXH 63
Hộp 2: Mức vốn cho vay thấp 71
ix
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Xóa đói giảm nghèo là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước nhằm
cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho người nghèo, thu hep khoảng cách
về trình độ phát triển giữa các vùng, địa bàn và giữa các dân tộc, nhóm dân cư.
Sau 10 năm thực hiện “Chiến lược toàn diện về tăng trưởng và xóa đói, giảm
nghèo” (2002-2013) và 5 năm thực hiện Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP của Chính
phủ về “Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện
nghèo nhất trong cả nước (2008-2013), Việt Nam đã đạt được những kết quả
đáng mừng trong công tác xóa đói giảm nghèo. Theo báo cáo Đánh giá nghèo

chưa đúng mục đích. Chính sách vẫn chưa thật sự đạt hiệu quả cao trong công
tác xóa đói giảm nghèo trên địa bàn xã, tỷ lệ nghèo trong xã vẫn cao hơn rất
nhiều so với tỷ lệ nghèo chung của cả nước. Chính vì vậy để tăng cường hiệu
quả của chính sách hỗ trợ hộ nghèo vay vốn tín dụng thì cần xác định được
những vấn đề khó khăn vướng mắc trong quá trình thực thi chính sách, kịp thời
đưa ra những giải pháp khắc phục. Để có thể xác định được những khó khăn
vướng mắc trong quá trình thực thi chính sách thì cần phải trả lời được những
câu hỏi: Chính sách hỗ trợ hộ nghèo vay vốn tín dụng theo nghị định
78/2002/NĐ – CP đang được thực hiện có phù hợp và đem lại hiệu quả cho địa
phương hay không? Tình hình triển khai thực thi chính sách ra sao? Các yếu tố
nào ảnh hưởng đến quá trình thực thi chính sách trên địa bàn xã? Cần làm gì để
hoàn thiện chính sách?
Xuất phát từ những lý do trên tôi đi đến lựa chọn đề tài: “Đánh giá tình
hình thực thi chính sách hỗ trợ hộ nghèo vay vốn tín dụng theo nghị định
78/2002/NĐ-CP trên địa bàn xã Bắc Phong, huyện Cao Phong, tỉnh Hòa
Bình”.
2
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá tình hình thực thi chính sách hỗ trợ người nghèo vay vốn tín
dụng theo nghị định 78/2002/NĐ-CP trên địa bàn xã Bắc Phong huyện Cao
Phong tỉnh Hòa Bình từ đó đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường thực thi
chính sách hỗ trợ hộ nghèo vay vốn tín dụng trên địa bàn xã trong thời gian tới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về thực thi chính sách hỗ
trợ hộ nghèo vay vốn tín dụng
- Đánh giá tình hình thực thi chính sách hỗ trợ hộ nghèo vay vốn tín dụng
trên địa bàn xã Bắc Phong, Cao phong, Hòa Bình
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng việc thực thi chính sách hỗ trợ hộ nghèo
vay vốn tín dụng trên địa bàn xã Bắc Phong, Cao Phong, Hòa Bình

từ năm 2012 đến nay.
Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện tại xã Bắc Phong, huyện Cao
Phong, tỉnh Hòa Bình.
4
PHẦN II - CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA TÌNH HÌNH THỰC
HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ HỘ NGHÈO VAY VỐN TÍN DỤNG
2.1 Cơ sở lý luận của đề tài
2.1.1: Một số khái niệm cơ bản
2.1.1.1 Khái niệm nghèo và chuẩn nghèo
a, Khái niệm nghèo
Đói nghèo là một hiện tượng kinh tế xã hội mang tính chất toàn cầu. Nó
không chỉ tồn tại ở các quốc gia có nền kinh tế kém phát triển, mà nó còn tồn tại
ngay tại các quốc gia có nền kinh tế phát triển. Tuy nhiên tuỳ thuộc vào điều
kiện tự nhiên, thể chế chính trị xã hội và điều kiện kinh tế của mỗi quốc gia mà
tính chất, mức độ nghèo đói của từng quốc gia có khác nhau. Nhìn chung mỗi
quốc gia đều sử dụng một khái niệm để xác định mức độ nghèo khổ và đưa ra
các chỉ số nghèo khổ để xác định giới hạn nghèo khổ. Giới hạn nghèo khổ của
các quốc gia được xác định bằng mức thu nhập tối thiểu để người dân có thể tồn
tại được, đó là mức thu nhập mà một hộ gia đình có thể mua sắm được những
vật dụng cơ bản phục vụ cho việc ăn, mặc, ở và các nhu cầu thiết yếu khác theo
mức giá hiện hành.
Ở nước ta căn cứ vào tình hình kinh tế xã hội và mức thu nhập của nhân
dân trong những năm qua thì khái niệm đói nghèo được xác định như sau:
Nghèo khổ là tình trạng một bộ phận dân cư không có khả năng thỏa mãn
những nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu ấy phụ thuộc vào điều
kiện kinh tế xã hội, phong tục tập quán của từng vùng và những phong tục ấy
được xã hội thừa nhận (Ủy ban kinh tế xã hội châu Á – Thái Bình Dương).
Ở Việt Nam thì nghèo được chia thành các mức khác nhau: Nghèo tuyệt
đối, nghèo tương đối, nghèo có nhu cầu tối thiểu.
- Nghèo tuyệt đối: Là tình trạng một bộ phận dân cư thuộc diện nghèo

