Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng dự án nâng cấp và mở rộng quốc lộ 39 đoạn qua thành phố hưng yên, tỉnh hưng yên - Pdf 30

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
 DƯƠNG THỊ HỒNG PHƯƠNG ðÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG
GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG DỰ ÁN NÂNG CẤP VÀ MỞ RỘNG
QUỐC LỘ 39 ðOẠN QUA THÀNH PHỐ HƯNG YÊN,
TỈNH HƯNG YÊN LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành : QUẢN LÝ ðẤT ðAI
Mã số : 60.62.16 Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THANH LÂM HÀ NỘI – 2012

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

i

LỜI CAM ðOAN

thành phố Hưng Yên, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hưng Yên, Ban giải
phóng mặt bằng các dự án công trình giao thông tỉnh Hưng Yên và cán bộ,
nhân dân, ủy ban nhân dân xã Bảo Khê ñã nhiệt tình giúp ñỡ tôi trong quá
trình hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới gia ñình, những người thân, cán bộ ñồng
nghiệp và bạn bè ñã tạo ñiều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực hiện
luận văn.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn

Dương Thị Hồng Phương Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
1. ðẶT VẤN ðỀ 1
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2. Mục ñích của ñề tài 2
1.3. Yêu cầu 2
2. TỔNG QUAN 3
2.1. Cơ sở lý luận về thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư 3

3.2. Nội dung nghiên cứu 39
3.2.1. Tìm hiểu việc áp dụng chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh
cư với các nội dung: 39
3.2.2. ðánh giá kết quả thực hiện của dự án và những ảnh hưởng của dự
án ñến thu nhập và việc làm của người dân 39
3.2.3. ðề xuất một số giải pháp nhằm thực hiện tốt chính sách bồi
thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư, nâng cao ñời sống của người dân có
ñất bị thu hồi ñất cả trong hiện tại và tương lai. 39
3.3. Phương pháp nghiên cứu 39
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 41
4.1. ðiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội 41
4.1.1. ðiều kiện tự nhiên 41
4.1.2. Các nguồn tài nguyên 42
4.1.3. Thực trạng môi trường 43
4.1.4. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 44

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

v

4.1.5. ðánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế - xã hội tác ñộng
ñến việc sử dụng ñất 49
4.2. Thực trạng công tác quản lý ñất ñai 50
4.3. Hiện trạng sử dụng ñất và biến ñộng ñất ñai 52
4.4. Tình hình thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư tại dự án 57
4.4.1. Khái quát về dự án 57
4.4.2. Các văn bản ñược áp dụng ñể thực hiện dự án 58
4.4.3. Tình hình tổ chức thực hiện 63
4.4.4. ðánh giá tình hình thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ về ñất
của dự án 75

GCN Giấy chứng nhận
GCNQSDð Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất
GPMB Giải phóng mặt bằng
KCHT Kết cấu hạ tầng
QLDA
SXKD
Quản lý dự án
Sản xuất kinh doanh
TðC Tái ñịnh cư
TP Thành phố
UBND Uỷ ban nhân dân
WB Ngân hàng Thế giới Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

