BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI TẠ THỊ NGỌC HÀ ðÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
PHÁT TRIỂN RAU AN TOÀN TẠI HUYỆN THANH TRÌ,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
MÃ SỐ: 60.62.01.15
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. PHẠM BẢO DƯƠNG
giảng viên khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, trường ðại học Nông
nghiệp Hà Nội ñã tận tình hướng dẫn, ñóng góp ý kiến quý báu, ñộng viên
giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình làm luận văn.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy, cô giáo trong khoa
Kinh tế và Phát triển nông thôn cũng như các thầy cô giáo trong trường
ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã trang bị cho tôi rất nhiều kiến thức, kỹ
năng ñể tôi có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Tôi xin chân thành cảm ơn UBND huyện Thanh Trì – Thành phố Hà
Nội ñã giúp ñỡ tôi rất nhiều trong quá trình thực tập.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới toàn thể gia ñình,
bạn bè ñã luôn ñộng viên và tạo mọi ñiều kiện ñể tôi có thể hoàn thành
luận văn tốt nghiệp của mình.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, Ngày……tháng……năm 2014
Tác giả luận văn Tạ Thị Ngọc Hà
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
2.1. Cơ sở lý luận về tình hình thực hiện chính sách phát triển rau an toàn 4
2.1.1. Khái niệm về chính sách, thực hiện chính sách
4
2.1.2. ðặc ñiểm của thực hiện chính sách phát triển rau an toàn 7
2.1.3. Vai trò của thực hiện chính sách phát triển RAT 8
2.1.4. Các yêu cầu khi thực hiện chính sách phát triển RAT 9
2.1.5. Nội dung nghiên cứu 10
2.1.6. Các yếu tố ảnh hưởng ñến tình hình thực hiện chính sách phát triển
rau an toàn 11
2.2. Cơ sở thực tiễn 14Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page iv
2.2.1. Kinh nghiệm trong và ngoài nước về giải pháp làm tăng tính khả thi
của chính sách phát triển nông nghiệp
14
2.2.2. Các công trình nghiên cứu có liên quan 18
2.2.3. Bài học kinh nghiệm cho phát triển rau an toàn ở Hà Nội 21
2.2.4. Hệ thống chính sách phát triển rau an toàn 22
PHẦN III: ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
3.1. ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 26
3.1.1. ðặc ñiểm tự nhiên
26
3.1.2 ðặc ñiểm kinh tế, xã hội
29
3.2. Phương pháp nghiên cứu 34
4.3.3 Chính sách hỗ trợ sơ chế, chợ ñầu mối 61
4.3.4 Chính sách tuyên truyền, xúc tiến thương mại 65
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page v
4.3.5 Chính sách hỗ trợ công tác quản lý chất lượng RAT
69
4.3.6 Chính sách hỗ trợ hướng dẫn kỹ thuật cho người sản xuất RAT
74
4.3.7 Chính sách hỗ trợ liên kết thúc ñẩy sản xuất và tiêu thụ RAT 79
4.3.8 Chính sách hỗ trợ vay vốn
81
4.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của ñịa phương trong quá trình thực hiện
chính sách 83
4.5 Những khó khăn, tồn tại trong quá trình thực hiện chính sách phát triển
rau an toàn 84
4.6 Yếu tố ảnh hưởng ñến tình hình thực hiện chính sách phát triển RAT
trên ñịa bàn 85
4.6.1. Trình ñộ văn hóa của người sản xuất RAT
85
4.6.2 Khả năng tiếp nhận thông tin từ văn bản chính sách 87
4.6.3 Sự ủng hộ, ñồng thuận và quyết tâm của người dân 87
4.6.4 Năng lực thực thi chính sách của chính quyền ñịa phương 87
4.6.5 Cơ chế, chính sách của Nhà nước và ñịa phương 91
4.6.6 Yếu tố vốn 91
4.6.7 Công tác triển khai quy hoạch vùng sản xuất RAT 92
Bảng 4.2: Những ñiểm khác biệt chính giữa quy ñịnh về quản lý RAT của
Bộ Nông nghiệp & PTNT và UBND Thành phố Hà Nội 44
