Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
ii
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
TRẦN THỊ MINH HUỆ ðÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
BỒI THƯỜNG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG DỰ ÁN XÂY
DỰNG TRẠM BIẾN ÁP 220KV VÀ DỰ ÁN CẢI TẠO,
NÂNG CẤP VÀ MỞ RỘNG NÚT GIAO THÔNG GIỮA
QUỐC LỘ 39A VỚI HUYỆN LỘ 38B HUYỆN KIM ðỘNG,
TỈNH HƯNG YÊN CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ðẤT ðAI
MÃ SỐ : 60.85.01.03
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. NGUYỄN XUÂN THÀNH HÀ NỘI, NĂM 2013
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình điều tra, nghiên cứu để hoàn thành luận văn, ngoài sự nỗ lực
của bản thân, tôi đã nhận được sự hướng dẫn nhiệt tình, chu đáo của các nhà khoa
học, các thầy cô giáo và sự giúp đỡ nhiệt tình, chu đáo của cơ quan, đồng nghiệp và
nhân dân địa phương.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn trân trọng nhất tới giáo viên hướng dẫn khoa học
PGS.TS. Nguyễn Xuân Thành đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ tôi trong suốt quá
trình hoàn thành luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo Khoa
Tài nguyên và Môi trường - Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, Tập thể ban bồi
thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng huyện Kim Động, Phòng Tài nguyên và Môi
trường huyện Kim Động, các phòng, ban, cán bộ và nhân dân các xã trong huyện
Kim Động đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới gia đình, những người thân, cán bộ đồng
nghiệp và bạn bè đã tạo điều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài
này.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Trần Thị Minh Huệ Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
v
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ii
LỜI CẢM ƠN iv
vi
2.2.2.2. Phương pháp thu thập tài liệu 31
2.2.2.3. Phương pháp chuyên gia 32
2.2.2.4. Phương pháp xử lý số liệu và tổng hợp số liệu 32
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 33
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 33
3.1.1. Điều kiện tự nhiên 33
3.1.2. Hiện trạng sử dụng đất 37
3.1.3. Điều kiện kinh tế - xã hội 39
3.1.3.1. Tăng trưởng kinh tế 39
3.1.3.2. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 40
3.1.4. Nhận xét 43
3.1.5. Những thuận lợi, khó khăn của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng
đến công tác GPMB 44
3.2. Đánh giá thực trạng công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng tại một số dự án
trên địa bàn huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên 45
3.3. Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất tại 2
Dự án nghiên cứu 49
3.4. Đánh giá chung về công tác bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng trên địa
bàn huyện Kim Động thông qua 2 Dự án 76
3.4.1 Những thành công 76
3.4.2 Một số hạn chế 77
3.5. Đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện chính sách bồi thường GPMB ở
huyện Kim Động. 80
3.5.1. Các giải pháp chung 80
3.5.1.1 Về chính sách bồi thường thiệt hại về đất 80
3.5.1.2 Bồi thường thiệt hại về tài sản trên đất bị thu hồi 80
3.5.1.3 Chính sách hỗ trợ và ổn định cuộc sống 81
3.5.2. Các giải pháp cụ thể 81
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
viii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất huyện Kim Động năm 2012 38
Bảng 3.2: Giá trị sản phẩm các ngành kinh tế. 39
Bảng 3.3: Cơ cấu kinh tế các năm 39
Bảng 3.4 : Bảng tổng hợp kết quả điều tra xác định các đối tượng và điều kiện được