vii

DANH MỤC BẢNG

Bảng 4.1: Một số chỉ tiêu về dân số năm 2011 47

Công tác thu hồi ñất, bồi thường giải phóng mặt bằng là ñiều kiện ban
ñầu và tiên quyết ñể triển khai thực hiện các dự án phục vụ cho mục ñích
quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế -
xã hội của ñất nước. Với chức năng quản lý ñất ñai, Nhà nước thực hiện thu
hồi ñất, bồi thường giải phóng mặt bằng thông qua Luật ðất ñai và các văn
bản Nghị ñịnh, Thông tư hướng dẫn thi hành Luật ðất ñai.
Tuy nhiên, vấn ñề bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư kéo dài vẫn ñang là
vấn ñề nổi cộm tại nhiều ñịa phương, ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng ñất,
ñến người có ñất bị thu hồi và tác ñộng xấu ñến môi trường ñầu tư của nước ta.
Hưng Yên là một tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng ñiểm của Bắc Bộ, nhiệm
vụ phát triển kinh tế xã hội luôn gắn liền với chiến lược phát triển của vùng và
của cả nước. Trong những năm vừa qua, sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh
Hưng Yên nói chung và thành phố Hưng Yên nói riêng ñã làm diện mạo thành
phố Hưng Yên có nhiều thay ñổi, nhiều dự án ñầu tư phát triển kết cấu hạ
tầng, khu ñô thị, thương mại, dịch vụ ñã và ñang ñược triển khai thực hiện.
Cũng như các ñịa phương khác trong cả nước công tác bồi thường, giải phóng
mặt bằng ñể thực hiện các dự án ñầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng trên ñịa bàn
thành phố cũng gặp một số khó khăn vướng mắc về mặt chính sách, thủ tục
thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư, vấn ñề giải quyết việc làm, an sinh
xã hội sau khi thu hồi ñất cần phải tiếp tục kiến nghị tháo gỡ.
Dự án nâng cấp và mở rộng Quốc lộ 39 ñoạn qua thành phố Hưng Yên,
tỉnh Hưng Yên là một dự án xây dựng cơ sở hạ tầng trọng ñiểm của thành phố
Hưng Yên cùng nhiều dự án khác trên ñịa bàn thành phố, trong quá trình thực
hiện mặc dù ñã ñược sự quan tâm của Uỷ ban nhân dân thành phố, các ngành
các cấp nhưng công tác thu hồi ñất, giải phóng mặt bằng vẫn gặp nhiều khó

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

2


- Thu hồi ñất: Là việc Nhà nước ra Quyết ñịnh hành chính ñể thu lại
quyền sử dụng ñất hoặc thu lại ñất ñã giao cho tổ chức, Uỷ ban nhân dân xã,
phường, thị trấn quản lý theo quy ñịnh của Luật ñất ñai năm 2003 [19].
- Bồi thường: Bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất là việc Nhà nước trả
lại giá trị quyền sử dụng ñất ñối với diện tích ñất bị thu hồi cho người bị thu
hồi ñất [19].
- Hỗ trợ: Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất là việc Nhà nước giúp ñỡ
người bị thu hồi ñất thông qua ñào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh
phí ñể di dời ñến ñịa ñiểm mới [19].
- Tái ñịnh cư (TðC) là việc di chuyển ñến một nơi khác với nơi ở trước ñây
ñể sinh sống và làm ăn. Tái ñịnh cư bắt buộc ñó là sự di chuyển không thể tránh
khỏi khi Nhà nước thu hồi hoặc trưng thu ñất ñai ñể thực hiện các dự án phát triển.
Tái ñịnh cư ñược hiểu là một quá trình từ bồi thường thiệt hại về ñất, tài
sản; di chuyển ñến nơi ở mới và các hoạt ñộng hỗ trợ ñể xây dựng lại cuộc
sống, thu nhập, cơ sở vật chất, tinh thần tại ñó. Như vậy, tái ñịnh cư là hoạt
ñộng nhằm giảm nhẹ các tác ñộng xấu về kinh tế - xã hội ñối với một bộ phận
dân cư ñã gánh chịu vì sự phát triển chung.
Hiện nay ở nước ta, khi Nhà nước thu hồi ñất mà phải di chuyển chỗ ở thì
người sử dụng ñất ñược bố trí tái ñịnh cư bằng một trong các hình thức sau:
- Bồi thường bằng nhà ở;
- Bồi thường bằng giao ñất ở mới;
- Bồi thường bằng tiền ñể người dân tự lo chỗ ở.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

4

TðC là một bộ phận không thể tách rời và giữ vị trí rất quan trọng trong
chính sách giải phóng mặt bằng (GPMB). Các dự án tái ñịnh cư cũng ñược coi là
các dự án phát triển và phải ñược thực hiện như các dự án phát triển khác.