2.1.1.2 Khái niệm về chính sách hỗ trợ hộ nghèo vay vốn tín dụng
Chính sách được hiểu là phương cách, đường lối hoặc phương hướng dẫn
dắt hành động trong việc phân bổ và sử dụng nguồn lực. Chính sách là tập hợp
các quyết sách của Chính phủ được thể hiện ở hệ thống quy định trong các văn
bản pháp quy nhằm từng bước tháo gỡ những khó khăn trong thực hiện, điều
khiển nền kinh tế hướng tới những mục tiêu nhất định, bảo đảm sự phát triển ổn
định của nền kinh tế.
Chính sách hỗ trợ hộ nghèo vay vốn tín dụng nằm trong hệ thống chính
sách xóa đói giảm nghèo, do Chính phủ ban hành nhằm định hướng cho các hoạt
động xóa đói giảm nghèo phát triển đúng đắn, từ đó thúc đẩy phát triển bền
vững, đảm bảo đạt được mục tiêu của Đảng và Nhà nước. Đối tượng tác động
của chính sách hỗ trợ hộ nghèo vay vốn là các hoạt động hỗ trợ hộ nghèo vay
vốn tín dụng và người làm công tác thực thi chính sách hỗ trợ hộ nghèo vay vốn
tín dụng cùng hộ nghèo trong cả nước.
Tín dụng đối với người nghèo là việc sử dụng các nguồn lực tài chính do
nhà nước huy động để cho người nghèo vay ưu đãi phục vụ sản xuất, kinh
doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống; góp phần thực hiện mục tiêu quốc gia
xóa đói, giảm nghèo, ổn định xã hội.
Nghị định 78/2002/NĐ-CP được ban hành ngày 04 tháng 10 năm 2002
nội dung chính của nghị định là những quy định chung về việc thực hiện tín
dụng đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác, trong nghị định đã quy
định rõ:
- Các đối tượng được vay vốn tín dụng ưu đãi.
- Trách nhiệm và quyền lợi của bên cho vay.
- Nguồn vốn được sử dụng để thực thi nghị định được lấy từ ngân sách
nhà nước, vốn huy động, vốn đi vay, vốn đóng góp tự nguyện không hoàn trả,
các nguồn vốn khác.
- Điều kiện để được vay tín dụng
- Mục đích của sử dụng vốn vay
- Nguyên tắc tín dụng