Bảng 4.3: Diện tích trồng rau an toàn của 2 xã Yên Mỹ và Duyên Hà 53
Bảng 4.4 Mức ñộ nhận biết của người dân về quy hoạch và các thủ tục hành
chính phải làm ñể vào khu sản xuất RAT 54
Bảng 4.5 : Lý do các hộ sản xuất RAT vào khu quy hoạch sản xuất RAT 55
Bảng 4.6: Hiện trạng cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển RAT của huyện Thanh
Trì 56
Bảng 4.7: Thông tin về xây dựng và cải tạo các hạng mục CSHT trong sản
xuất RAT 57
Bảng 4.8: So sánh năng suất của một số loại cây trồng trong nhà lưới và
ngoài nhà lưới 61
Bảng 4.9 Bảng mức hỗ trợ các ñiều kiện cho sơ chế, sản xuất RAT 64
Bảng 4.10: Tỷ lệ người dân biết các nội dung tuyên truyền, xúc tiến thương
mại thúc ñẩy sản xuất và tiêu thụ RAT 66
Bảng 4.11: Tỷ lệ người dân biết các nội dung tuyên truyền về sản xuất và
tiêu thụ RAT 66
Bảng 4.12: Mức hỗ trợ cho tuyên truyền trong hoạt ñộng sản xuất và tiêu thụ
RAT 67
Bảng 4.24: Thông tin cơ bản về cán bộ thực hiện chính sách RAT 88
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page viii Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page ix
DANH MỤC SƠ ðỒ, HỘP, BIỂU ðỒ
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page x
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BVTV: Bảo vệ thực vật
CSHT Cơ sở hạ tầng
ñ ðồng
HðND Hội ñồng nhân ân
HTX Hợp tác xã
KHKT Khoa học kỹ thuật
NN Nông nghiệp
NQ Nghị quyết
TBKT Tiến bộ kỹ thuật
PTNT: Phát triển nông thôn
UBND: ủy ban nhân dân
RAT: Rau an toàn
Qð: Quyết ñịnh
VSATTT Vệ sinh an toàn thực phẩm
cứu và giải quyết như ruộng ñất còn manh mún, vốn ñầu tư cho sản xuất
chưa ñược ñáp ứng ñầy ñủ, quy trình rau an toàn chưa ñược áp dụng triệt ñể,
lượng rau an toàn của huyện ñưa vào thị trường chưa chiếm ñược niềm tin
của người tiêu dùng dẫn ñến tiêu thụ chậm, khó khăn trong công tác thuỷ
lợi, các giải pháp về tổ chức, quản lý, các quan hệ trong sản xuất và tiêu thụ
rau an toàn chưa giải quyết có hiệu quả và lỏng lẻo.
Huyện Thanh Trì ñược UBND Thành phố Hà Nội lựa chọn là một trong
những vùng sản xuất rau an toàn trọng ñiểm ñể hỗ trợ ñầu tư nhằm cung cấp
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 2
lượng rau sạch cho thị trường Thủ ñô. Tuy nhiên, hiện nay sản xuất rau an
toàn ở ñây vẫn gặp không ít khó khăn về quy hoạch, kỹ thuật sản xuất, công
tác quản lý chất lượng,… Qua tìm hiểu thực tế tại huyện Thanh Trì về tình
hình sản xuất RAT, nhận thấy hiện nay huyện ñang thực hiện cơ chế hỗ trợ
cho các ñơn vị sản xuất, kinh doanh RAT theo Quyết ñịnh số 2083/Qð-
UBND ngày 05 tháng 5 năm 2009 của UBND thành phố Hà Nội về Phê
duyệt “ðề án sản xuất và tiêu thụ au an toàn thành phố Hà Nội, giai ñoạn
2009-2015”.
Có rất nhiều công trình nghiên cứu về phát triển sản xuất RAT như
công trình của Bùi Thị Gia trong nghiên cứu về “ Những biện pháp chủ yếu
nhằm phát triển rau ở huyện Gia Lâm, Hà Nội” hay công trình nghiên cứu
của Trương ðức Lực trong nghiên cứu “ Phát triển công nghiệp chế biến rau
quả ở Việt Nam trong quá trình hội nhập” nhưng những nghiên cứu về tình
hình thực hiện chính sách phát triển RAT thì chưa nhiều và ña dạng. Xuất
phát từ thực tế ñó, chúng tôi ñã tiến hành nghiên cứu ñề tài: “ðánh giá tình
hình thực hiện chính sách phát triển rau an toàn tại huyện Thanh Trì,
thành phố Hà Nội”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
chính sách phát triển RAT trên ñịa bàn huyện Thanh Trì trong thời gian tới.
- Về không gian: ðề tài ñược nghiên cứu tại huyện Thanh Trì, Thành phố
Hà Nội.
- Về thời gian:
+ ðề tài ñược tiến hành: từ 05/2012 – 03/2014.