Chính phủ không ngừng hoàn thiện, sửa ñổi nhằm giải quyết các vướng mắc
trong công tác bồi thường GPMB, phù hợp với yêu cầu thực tế triển khai. Với
những ñổi mới về pháp luật ñất ñai, thời gian qua công tác GPMB ñã ñạt
những kết quả ñáng khích lệ, ñã cơ bản ñáp ứng ñược nhu cầu về mặt bằng
cho việc phát triển các dự án ñầu tư. Tuy nhiên bên cạnh ñó, do tính chưa ổn
ñịnh, chưa thống nhất của pháp luật ñất ñai qua các thời kỳ mà công tác bồi
thường GPMB ñã gặp khá nhiều khó khăn và cản trở. Thực tiễn triển khai cho
thấy việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng ñất
ñai có ảnh hưởng rất lớn ñến công tác bồi thường GPMB. Hệ thống văn bản
pháp luật ñất ñai còn có những nhược ñiểm như là số lượng nhiều, mức ñộ
phức tạp cao, không thuận lợi trong sử dụng, nội bộ hệ thống chưa ñồng bộ,
chặt chẽ gây lúng túng trong xử lý và tạo kẽ hở trong thực thi pháp luật [13].
Bên cạnh việc ban hành các văn bản quy phạm về quản lý, sử dụng ñất
ñai, việc tổ chức thực hiện các văn bản ñó cũng có vai trò rất quan trọng. Kết
quả kiểm tra thi hành Luật ðất ñai năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
cho thấy ủy ban nhân dân (UBND) các cấp ñều có ý thức quán triệt việc thực
thi pháp luật về ñất ñai nhưng nhận thức về các quy ñịnh của pháp luật nói
chung còn yếu, ở cấp cơ sở còn rất yếu. Từ ñó dẫn tới tình trạng có nhầm lẫn
việc áp dụng pháp luật trong giải quyết giao ñất, cho thuê ñất, cho phép chuyển
mục ñích sử dụng ñất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất (GCNQSDð),
thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố
cáo. Tại nhiều ñịa phương, ñang tồn tại tình trạng nể nang, trọng tình hơn chấp
hành quy ñịnh pháp luật trong giải quyết các mối quan hệ về ñất ñai. Cán bộ
ñịa chính, chủ tịch UBND xã nói chung chưa làm tốt nhiệm vụ phát hiện, ngăn
chặn, xử lý kịp thời những hành vi vi phạm pháp luật về ñất ñai trên ñịa bàn
[4]. ðặc biệt, sự phản hồi của nhân dân tại một số vụ việc cưỡng chế tại Văn
Giang (Hưng Yên), Tiên Lãng (Hải Phòng) cho thấy việc tổ chức thực hiện các

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………



Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

7

trọng nhất ñể thực hiện việc giao ñất, cho thuê ñất, chuyển mục ñích sử dụng
ñất, mà theo quy ñịnh của Luật ðất ñai, việc giao ñất, cho thuê ñất chỉ ñược
thực hiện khi có quyết ñịnh thu hồi ñất ñó của người ñang sử dụng;
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất là một trong những nhân tố ảnh
hưởng tới giá chuyển nhượng quyền sử dụng ñất; từ ñó tác ñộng tới giá ñất
tính bồi thường [16].
Tuy nhiên chất lượng quy hoạch nói chung và quy hoạch sử dụng ñất
nói riêng còn thấp, thiếu ñồng bộ, chưa hợp lý, tính khả thi thấp, ñặc biệt là
thiếu tính bền vững. Phương án quy hoạch chưa dự báo sát tình hình, quy
hoạch còn mang nặng tính chủ quan duy ý chí, áp ñặt, nhiều trường hợp quy
hoạch theo phong trào, dẫn ñến tình trạng quy hoạch “treo”. ðặc biệt, khi
chính sách tín dụng bị siết chặt, các doanh nghiệp không huy ñộng ñược vốn
ñể thực hiện, dự án “treo” là ñiều tất yếu. ðây là một trong những nguyên
nhân dẫn tới tình trạng bất ñộng sản “ế ẩm” hiện nay.
c) Yếu tố giao ñất, cho thuê ñất
Nhiệm vụ giao ñất, cho thuê ñất có tác ñộng rất lớn ñến công tác bồi
thường GPMB và TðC. Nguyên tắc giao ñất, cho thuê ñất, phải căn cứ vào
quy hoạch, kế hoạch là ñiều kiện bắt buộc, nhưng nhiều ñịa phương chưa thực
hiện tốt nguyên tắc này; hạn mức ñất ñược giao và nghĩa vụ ñóng thuế ñất quy
ñịnh không rõ ràng, tình trạng quản lý ñất ñai thiếu chặt chẽ dẫn ñến khó khăn
cho công tác ñền bù.
d) Yếu tố lập và quản lý hồ sơ ñịa chính
Lập và quản lý chặt chẽ hệ thống hồ sơ ñịa chính (HSðC) có vai trò
quan trọng hàng ñầu ñể “quản lý chặt chẽ ñất ñai trong thị trường bất ñộng
sản”, là cơ sở xác ñịnh tính pháp lý của ñất ñai. Trước tháng 12 năm 2004, rất