bồi thường của Dự án đầu tư xây dựng Trạm Biến áp 220KV 50
Bảng 3.5: Tỷ lệ mất đất nông nghiệp của các hộ thuộc dự án Đầu tư xây dựng Trạm
Biến áp 220KV Kim Động tại xã Toàn Thắng 53
Bảng 3.6: Tổng hợp giá đất bồi thường, hỗ trợ thuộc dự án Đầu tư xây dựng Trạm
Biến áp 220 KV Kim Động tại xã Toàn Thắng 55
Bảng 3.7: Tổng hợp kết quả thực hiện giải phóng mặt bằng dự án Đầu tư xây dựng
Trạm Biến áp 220KV Kim Động 56
Bảng 3.8: Ý kiến của người có đất bị thu hồi đất về đơn giá bồi thường đất và tài
sản trên đất ở dự án Đầu tư xây dựng Trạm Biến áp 220KV Kim Động 57
Bảng 3.9: Tổng hợp giá bồi thường và giá thực tế về đất ở và đất nông nghiệp từ
năm 2011 đến năm 2013 tại các dự án nghiên cứu Dự án Đầu tư xây dựng Trạm
Biến áp 220KV Kim Động 60
Bảng 3.10 : Bảng tổng hợp kết quả điều tra xác định các đối tượng và điều kiện được bồi
thường của Dự án 64
Bảng 3.11: Tổng hợp kinh phí bồi thường, hỗ trợ về đất đai của dự án 67
Bảng 3.12: Tổng hợp kinh phí bồi thường vật kiến trúc, cây cối, hoa màu của dự án 68
Bảng 3.13: Phương án nộp tiền sử dụng đất để Nhà nước giao đất cho các hộ thuộc
Dự án Cải tạo, nâng cấp, mở rộng nút GT giữa QL39A – HL 38B 69
Bảng 3.14: Tình hình lao động việc làm của các hộ dân bị thu hồi đất tại 2 dự án.72
Bảng 3.15: Tình hình việc làm của người trong độ tuổi lao động trước và sau khi
thu hồi đất tại 2 dự án 74
Bảng 3.16: Tổng hợp đánh giá hộ gia đình bị thu hồi đất về ảnh hưởng từ việc thu
trình trọng điểm. Nếu chủ đầu tư làm tốt, đúng tiến độ công tác bồi thường GPMB
thì đây chính là yếu tố chính, quyết định thành công của dự án.
Và một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu là vấn đề bồi thường,
thu hồi đất, giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án. Làm
thế nào để đảm bảo lợi ích giữa người dân - Nhà nước – Nhà đầu tư và sự phát triển
bền vững của quốc gia ? Chính vì vậy, để làm tốt công tác bồi thường, giải phóng
mặt bằng cần thiết phải phân tích, đánh giá có cơ sở khoa học thông qua việc khảo
sát thực tế, điều tra xã hội học đảm bảo lợi ích hợp pháp cho người có đất bị thu hồi.
Kim Động là một huyện đồng bằng nằm ở cửa ngõ phía Bắc của thành phố
Hưng Yên, trong những năm qua cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường là
việc đô thị hóa, công nghiệp hóa diễn ra mạnh mẽ dẫn đến đất đai luôn thu hút được
các dự án đầu tư trọng điểm trên địa bàn huyện.
Do đó, việc bồi thường, giải phóng mặt bằng là một vấn đề hết sức nhạy cảm,
phức tạp, tác động đến mọi mặt của đời sống kinh tế - chính trị - xã hội. Có thể
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
2
thấy, việc bồi thường, giải phóng mặt bằng và công tác tái định cư đều gặp nhiều
vướng mắc, làm chậm trễ việc khởi công xây dựng và kéo dài tiến độ thi công của
các công trình, không những gây thiệt hại cho nhà nước mà còn là nguyên nhân của
những vụ khiếu kiện đông người và kéo dài. Vì vậy, rất cần có định hướng chỉ đạo
và có cơ chế chính sách của các cấp, các ngành để giúp Kim Động có hướng đi
đúng đắn trong công tác bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng và tái định cư trên
địa bàn huyện.
Vì những lý do nêu trên, được sự phân công của Khoa Tài Nguyên và Môi
Trường, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Xuân Thành tôi tiến hành thực
hiện đề tài: "ðánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng Dự
án xây dựng Trạm Biến áp 220KV và Dự án mở rộng nút giao thông giữa Quốc lộ 39A
với Huyện lộ 38B huyện Kim ðộng, tỉnh Hưng Yên”.