+ Số liệu ñược thu thập: Số liệu ñã công bố thu thập từ năm 2010 ñế hết
năm 2012, số liệu mới chúng tôi tiến hành ñiều tra năm 2013.
1.4. Câu hỏi nghiên cứu
- Cơ sở lý luận về chính sách, thực hiện chính sách phát triển RAT?
- ðánh giá tình hình thực hiện chính sách phát triển RAT tại ñịa phương
như thế nào?
- Các yếu tố ảnh hưởng ñến tình hình thực hiện chính sách phát triển RAT
của ñịa phương?
- ðịnh hướng, giải pháp gì ñược ñề xuất ñể thực hiện tốt hơn chính sách
phát triển RAT tại ñịa phương?
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 4
PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÌNH HÌNH
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN RAU AN TOÀN
2.1. Cơ sở lý luận về tình hình thực hiện chính sách phát triển rau an toàn
2.1.1. Khái niệm về chính sách, thực hiện chính sách
2.1.1.1. Chính sách
Trên thế giới cũng như ở Việt Nam hiện nay tồn tại rất nhiều khái
niệm khác nhau về chính sách. James Anderson (1983) ñưa ra một khái niệm
những chính sách riêng biệt ñể áp dụng trong phạm vi một tổ chức, doanh
nghiệp, hiệp hội hay ñoàn thể ñó. Các chính sách này nhằm giải quyết những
vấn ñề ñặt ra cho mỗi tổ chức, chúng chỉ có hiệu lực thi hành trong tổ chức ñó.
Những chính sách do các cơ quan hay các cấp chính quyền trong bộ máy Nhà
nước ban hành nhằm giải quyết những vấn ñề có tính cộng ñồng ñược gọi là
chính sách công. Khoa học chính sách nghiên cứu các chính sách nói chung,
nhưng tập trung chủ yếu vào việc nghiên cứu các chính sách công nhằm mục
tiêu nâng cao hiệu lực và hiệu quả quản lý của Nhà nước (Lê Chi Mai).
Phạm Vân ðình (2009) ñịnh nghĩa: Chính sách ñược hiểu là phương cách,
ñường lối hoặc phương hướng dẫn dắt hành ñộng trong việc phân bổ và sử dụng
nguồn lực. Chính sách là tập hợp các quyết sách của Chính phủ ñược thể hiện ở
hệ thống quy ñịnh trong các văn bản pháp quy nhằm từng bước tháo gỡ những
khó khăn trong thực tiễn, ñiều khiển nền kinh tế hướng tới những mục tiêu nhất
ñịnh, bảo ñảm sự phát triển ổn ñịnh của nền kinh tế. ðỗ Kim Chung lại ñịnh
nghĩa chính sách là tập hợp các chủ trương và hành ñộng về phơng diện nào ñó
của nền kinh tế xã hội do Chính phủ thực hiện. Nó bao gồm mục tiêu mà Chính
phủ muốn ñạt ñược và cách làm ñể ñạt ñược các mục tiêu ñó.
2.1.1.2.Thực hiện chính sách
Thực hiện chính sách là việc triển khai chính sách, bao gồm việc cụ thể
hóa chính sách hay chương trình thành một kế hoạch, hành ñộng cụ thể của từng
cấp, từng ngành và từng ñịa phương; sau ñó tuyên truyền, phổ biến thông tin ñến
từng cấp cơ sở, phân cấp các hoạt ñộng; chuẩn bị các nguồn lực ñể triển khai
thực hiện và tổ chức thực hiện. ði kèm với quá trình ñó là sự kiểm tra, giám sát
các hoạt ñộng, công việc ñể ñánh giá tình hình thực hiện cũng như kết quả của
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 6
việc thực hiện chính sách. Từ ñó rút ra những bài học kinh nghiệm cho những
công việc và kế hoạch tiếp theo, sửa ñổi, ñiều chỉnh chính sách sao cho phù hợp.
Theo ðỗ Kim Chung và cộng sự (2010), quá trình thực hiện chính sách gồm các
phường, thị trấn tổ chức triển khai thực hiện.
- Huy ñộng tài chính cho thực hiện chính sách: ðể có nguồn lực tài chính
cho thực hiện chính sách cần phải phát huy cao ñộ nguồn tài chính từ ngân hàng
nhà nước, sự tài trợ của các tổ chức phát triển và sự ñóng góp của nhân dân. Sự
ñóng góp này có thể bằng tiền, bằng sức lực, hiện vật…
- Huy ñộng ñội ngũ nhân lực cho thực hiện chính sách: ðội ngũ nhân lực
cho thực hiện chính sách phát triển RAT bao gồm các cán bộ lãnh ñạo và cán bộ
chuyên môn của các ngành cấp thành phố, huyện, cấp thôn và xã thực hiện chức
năng chỉ ñạo và quản lý nhà nước.