ký biến ñộng về sử dụng ñất; việc cấp GCNQSDð vẫn chưa hoàn tất. Chính
vì vậy mà công tác bồi thường GPMB ñã gặp rất nhiều khó khăn. Làm tốt
công tác ñăng ký ñất ñai, cấp GCNQSDð thì công tác bồi thường GPMB sẽ
thuận lợi, tiến ñộ GPMB nhanh hơn.
2.1.2.2. Yếu tố giá ñất và ñịnh giá ñất
Một trong những vấn ñề ñang gây ách tắc cho công tác bồi thường

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

9

GPMB hiện nay ñó là giá bồi thường cho người có ñất bị thu hồi.
Giá ñất là số tiền tính trên một ñơn vị diện tích ñất do Nhà nước quy
ñịnh hoặc ñược hình thành trong giao dịch về quyền sử dụng ñất [19]. Theo
quy ñịnh của pháp luật ñất ñai hiện hành thì giá ñất ñược hình thành trong các
trường hợp sau ñây:
- Do UBND các tỉnh, thành phố (TP) trực thuộc Trung ương (gọi chung
là UBND cấp tỉnh) quy ñịnh (căn cứ vào nguyên tắc, phương pháp xác ñịnh
giá ñất và và khung giá ñất do Chính phủ quy ñịnh) và ñược công bố công
khai vào ngày 01 tháng 01 hàng năm;
- Do ñấu giá quyền sử dụng ñất hoặc ñấu thầu dự án có sử dụng ñất;
- Do người sử dụng ñất thỏa thuận về giá ñất với những người có liên
quan khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử
dụng ñất; góp vốn bằng quyền sử dụng ñất.
ðể xác ñịnh ñược giá ñất chính xác và ñúng ñắn chúng ta cần phải có
những hiểu biết về ñịnh giá ñất. ðịnh giá ñất ñó là những phương pháp kinh
tế nhằm tính toán lượng giá trị của ñất bằng hình thái tiền tệ tại một thời ñiểm
khi chúng tham gia trong một thị trường nhất ñịnh. Hay nói cách khác, ñịnh
giá ñất ñược hiểu là sự ước tính về giá trị quyền sử dụng ñất bằng hình thái
tiền tệ cho một mục ñích cụ thể ñã ñược xác ñịnh tại một thời ñiểm xác ñịnh.

nền kinh tế ñất nước trong thời gian qua và trong tương lai.
Luật ñất ñai 1987 và pháp lệnh về nhà ở (1991) là cơ sở ñầu tiên mở
ñường cho thị trường bất ñộng sản hình thành và phát triển [13]. Luật ñất ñai
2003 là văn bản pháp quy tập trung nhất phản ánh chính sách ñất ñai hiện
hành trên cơ sở tổng kết hoạt ñộng thực tiễn của 17 năm ñổi mới, ñã quy ñịnh
chi tiết hơn về các ñiều kiện ñể hình thành thị trường bất ñộng sản và các hoạt
ñộng về tài chính ñất ñai, thể hiện tập trung trong các mục “Tài chính về ñất
ñai và giá ñất”, "Quyền sử dụng ñất trong thị trường bất ñộng sản".
Việc hình thành và phát triển thị trường bất ñộng sản góp phần giảm
thiểu việc thu hồi ñất ñể thực hiện các dự án ñầu tư (do người ñầu tư có thể
ñáp ứng nhu cầu về ñất ñai thông qua các giao dịch trên thị trường); ñồng thời