2. Mục ñích và yêu cầu
Việc bồi thường có thể vô hình hoặc hữu hình, có thể do các quy định của
pháp luật điều tiết, do thoả thuận giữa các chủ thể.
Trên thực tế, ngoài các khoản bồi thường nói trên thì có một hình thức bồi
thường khác gọi là hỗ trợ.
1.1.2. Tính ña dạng và sự phức tạp của bồi thường, giải phóng mặt bằng
+ Sự đa dạng: Mỗi dự án được tiến hành trên một vùng đất khác nhau với
điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và trình độ dân trí nhất định. Đối với khu vực
thành thị mật đô thị dân cư cao, ngành nghề đa dạng giá trị đất và tài sản trên đất lớn
cho nên quá trình giải phóng mặt bằng có đặc điểm khác với khu vực nông thôn hoạt
động sản xuất chủ yếu là nông nghiệp hoặc tiểu thủ công nghiệp. Do đó, giải phóng
mặt bằng cũng được tiến hành với các đặc điểm riêng biệt.
+ Sự phức tạp: Đất đai là tài sản có giá trị cao, có vai trò quan trọng trong đời
sống kinh tế xã hội đối với mọi người dân. Ở khu vực nông thôn, dân cư chủ yếu
sống nhờ vào hoạt động sản xuất nông nghiệp cho nên đất đai là tư liệu sản xuất
không thể thiếu. Đối với khu vực thành thị đất đai là tài sản có giá trị lớn gắn bó trực
tiếp với đời sống sinh hoạt của người dân, với những hộ kinh doanh vị trí đất gắn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
4
liền với thu nhập của họ. Từ các đặc điểm như trên cho chúng ta thấy quá trình bồi
thường thiệt hại ở mỗi dự án là khác nhau.
1.2. Chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng trên thế giới các nước trong
khu vực
1.2.1. Chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái ñịnh cư của các tổ chức
tài trợ (WB và ADB)
Theo ngân hàng thế giới (WB), ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) và các
tổ chức phi Chính Phủ khác thì bản chất của việc bồi thường, giải phóng mặt bằng
khi Nhà nước thu hồi đất phục vụ mục đích an ninh quốc phòng, lợi ích quốc gia,
lợi ích công cộng phải đảm bảo lợi ích của những người bị ảnh hưởng để họ có một
cuộc sống tốt hơn trước về mọi mặt. Trên tinh thần giảm thiểu đến mức thấp nhất
- Quy định của ngân hàng ADB là không những phải thông báo đầy đủ các
thông tin về dự án cũng như chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng của dự án
cho các hộ nông dân mà còn tham khảo ý kiến và tìm mọi cách thoả mãn các yêu
cầu chính đáng của họ trong suốt quá trình kế hoạch hoá cũng như thực hiện công
tác tái định cư. Ở Việt Nam, thực tế cho thấy việc thực hiện đầy đủ nội dung này là
rất khó khăn, vì việc thu hồi đất là quyền của Nhà nước, nhưng việc di chuyển theo
kế hoạch như thế nào, tái định cư ra sao hầu như không trả lời ngay được.
- Theo quy định của ngân hàng ADB, ngoài giám sát nội bộ, cơ quan thực
hiện dự án phải thuê một tổ chức bên ngoài giám sát độc lập phải kiểm tra xem xét
các hoạt động tái định cư có được triển khai đúng không? Từ đó có những kiến
nghị biện pháp giải quyết sao cho công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng đạt
được mục tiêu cuối cùng là giải quyết những vướng mắc nảy sinh.
Các chính sách hiện hành tại Việt Nam chưa có quy định về giám sát độc lập
về tái định cư cho nên việc giám sát độc lập công tác tái định cư là công tác khá mới
mẻ ở Việt Nam và ít cá nhân quen với công việc này.
- Phạm vi ảnh hưởng của dự án phải quan tâm theo quy định của ADB là rất
rộng còn theo chính sách hiện hành của Việt Nam thì vẫn còn hạn chế.