8
2.1.3 Vai trò của chính sách hỗ trợ hộ nghèo vay vốn tín dụng
Chính sách hỗ trợ hộ nghèo vay vốn tín dụng theo nghị định 78/2002/NĐ-
CP có vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình thực hiện mục tiêu quốc gia về
xóa đói giảm nghèo ở địa phương.
- Giúp các hoạt động xóa đói giảm nghèo có hiệu quả hơn.
- Giải quyết được các vấn đề của nghèo đói đảm bảo sự phát triển bền
vững. Các chính sách hỗ trợ hộ nghèo có tác động rất lớn đến điều kiện sản xuất,
cuộc sống, giáo dục của những hộ nghèo.
- Giúp người dân có vốn đầu tư cho các hoạt động sản xuất nâng cao thu
nhập cải tiện đời sống
2.1.4 Nội dung đánh giá thực hiện chính sách hỗ trợ hộ nghèo vay vốn tín
dụng theo nghị định 78/2002/NĐ –CP ở cấp xã
2.1.4.1 Đánh giá về công tác tuyên truyền trong thực hiện chính sách
Công tác tuyên truyền thực thi chính sách hỗ trợ hộ nghèo vay vốn tín
dụng theo Nghị định 78/2002/NĐ – CP là một hoạt động có vai trò rất quan
trọng trong quá trình thực hiện quản lý nhà nước, là tiền đề quyết định hiệu quả
của công tác phát triển mở rộng đối tượng tham gia vào chính sách.
Chính sách hỗ trợ hộ nghèo vay vốn tín dụng phải được phổ biến rộng rãi
đến tất cả người dân trong khu vực được nhận hỗ trợ thông qua các kênh và
nguồn thông tin đa dạng đảm bảo rằng tất cả các đối tượng nhận hỗ trợ đều nắm
được thông tin chính sách đang được triển khai thực hiện ở địa phương một cách
đầy đủ nhất. Việc phổ biến chính sách có thể thông qua các kênh thông tin như:
Loa, đài, báo, tờ rơi, bảng thông báo, họp thôn, họp xóm; các nguồn thông tin
như: Từ cán bộ trung ương, địa phương, cán bộ từ các tổ chức đoàn thể, các viện
nghiên cứu, trường đại học, cán bộ tư các chương trình/dự án.
Đánh giá về công tác tuyên truyền trong thực hiện chính sách nhằm tìm
ra giải pháp nâng cao hiệu quả trong công tác tuyên truyền thực thi chính sách.
9
2.1.4.2 Đánh giá về công tác xác định hộ nghèo và đối tượng được nhận chính

chính sách giúp cho người hoặc cơ quan triển khai xác định được tất cả các hoạt
động cần phải làm theo trình tự nhất định với quy mô và địa điểm cụ thể. Góp
phần tiết kiệm nguồn lực, nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách.
Đánh giá về công tác lập kế hoạch thực thi chính sách hỗ trợ sẽ giúp tìm
ra những giải pháp nâng cao hiệu quả trong công tác lập kế hoạch thực thi chính
sách, lập ra những kế hoạch có tính khả thi cao.
2.1.4.5 Đánh giá về công tác tổ chức hỗ trợ
Triển khai thực hiện chính sách là việc tiến hành các công việc cần làm để
chính sách đến được với người dân, phát huy vai trò hiệu quả của chính sách đối
với phát triển kinh tế - xã hội. Ở cấp xã, việc triển khai chính sách hỗ trợ hộ
nghèo vay vốn tín dụng là việc để người dân biết tới chính sách, tham gia vào
các hoạt động do chính sách triển khai và áp dụng nó. Hoạt động triển khai thực
hiện chính sách được tiến hành theo kế hoạch triển khai đã lập trước đó.
Thông thường các hoạt động hỗ trợ hộ nghèo vay vốn trên địa bàn xã là
các công tác xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo, các đối tượng chính sách được
vay vốn tín dụng ưu đãi, lập danh sách những đối tượng được vay vốn, trợ giúp
các đối tượng được vay vốn hoàn thành các thủ tục vay và nhận hỗ trợ từ chính
sách, giúp cho người vay sử dụng nguồn vốn vay một cách có hiệu quả
Đánh giá về công tác tổ chức hỗ trợ hộ nghèo vay vốn tín dụng nhằm tìm
ra những giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện công tác hỗ trợ trong quá trình
triển khai thực hiện chính sách.
2.1.4.6 Đánh giá về mức hỗ trợ thực tế
Đánh giá về mức hỗ trợ thực tế so với mức hỗ trợ của chính sách: là việc
tìm hiểu và so sánh mức hỗ trợ thực tế mà hộ nhận được từ chính sách so với
mức quy định hỗ trợ trong chính sách, thời gian nhận được hỗ trợ so với thời
gian quy định.
11
2.1.4.7 Đánh giá công tác kiểm tra giám sát thực hiện kế hoạch thực thi chính
sách
Bất cứ chủ chương, chính sách nào khi triển khai thực hiện cũng cần phải