- Theo dõi, giám sát, kiểm tra, ñánh giá việc thực hiện chính sách: ðây là
nội dung quan trọng trong ñảm bảo cho sự thành công của chính sách. Công tác
này bao gồm việc xác lập hệ thống theo dõi, giám sát và ñánh giá chính sách với
mục tiêu chính là góp phần thúc ñẩy việc hoàn thành nhiệm vụ, chỉ ra ñược các
ưu ñiểm và hạn chế của quá trình thực hiện ñể ñiều chỉnh kịp thời cho phù hợp;
phát hiện, ngăn ngừa và ñẩy lùi các hành vi tiêu cực, chống ñược các tện nạn
quan liêu, tham ô, lãng phí… ðánh giá kết quả và hiệu quả thực hiện chính sách
từ ñó rút ra bài học kinh nghiệm cho lần thực hiện sau.
2.1.2. ðặc ñiểm của thực hiện chính sách phát triển rau an toàn
Chính sách hướng vào nhiều mục tiêu khác nhau, không ngừng phản ánh tác
ñộng của kết quả sản xuất mà còn hướng tới mục tiêu ñảm bảo phải làm sao cho tất
cả các mục tiêu ñều ñược thực hiện, vừa phát triển kinh tế, ñảm bảo công bằng xã
hội, vừa bảo vệ nguồn tài nguyên và môi trường sinh thái. Hạn chế tối thiểu nhất
việc sử dụng các hóa chất ñộc hại trong quá trình sản xuất, bảo quản và chế biến.
Thực hiện chính sách phải chú ý ñến các chiến lược phát triển kinh tế, xã
hội của quốc gia, ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, CSHT và nguồn lực của
những vùng, làm sao phát huy ñược lợi thế so sánh của từng vùng và ñảm bảo
quy hoạch tổng thể của vùng.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 8
- Quy hoạch ñược vùng sản xuất RAT tập trung, tạo ra sự chuyển môn
trong sản xuất, kinh doanh RAT, tạo môi trường cảnh quan nông thôn lành
mạnh và bền vững.
- Giúp phát triển hệ thống CSHT của vùng, ñưa tiến bộ khoa học kỹ
thuật (KHKT) vào sản xuất.
- ðào tạo ñược ñội ngũ cán bộ kỹ thuật có ñủ trình ñộ chuyên môn,
năng lực quản lý lãnh ñạo, người dân có kỹ thuật sản xuất RAT, nâng cao
dân trí, trình ñộ của dân cư.
2.1.4. Các yêu cầu khi thực hiện chính sách phát triển RAT
Yêu cầu thực hiện mục tiêu của chính sách: Khi thực hiện chính sách các
cơ quan chuyên trách phải triển khai ñược mục tiêu chính sách thành những kế
hoạch và chương trình cụ thể. Chính sách phát triển RAT hướng vào nhiều mục
tiêu khác nhau, không những phản ánh tác ñộng của kết quả sản xuất mà còn
hướng tới mục tiêu về chính trị, kinh tế, xã hội và môi trường. Vì vậy, thực hiện
chính sách phải ñảm bảo làm sao cho tất cả các mục tiêu ñược thực hiện, vừa
phải phát triển kinh tế, ñảm bảo công bằng xã hội, vừa bảo vệ nguồn tài nguyên
và môi trường sinh thái. Hạn chế tối tiểu nhất việc sử dụng các hóa chất ñộc hại
trong quá trình sản xuất, bảo quản và chế biến.
Yêu cầu ñảm bảo tính hệ thống: Thực hiện chính sách RAT có mối liên hệ
chặt chẽ với các khâu khác trong chu trình chính sách phát triển RAT. Từ hoạch
ñịnh cho ñến kiểm tra ñiều chỉnh chính sách phát triển RAT.
Yêu cầu ñảm bảo tính khoa học, hợp lý và pháp lý trong tổ chức thực thi
chính sách: Thực hiện chính sách phải chú ý ñến các chiến lược phát triển kinh
tế, xã hội của quốc gia; ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, CSHT và nguồn lực
của từng vùng, làm sao phát huy ñược lợi thế so sánh của vùng và ñảm bảo quy
hoạch tổng thể của vùng.