1.2.2. Chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng ở Trung Quốc
Ở Trung Quốc, có thể nói, mục tiêu bao trùm lên chính sách bồi thường, giải
phóng mặt bằng là hạn chế đến mức tối đa việc thu hồi đất, giải tỏa mặt bằng, cũng
như số lượng người bị ảnh hưởng bởi việc thu hồi đất để thực hiện dự án đầu tư.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
6
Nếu như việc thu hồi đất là không thể tránh khỏi thì có sự chuẩn bị cẩn thận phương
án đền bù, trên cơ sở tính toán đầy đủ lợi ích của Nhà nước, tập thể và cá nhân, đảm
bảo cho những người bị thu hồi đất có thể khôi phục lại hoặc cải thiện mức sống so
với trước khi bị thu hồi đất.
Theo quy định của pháp luật Trung Quốc, khi Nhà nước thu hồi đất thì người
nào sử dụng đất sau đó sẽ có trách nhiệm bồi thường. Người bị thu hồi đất được
các nguồn lực sản xuất cho những người tái định cư. Thứ hai, năng lực thể chế của
các chính quyền địa phương khá mạnh. Chính quyền cấp tỉnh chịu trách nhiệm hoàn
toàn trong việc thực hiện chương trình bồi thường giải phóng mặt bằng. Thứ ba,
quyền sở hữu đất tập thể làm cho việc thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng có
nhiều thuận lợi, đặc biệt là ở nông thôn. Tiền đền bù cho đất đai bị mất không trả
cho từng hộ gia đình mà được cộng đồng sử dụng để tìm kiếm, phát triển đất mới
hoặc mua của các cộng đồng sở tại hay dùng để phát triển kết cấu hạ tầng. Chính
quyền thôn, xã chịu trách nhiệm phân chia cho các hộ bị ảnh hưởng.
Bên cạnh những thành công như vậy, chính bồi thường, giải phóng mặt bằng
của Trung Quốc cũng bộc lộ những tồn tại nhất định mà chủ yếu là vấn đề việc làm;
tốc độ tái định cư chậm, thiếu đồng bộ, thực hiện giải phóng mặt bằng trước khi xây
xong nhà tái định cư
1.2.3. Chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng ở Thái Lan
Pháp luật Thái Lan cho phép hình thức sở hữu cá nhân với đất đai, vì vậy
khi Nhà nước hoặc các tổ chức lấy đất thì đều phải có sự thoả thuận về sử dụng
đất giữa chủ dự án và chủ sử dụng đất của khu đất đó (chủ sở hữu) trên cơ sở
một hợp đồng.
Năm 1987 Thái Lan ban hành luật về trưng dụng bất động sản áp dụng cho
việc trưng dụng đất vào các mục đích xây dựng công cộng, an ninh quốc phòng.
Luật BE 2530 quy định những nguyên tắc thu hồi đất, nguyên tắc tính giá trị bồi
thường các loại tài sản được bồi thường , trình tự lập dự án, duyệt dự án, lên kế
hoạch bồi thường trình các cấp phê duyệt. Luật còn quy định thủ tục thành lập các
cơ quan, uỷ ban tính toán bồi thường tái định cư, trình tự đàm phán, nhận tiền bồi
thường, trình tự khiếu nại, giải quyết khiếu nại, trình tự đưa ra toà án.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
8
Về giá đất làm căn cứ bồi thường thì căn cứ giá do một uỷ ban của Chính
Phủ xác định trên cơ sở thực tế giá thị trường chuyển nhượng bất động sản. Bồi
thường chủ yếu bằng tiền mặt.
với cuộc sống của người dân.
+ Trợ cấp khôi phục lại thu nhập cho người dân để đảm bảo ít nhất người bị
ảnh hưởng có được mức sống gần bằng trước khi có dự án.