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

11
người bị thu hồi ñất có thể tự mua hoặc cho thuê ñất ñai, nhà cửa mà không
nhất thiết phải thông qua Nhà nước thực hiện chính sách TðC và bồi thường.
Giá cả của Bất ñộng sản ñược hình thành trên thị trường và nó sẽ tác ñộng tới
giá ñất tính bồi thường.
2.2. Chính sách thu hồi, bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng ở một số
nước trên thế giới
2.2.1. Trung Quốc
Về thu hồi ñất
Trung Quốc có nhiều nét tương ñồng với Việt Nam về chế ñộ sở hữu và
các hình thức sử dụng ñất ñai. Ở Trung Quốc, ñất ñai thuộc chế ñộ công hữu:
chế ñộ sở hữu toàn dân và chế ñộ sở hữu tập thể. Hiến pháp lần sửa ñổi mới
nhất năm 2005 quy ñịnh: "Quốc gia do sự cần thiết vì lợi ích công cộng, có
thể căn cứ vào pháp luật mà trưng thu hay trưng dụng ñất ñai và trả bồi
thường". Các nhà làm luật giải thích rằng trưng thu áp dụng ñối với ñất thuộc
sở hữu tập thể do phải chuyển quyền sở hữu tập thể sang sở hữu nhà nước,

quan trọng ñó là gắn công tác bồi thường với việc giải quyết các vấn ñề xã
hội. Thông thường khi bị thu hồi ñất, người nông dân khó tìm ñược việc làm
thích hợp với khả năng của mình. ðể giải quyết vấn ñề này, Trung Quốc ñã
thực hiện chế ñộ dưỡng lão ñối với người già (phụ nữ từ 45 tuổi và nam giới
từ 50 tuổi trở lên) và hỗ trợ tiền cho những người ñang trong ñộ tuổi lao ñộng
ñể các ñối tượng này tự tìm việc làm mới. Tiền dưỡng lão ñược trả từ 90.000-
110.000 nhân dân tệ/một lần cho Cục Bảo hiểm xã hội và Cục Bảo hiểm xã
hội có trách nhiệm trả tiền dưỡng lão hàng năm cho những người thuộc diện
này; tiền hỗ trợ khoảng 100.000-120.000 nhân dân tệ/người. ðặc biệt, Trung
Quốc ñã tập trung phát triển các xí nghiệp ñịa phương ñể thu hút lao ñộng và
xây dựng các ñô thị vừa và nhỏ ñể giảm bớt lao ñộng nhập cư vào các thành
phố [16].
Nhìn chung hệ thống pháp luật về bồi thường và TðC của Trung Quốc
ñều nhằm bảo vệ những người mà mức sống có thể bị giảm do việc thu hồi
ñất ñể thực hiện các dự án. Theo một nghiên cứu gần ñây của ngân hàng thế

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

13
giới thì các luật về TðC của Trung Quốc ñối với các dự án phát triển ñô thị,
công nghiệp và giao thông “ñã ñáp ứng ñầy ñủ các yêu cầu của ngân hàng thế
giới trong tài liệu hướng dẫn thực hiện TðC”.
2.2.2. Nhật Bản
Về thu hồi ñất
Luật Trưng thu ñất ñai của Nhật Bản ban hành năm 1951 quy ñịnh việc
trưng dụng ñất có bồi thường ñể xây dựng công trình hạ tầng trọng yếu ñược
pháp luật cho phép, chẳng hạn ñường xá, công viên theo luật quy hoạch ñô thị,
ñê ñiều, hồ chứa nước theo luật sông ngòi, cảng biển theo luật cảng biển…
Trình tự trưng dụng như sau: 1/ Xin phép trưng dụng; 2/ ðăng ký ñất
ñai và công trình trong diện trưng dụng; 3/ Bên trưng dụng và bên bị trưng