bao gồm: Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cho các cán bộ phụ trách, trợ cấp cho
người hoạt động thực thi chính sách hỗ trợ, tuyên truyền, phổ biến thông tin,
nguồn vốn cho các hộ vay vốn thông qua ngân hàng CSXH…
Nguồn vốn của nghị định 78/2002/NĐ-CP được huy động từ rất nhiều
nguồn nhằm mục đích chủ yếu là cung cấp nguồn kinh phí cho các hoạt động
triển khai thực thi chính sách hỗ trợ hộ nghèo vay vốn tín dụng theo nghị định
78/2002/NĐ-CP. Nguồn vốn của chính sách được huy động từ một số nguồn
như sau:
(1) Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước
- Vốn điều lệ.
- Vốn cho vay xóa đói, giảm nghèo, tạo việc làm và thực hiện chính sách
xã hội khác.
- Hàng năm, Ủy ban nhân dân các cấp được trích một phần từ nguồn tăng
thu, tiết kiệm chi ngân sách cấp mình để tăng nguồn vốn cho vay người nghèo
và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn.
- Vốn ODA được chính phủ giao.
(2) Vốn huy động
- Nhận tiền gửi có trả lãi của các tổ chức, các nhân trong và ngoài nước
trong phạm vi kế hoạch hàng năm được duyệt.
- Các tổ chức tín dụng nhà nước có trách nhiệm duy trì số dư tiền gửi tại
các Ngân hàng Chính sách xã hội bằng 2% số dư bằng nguồn vốn huy động
bằng đồng Việt nam đồng tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm trước. Việc thay
đổi tỷ lệ duy trì số dư tiền gửi nói trên do Thủ tướng Chính phủ quyết định. Tiền
gửi của các tổ chức tín dụng nhà nước tại Ngân hàng Chính sách xã hội được trả
lãi bằng lãi suất tính trên cơ sở bình quân lãi suất huy động các nguồn vốn hàng
năm của tổ chức tín dụng cộng (+) phí huy động hợp lý do hai bên thỏa thuận.
13
- Tiền gửi tự nguyện không lấy lãi của các tổ chức, các nhân trong và
ngoài nước.
- Phát hành trái phiếu được chính phủ bảo lãnh, chứng chỉ tiền gửi và các

người đầu tiên tiếp nhận các chính sách. Cán bộ thực thi chính sách cấp xã tiếp
nhận chính sách thông qua các công văn chỉ đạo trực tiếp từ phòng lao động
thương binh xã hội của huyện. Nếu các văn bản được tiếp nhận một cách nhanh
chóng, rõ ràng và kịp thời thì việc thực hiện chính sách hỗ trợ hộ nghèo vay vốn
tín dụng theo nghị định 78/2002/NĐ-CP sẽ được thực hiện có hiệu quả hơn.
c. Chế độ đãi ngộ
Bao gồm lương, phụ cấp, khen thưởng đối với người cán bộ thực thi chính
sách. Cán bộ thực thi chính sách có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả của quá trình
thực thi chính sách. Chế độ đãi ngộ với những người thực thi chính sách thỏa
đáng là động lực giúp họ phát triển, dồn hết tâm sức của mình cho công việc và
ngược lại nếu chế độ đãi ngộ không thỏa đáng họ sẽ không thể dồn hết tâm sức
của mình cho công việc được vì họ còn phải lo cho cuộc sống.
d. Môi trường và điều kiện làm việc
Bao gồm các trang thiết bị, phương tiện phục vụ cho các hoạt động thực
thi chính sách. Trang thiết bị và phương tiện càng đầy đủ thì việc thực thi chính
sách càng có hiệu quả và ngược lại.
e. Khả năng phối kết hợp với các tổ chức khác trong công tác
Việc thực hiện các chính sách không thể thực hiện độc lập mà cần có sự
phối kết hợp giữa các ban ngành, tổ chức, đoàn thể có liên quan. Sự kết hợp
càng chặt chẽ thì việc triển khai thực hiện chính sách càng có hiệu quả hơn.
2.1.5.3. Đối tượng thụ hưởng chính sách
a. Trình độ học vấn, kỹ năng sản xuất
Trình độ học vấn, kỹ năng sản xuất của người dân cũng là yếu tố quan
trọng tạo nên sự thành công trong việc thực thi chính sách. Nếu hộ có trình độ
15
học vấn cao, kỹ năng sản xuất tốt, có kinh nghiệm thì đó cũng chính là nền tảng
giúp họ tiếp thu tốt chính sách, vận dụng tốt chính sách vào trong thực tế nâng
cao hiệu quả của quá trình thực thi chính sách và ngược lại.
b. Khả năng tiếp nhận thông tin chính sách
Sự thành công của một chính sách thể hiện ở sự hưởng ứng tích cực của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status