Cũng theo quy định của Chính phủ thì việc lập kế hoạch là yếu tố không thể
thiếu trong việc lập dự án đầu tư mà ở đó phải giải quyết vấn đề di dân, tái định cư
cho người dân trên cơ sở đó phải đảm bảo những nguyên tắc cơ bản sau:
+ Nghiên cứu kỹ phương án khả thi của dự án để giảm thiểu việc di dân bắt
buộc khi triển khai dự án.
+ Người bị ảnh hưởng phải được bồi thường, hỗ trợ để triển vọng về kinh tế -
xã hội của họ được thuận lợi bằng trước khi có dự án.
+ Các dự án về tái định cư phải đạt hiệu quả càng cao càng tốt.
+ Người bị ảnh hưởng được thông báo đầy đủ, được tham khảo ý kiến chi
tiết về các phương án bồi thường.
+ Chú ý đến tầng lớp người nghèo nhất trong đó có những người không hoặc
chưa có quyền hợp pháp về đất đai.
1.3. Chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng ở Việt Nam
1.3.1. Chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng trước năm 1987.
+ Nghị ñịnh 151/TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 14 tháng 4 năm 1959
quy định thể lệ tạm thời về trưng dụng ruộng đất, là văn bản pháp quy đầu tiên liên
quan đến việc đền bù và tái định cư bắt buộc ở Việt Nam. Nghị định này quy định
những nguyên tắc cơ bản trong việc trưng dụng ruộng đất của nhân dân trong việc
xây dựng những công trình do Nhà nước quản lý, đó là:" Đảm bảo kịp thời và đủ tiện
ích cần thiết cho công trình xây dựng, đồng thời chiếu cố đúng mức quyền lợi và đời
sống của người có ruộng đất. Nhữn người có ruộng đất được trưng dụng được bồi
thường và trong những trường hợp cần thiết được giúp giải quyết công ăn việc làm
hết sức tiết kiệm ruộng đất cày cấy, trồng trọt, tận dụng đất hoang để không phải
trưng dụng hoặc chỉ trưng dụng ít ruộng đất của nhân dân hết sức tránh những nơi
dân cư đông đúc, nghĩa trang liệt sĩ, nhà thờ, đền, chùa. Trường hợp đặc biệt phải bàn
kỹ với nhân dân địa phương"
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
quả đầu tư đã làm tăng giá trị của đất đó theo quy định của pháp luật".
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
11
Thực tế các văn bản hướng dẫn thi hành luật đất đai 1988 không hướng dẫn
nội dung về đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất, mà chỉ tập trung vào việc đền
bù thiệt hại đất nông nghiệp, đất có rừng khi chuyển sang mục đích khác. Thực chất
đây lại là quy định việc thực hịên nghĩa vụ với Nhà nước khi được giao đất (mà sau
này khi thực hiện Luật đất đai năm 1993, được coi là tiền sử dụng đất) trong đó
phần nhỏ được phân bổ cho người bị thu hồi đất.
+ Quyết ñịnh số 186/HðBT ngày 31/5/1990 của Hội đồng Bộ Trưởng quy định
về đền bù thiệt hại đất nông nghiệp, đất có rừng khi chuyển sang mục đích khác.
Căn cứ để tính mức đền bù thiệt hại về đất nông nghiệp và đất có rừng theo
quyết định này là diện tích, chất lượng và vị trí đất. Về chất lượng đất nông nghiệp
căn cứ theo hạng đất tính thuế, về vị trí địa lý được chia làm 4 khu vực (nội thành
phố, thị xã, thị trấn, đất ven đô, đất ven đường giao thông và đất vùng nông thôn).
Mỗi hạng đất tại mỗi vị trí đều quy định giá tối đa, tối thiểu. Ủy ban nhân dân các
tỉnh, thành phố, quy định cụ thể mức đền bù thiệt hại của địa phương mình sát với
giá đất thực tế ở địa phương nhưng không thấp hơn hoặc cao hơn khung định mức.