Yêu cầu ñảm bảo lợi ích thực sự cho các ñối tượng thụ hưởng trong chính
sách: Do chính sách phát triển RAT hướng ñến nhiều ñối tượng khác nhau,gồm
ñối tượng tiếp nhận chính sách là các cán bộ lãnh ñạo các cấp, họ ñồng thời
RAT trên ñịa bàn huyện Thanh Trì.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 11
2.1.6. Các yếu tố ảnh hưởng ñến tình hình thực hiện chính sách phát triển
rau an toàn
Việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng ñến tình hình thực hiện chính
sách là rất quan trọng ñể có thể phát huy những yếu tố tích cực, hạn chế
những yếu tố tiêu cực, từ ñó giúp cho quá trình thực hiện chính sách diễn ra
một cách trơn tru, kết quả thu ñược cao nhất. Khi ñó, chính sách ñược áp
dụng sẽ mang lại hiệu quả cao nhất.
* Năng lực của ñội ngũ cán bộ thực thi chính sách
Một chính sách sau khi ñã ñược ban hành, muốn vận hành, ñưa nó vào
cuộc sống thì phải có bộ máy triển khai, ñó là một tổ chức hay một nhóm
người thực hiện ñưa các nội dung của chính sách ñó vào thực tiễn. Nói cách
khác là phải có bộ máy tổ chức ñể ñưa ra các chế ñộ, nội dung của chính
sách ñã xác ñịnh ñến với các ñối tượng cần hưởng lợi hoặc cần ñược ñiều
chỉnh bởi chính sách ñể ñạt tới mục tiêu ñã ñịnh.
Phân tích trên thấy, chính sách tự bản thân nó không thể vận hành
hoặc triển khai vào cuộc sống thực tế, mà cần phải thông qua một bộ máy tổ
chức, một nhóm người thực thi chính sách. Thường bộ máy tổ chức là các cơ
quan, tổ chức nhà nước trong hệ thống quản lý chính sách và chịu trách
nhiệm trước các cấp quyền lực nhà nước theo phân công về triển khai chính
sách ñã ñược ban hành.
Vì vậy, năng lực và kỹ năng triển khai chính sách của bộ máy này rất
quan trọng, có vai trò quyết ñịnh kết quả và sự thành công của chính sách.
Một chính sách có thể ñúng, nhưng do bộ máy thực thi yếu kém có thể dẫn
ñến sự thất bại hoặc chí ít là kết quả không cao của chính sách, hay nói cách
khác là tác ñộng của chính sách rất yếu, mờ nhạt, mục tiêu không ñạt ñược
hoặc ñạt ở mức thấp.
một chính sách nói chung. Do ñó, nếu người dân ủng hộ, ñồng thuận với
chính quyền ñịa phương sẽ làm cho việc quy hoạch, triển khai các chính
sách hỗ trợ và thực hiện các nội dung quy ñịnh trong chính sách tốt và dễ
dàng hơn.
Ngoài ra, trong thực hiện chính sách phát triển RAT còn phụ thuộc
vào yếu tố khác như công tác quy hoạch, ñiều kiện tự nhiên, thủ tục hành
chính trong thực hiện chính sách ,
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 13 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 14
2.2. Cơ sở thực tiễn
2.2.1. Kinh nghiệm trong và ngoài nước về giải pháp làm tăng tính khả thi
của chính sách phát triển nông nghiệp
2.2.1.1. Nước ngoài
*ðài Loan
Sản xuất rau của ðài Loan tập trung ở phía ðông và nam của ñất nước.
Năm 1992, diện tích trồng rau của ðài Loan là 188 nghìn hecta và sản lượng ñạt
2,8 triệu tấn với năng suất bình quân gần 15 tấn/hecta. Giá trị sản lượng rau ñạt
1,14 tỷ USD chiếm 11% giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp.
Kinh nghiệm sản xuất rau của ðài Loan cho thấy ñể ñảm bảo sản xuất
rau, từ năm 2971 phương pháp sản xuất rau trong nhà lưới, nhà vòm ñã ñược
giới thiệu cho nông dân. Từ năm 1973, Chính phủ ðài Loan ñã ñưa nội dung
khuyến khích nông dân xây dựng các vùng chuyên canh vào chương trình
phát triển nông thôn của mình. Hội nông dân có trách nhiệm giúp ñỡ nông
dân vùng chuyên canh tổ chức ñội sản xuất và hướng dẫn kỹ thuật gieo
trồng. ðể ổn ñịnh giá và lưu thông phân phối, từ năm 1976 chính phủ ñã áp
dụng chính sách giá ñảm bảo và tiêu thụ theo hợp ñồng. Nhìn chung trong