xoá bỏ những bất cân ñối về việc làm do tuổi tác. Luật về ổn ñịnh việc làm
của người lao ñộng cao tuổi nhấn mạnh yêu cầu các công ty kéo dài tuổi về
hưu bắt buộc và thuê mướn lại những người cao tuổi có năng lực, kinh
nghiệm tại các công ty hiện ñại hoặc từ các công ty chi nhánh. Nhiều chính
sách ñược ñưa ra như các chính sách về ñào tạo lại, nâng cao tay nghề cho lao
ñộng trung niên. Các loại hình tuyển dụng và thuê mướn ñược ña dạng hoá,
coi trọng các công việc làm thêm không chính thức như làm bán thời gian,
tạm thời hoặc bất thường. Chế ñộ tuyển dụng thay ñổi theo khu vực, không
tập trung chủ yếu tại các ñô thị lớn như trước kia mà chuyển sang các khu vực
lân cận và các ñịa phương.
Trong những năm 1960, 1970, các lĩnh vực như phúc lợi y tế, công
nghệ tin học và môi trường ñang giữ một vai trò quan trọng then chốt trong
việc mở ra những thị trường mới ở Nhật Bản. ðồng thời, các ngành công
nghiệp mới và các dịch vụ liên quan ñược khuyến khích phát triển. Việc phát
triển khoa học và công nghệ ñịa phương ñược ñẩy mạnh thông qua việc tận
dụng ñặc thù mỗi vùng. Chính phủ Nhật Bản ñã có những bước ñi thích hợp
nhằm ổn ñịnh chính thị trường lao ñộng ở tầm vĩ mô, nhưng ñể có thể tham
gia ñược vào thị trường lao ñộng thì bản thân mỗi người lao ñộng cũng phải

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

15
tự phát triển năng lực nghề nghiệp của mình thông qua việc tự ñào tạo lại; các
công ty, tổ chức cũng phải ủng hộ ñiều này một cách tích cực [16].
2.2.3. Ngân hàng Thế giới (WB) và Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB)
Ngân hàng Thế giới (WB) là một trong những tổ chức tài trợ quốc tế
ñầu tiên ñưa ra chính sách về TðC bắt buộc.
Kinh nghiệm của WB cho thấy việc TðC không tự nguyện do các dự
án phát triển gây nên, trong trường hợp không thể giảm thiểu ñược, thường
dẫn ñến những hiểm họa nghiêm trọng về kinh tế, xã hội và môi trường do

dựng và quy ñịnh thời hạn bồi thường TðC hoàn thành trước một tháng khi
dự án triển khai thực hiện.
Việc lập kế hoạch cho công tác bồi thường TðC ñược các tổ chức cho
vay vốn quốc tế coi là ñiều bắt buộc trong quá trình thẩm ñịnh dự án. Mức ñộ
chi tiết của kế hoạch phụ thuộc vào số lượng người bị thu hồi và mức ñộ tác
ñộng của dự án. Kế hoạch bồi thường TðC phải ñược coi là một phần của
chương trình phát triển cụ thể, cung cấp ñầy ñủ nguồn vốn và cơ hội cho các
hộ bị thu hồi ñất. Ngoài ra còn phải áp dụng các biện pháp sao cho người bị di
chuyển hoà nhập ñược với cộng ñồng mới.
Các tổ chức quốc tế quy ñịnh các thông tin về dự án cũng như chính
sách bồi thường TðC của dự án phải ñược thông báo ñầy ñủ, công khai cho
người dân ñể tham khảo ý kiến, hợp tác, thậm chí trao quyền cho người dân
và tìm mọi cách thoả mãn nhu cầu chính ñáng của họ trong suốt quá trình lập
kế hoạch bồi thường TðC cho tới khi thực hiện công tác lập kế hoạch.
2.2.4. ðánh giá chung
Do ñất ñai có hạn, vì thế mọi Nhà nước ñều phải sử dụng quyền lực của
mình ñể thu hồi ñất hoặc trưng thu của người ñang sở hữu, ñang sử dụng ñể
phục vụ cho nhu cầu xây dựng các công trình phục vụ lợi ích công cộng, lợi
ích quốc gia. Ở mỗi nước, quyền lực thu hồi, trưng thu ñất ñược ghi trong
Hiến pháp hoặc tại Bộ Luật ñất ñai hoặc một bộ luật khác. Nếu việc thu hồi,
trưng thu ñã phù hợp với quy ñịnh của pháp luật mà người sở hữu hoặc sử
dụng ñất không thực hiện thì Nhà nước có quyền chiếm hữu ñất ñai. Việc thu

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

17
hồi ñất, trung thu ñất và bồi thường thiệt hại về ñất tại mỗi quốc gia ñều ñược
thực hiện theo chính sách riêng do Nhà nước ñó quy ñịnh nhưng ñều có chung
những ñiểm sau:
• Trách nhiệm bồi thường: có thể do Nhà nước hoặc người ñược sử dụng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status