Tại quyết định này, mức đền bù còn được phân biệt theo thời hạn sử dụng đất
lâu dài hay tạm thời. Đồng thời quy định việc miễn giảm tiền đền bù đối với việc sử
dụng đất để xây dựng hệ thống đường giao thông, thủy lợi đường sắt. Toàn bộ tiền
đền bù phải nộp vào ngân sách Nhà nước và được điều tiết cho ngân sách trung
ương 30%, địa phương 70% để sử dụng vào việc khai hoang, phục hóa và định
canh, định cư cho nhân dân vùng bị thu hồi đất chứ không phải trả trực tiếp cho
người bị thu hồi đất.
+ Hiến pháp năm 1992: Hiến pháp năm 1992 đã công nhận và bảo vệ quyền
sử dụng đất của các tổ chức, cá nhân và quyền sở hữu cá nhân về tài sản và sản
xuất, cụ thể:
- Tại điều 17, Hiến pháp quy định về quyền sở hữu đối với đất đai: " Đất đai,
nước trong việc giao đất, cho thuê đất, (Nhà nước giao đất cho các tổ chức kinh tế,
đơn vị vũ trang nhân dân, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, xã hội- gọi chung là
tổ chức hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài. Nhà nước còn cho tổ chức hộ
gia đình cá nhân thuê đất).
Tại điều 1 khoản 2 của Luật đất đai quy định việc cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất cho người sử dụng đất ổn định, được ủy ban nhân dân xã, phường, thị
trấn xác nhận. Điều này thực chất là thừa nhận tính lịch sử về công tác quản lý đất đai
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
13
của chúng ta, là đất nước phải hứng chịu nhiều mất mát của chiến tranh, vừa kháng
chiến vừa kiến quốc. Khi hòa bình lập lại, công việc kiến thiết đất nước còn quá
nhiều nên Nhà nước chưa thể bắt tay làm ngay được công tác quản lý Nhà nước về
đất đai.
Để người dân yên tâm sử dụng đất và đầu tư nâng cao hiệu quả sử dụng đất,
tại điều 3 Luật Đất đai có nêu việc Nhà nước bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của
người sử dụng đất, đồng thời quy định các quyền của người sử dụng đất đối với
thửa đất mà mình đang quản lý và sử dụng.
Để xác định nghĩa vụ của người sử dụng đất đối với Nhà nước, điều 12 của
Luật Đất đai quy định việc Nhà nước xác định giá các loại đất để tính thuế chuyển
quyền sử dụng đất, thu tiền khi giao đất hoặc cho thuê đất, tính giá trị tài sản khi
giao đất, bồi thường thiệt hại về khi thu hồi đất. Khung giá các loại đất đối với từng
vùng và theo thời gian do chính phủ quy định. Điều 22 có quy định tổ chức, hộ gia
đình, cá nhân được Nhà nước giao đất để sử dụng mục đích sản xuất nông nghịêp,
nuôi trồng thủy sản và làm muối không phải trả tiền sử dụng đất.
Về thời hạn giao đất, Điều 20 của Luật Đất đai quy định thời hạn giao đất sử
dụng ổn định lâu dài để trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản là 20 năm, để
trồng cây lâu năm là 50 năm. Riêng đất xây dựng nhà ở Nhà nước sẽ giao lâu dài (
Không thời hạn).
Điều 27 của Luật đất đai có quy định việc thu hồi đất và việc bồi thường thiệt
- Chuyển sang thuê đất nông nghiệp (Không bị hạn chế về hạn điền) để tạo điều
kiện phát triển các trang trại, thu hút mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư vào sản xuất
nông nghiệp, khai thác đất hoang hóa, đất trống đồi núi trọc và thông qua các quy định
về đầu tư trong nước, Nhà nước có chính sách miễn giảm tiền thuê đất.
- Xử lý các tồn tại cũ mà các tổ chức đã được giao đất, đã nộp tiền sử dụng
đất không phải chuyển sang thuê đất để yên tâm đầu tư, phát triển sản xuất.
+ Luật sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Luật ñất ñai ngày 29/6/2001 quy
định cụ thể hơn về việc bồi thường, giải phóng mặt bằng ( sửa đổi, bổ sung Điều
27), cụ thể như sau:
1. Trong trường hợp cần thiết, Nhà nước thu hồi đất đang sử dụng của người
sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh, Lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng
thì người bị thu hồi đất được bồi thường hoặc hỗ trợ. Việc bồi thường hoặc hỗ trợ
được thực hiện theo quy định của chính phủ.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
15
2. Nhà nước có chính sách để ổn định đời sống cho người có đất bị thu hồi.
Trong trường hợp người bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở thì được mua nhà ở của
Nhà nước hoặc được giao đất có thu tiền sử dụng đất để làm nhà ở.
Trong trường hợp phương án bồi thường đã được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt, được công bố công khai và có hiệu lực thi hành theo quy định của
pháp luật mà người bị thu hồi đất không thực hiện quyết định thu hồi thì cơ quan
quyết định thu hồi đất có quyền ra quyết định cưỡng chế. Trong trường hợp Chính
phủ ra quyết định thu hồi đất thì ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương ra quyết định cưỡng chế.
3. Trong trường hợp cộng đồng dân cư xây dựng các công trình phục vụ lợi
ích công cộng của cộng đồng theo quy hoạch bằng vốn do nhân dân đóng góp hoặc
nhà nước có hỗ trợ thì việc bồi thường hoặc hỗ trợ cho người có đất được sử dụng
để xây dựng công trình do cộng đồng dân cư và người có đất đó thỏa thuận.
Qua nội dung điều 27 nêu trên, chúng ta thấy được tính kiên quyết của Nhà
đất các tổ chức và cá nhân không được lấn chiếm đất công dành cho xây dựng
các công trình hạ tầng đô thị, kể cả vùng bảo vệ được khoanh định theo tiêu chuẩn
quy phạm của Nhà nước.
+ Nghị ñịnh 45/CP ngày 3/8/1996 đưa ra các tiêu chuẩn hợp pháp về sở hữu
nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị, dựa theo đó công dân sẽ được cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở quy định cụ thể các trường
hợp được miễn, giảm nộp tiền sử dụng đất khi nhận giấy chứng nhậ quyền sử dụng
đất trong đó như:
+ Đất đã được sử dụng làm đất ở ổn định trước ngày 18/12/1980 không đủ
giấy tờ hợp lệ, nay xét phù hợp với quy hoạch không có tranh chấp và được UBND
phường chấp nhận thì được sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở mà không phải
nộp tiền sử dụng đất.
+ Trường hợp đất đã được sử dụng làm đất ở ổn định từ ngày 18/12/1980
đến ngày 15/10/1993 th phải nộp 20% tiền sử dụng đất.
+ Trường hợp sử dụng đất làm nhà ở sau ngày 15/10/1993 thì phải nộp 100%
tiền sử dụng đất. Đây là một trong những căn cứ cho việc hoạch định chính sách
đền bù tài sản gắn liền với đất bị thu hồi.
Trong giai đoạn này, nhiều văn bản do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền
ban hành đã đề cập đến những vấn đề có liên quan trực tiếp đến chính sách đền bù
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
17
GPMB khi nhà nước thu hồi đất, trong đó có nhiều quy định, chế định đã và đang
đáp ứng yêu cầu đòi hỏi của thực tế, thể hiện sự quan tâm của Đảng và nhà nước đối
với công tác quản lý, sử dụng đất đai, đối với quyền lợi ích hợp pháp của người sử
dụng đất cũng như lợi ích của Nhà nước sau thời kỳ đổi mới.
+ Nghị ñịnh 90/CP ngày 17/8/1994 của Chính Phủ.
Nghị định 90/CP của Chính phủ ban hành ngày 17/8/1994, quy định cụ thể các
chính sách và phân biệt chủ thể sử dụng đất, cơ sở pháp lý để xem xét tính hợp pháp của
thửa đất để lập kế hoạch đền bù GPMB theo quy định khi nhà nước thu hồi đất để sử dụng