BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
ðẶNG SỸ QUANG
ðÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
BỒI THƯỜNG, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG DỰ ÁN
TUYẾN ðƯỜNG CAO TỐC HÀ NỘI - HẢI PHÒNG
ðOẠN QUA HUYỆN ÂN THI, TỈNH HƯNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
LỜI CAM ðOAN
Tôi: xin cam ñoan rằng, những số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ ở một học vị nào. Trong
quá trình nghiên cứu, ñiều tra, tất cả số liệu thể hiện trong luận văn này, trên cơ
sở thông qua thực tế của dự án cao tốc Hà Nội - Hải Phòng ñoạn qua ñịa bàn
huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên, việc thực hiện luận văn này với sự giúp ñỡ của
các thầy, cô, khoa Tài nguyên Môi trường nói chung, cá nhân thầy PGS, TS:
Nguyễn Hữu Thành và các cơ quan chuyên môn, Uỷ ban nhân dân các xã có dự
án ñi qua của huyện Ân Thi. Các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñều ñã
ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về số liệu ñiều tra và kết quả nghiên cứu ñề
tài này. T¸c gi¶ luËn v¨n
ðặng Sỹ Quang
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN ii
LỜI CẢM ƠN iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC VIẾT TẮT viii
DANH MỤC BẢNG x
MỞ ðẦU 1
1. Tính cấp thiết của ñề tài 1
2. Mục ñích, yêu cầu 3
2.1 Mục ñích 3
2.2 Yêu cầu 3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1 Các thuật ngữ, khái niệm và cơ sở pháp lý về thu hồi ñất và bồi thường giải
phóng mặt bằng 4
1.1.1 Khái niệm, thuật ngữ bồi thường giải phóng mặt bằng. 4
1.1.2 ðặc ñiểm của quá trình bồi thường 4
1.2 Chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng ở trên thế giới và ở Việt Nam 6
1.2.1 Chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng ở trên thế giới và các nước
trong khu vực 4
1.2.1.1 Trung Quốc 6
1.2.1.2 Thái Lan 8
1.2.1.3. Tại Inñônêxia 9
1.2.1.4. Tại Hàn Quốc. 10
1.2.2 Chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng ở Việt Nam qua các thời kỳ 11
1.2.2.1 Thời kỳ trước 1987 11
1.2.2.2 Thời kỳ 1987 ñến 1993 13
1.2.2.3 Thời kỳ 1993 ñến 2003 13
1.2.2.4 Thời kỳ từ 2003 ñến nay 17
1.3 Chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng ở tỉnh Hưng Yên 19
3.1.1.5 Các nguồn tài nguyên thiên nhiên 27
3.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế, xã hội 28
3.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dich cơ cấu kinh tế 28
3.1.2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 30
3.1.2.3 Dân số, lao ñộng, việc làm và thu nhập 30
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
vi
3.1.2.4 Thực trạng phát triển ñô thị và các khu dân cư nông thôn 31
3.1.2.5 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 31
3.1.3 Nhận ñịnh chung về ñiều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội 33
3.1.3.1 Thuận lợi 33
3.1.3.2 Những khó khăn, thách thức 33
3.2 Hiện trạng sử dụng ñất năm 2012 34
3.2.1 ðất nông nghiệp của huyện 34
3.2.2 ðất phi nông nghiệp của huyện 35
3.2.3 ðất chưa sử dụng 36
3.2.4 Nhận xét và ñánh giá chung về hiện trạng sử dụng ñất ñai năm 2012
huyện Ân Thi 36
3.3 Thực trạng công tác quản lý nhà nước về ñất ñai ở huyện Ân Thi 37
3.3.1 Tình hình quản lý nhà nước về ñất ñai của huyện 37
3.3.1.1 Triển khai thi hành luật ñất ñai và các văn bản hướng dẫn thi hành 37
3.3.1.2 Xác ñịnh ñịa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ ñịa giới hành chính, lập
bản ñồ hành chính 37
3.3.1.3 Khảo sát, ño ñạc, ñánh giá, phân hạng ñất; lập bản ñồ ñịa chính, bản ñồ
hiện trạng sử dụng ñất và bản ñồ quy hoạch sử dụng ñất 37
3.3.1.4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất, giao ñất, cho thuê, thu hồi,
chuyển mục ñích sử dụng ñất 38
bằng dự án cao tốc Hà Nội - Hải Phòng ñoạn qua huyện Ân Thi 69
3.4.4.1 Một số thành công 69
3.4.4.2 Một số hạn chế 71
3.5 ðề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện chính sách bồi thường giải
phóng mặt bằng thông qua dự án xây dựng tuyến cao tốc Hà Nội - Hải Phòng
ñoạn qua huyện Ân Thi 72
3.5.1 Nhóm giải pháp về nâng cao nhận thức và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân
trong việc tổ chức triển khai thực hiện dụ án 72
3.5.2 Nhóm giải pháp về chính sách bồi thường thiệt hại 73
3.5.3 Nhóm giải pháp về chính sách tái ñịnh cư 74
3.5.4 Chính sách hỗ trợ và ổn ñịnh cuộc sống 74
3.5.5 Hệ thống văn bản 75
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76
1. Kết luận 76
2. Kiến Nghị 77
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
viii
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
PHỤ LỤC 82
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
ix
DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu Nội dung
Bảng 3.1 các yếu tố khí hậu của huyện Ân Thi 27
Bảng 3.2 Các nhóm ñất chính của huyện Ân Thi 27
Bảng 3.3 So sánh các chỉ tiêu phát triển kinh tế huyện Ân Thi 28
năm 2006 và năm 2012 28
Bảng 3.4 So sánh cơ cấu kinh tế huyện Ân Thi giai ñoạn 2006 – 2012 29
Bảng 3.5 Dân số, lao ñộng, việc làm của huyện Ân Thi năm 2006 và 2012 30
Bảng 3.6 Hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp năm 2012 34
Bảng 3.7 Hiện trạng sử dụng ñất phi nông nghiệp năm 2012 35
Bảng 3.8 ðối tượng có ñất bị thu hồi, bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư 49
Bảng 3.9 Bảng tính toán chi tiết giá bồi thường, hỗ trợ về ñất ở và ñất nông
nghiệp của 05 xã tại dự án cao tốc Hà Nội Hải Phòng, ñoạn qua
54
huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên 55
Bảng 3.10 Bảng tính toán tổng hợp các khoản bồi thường, hỗ trợ về tài sản nhà,
vật kiến trúc và cây cối, hoa màu trên ñất
60
Bảng 3.11 Ý kiến của hộ gia ñình, cá nhân có ñất bị thu hồi ñể thực hiện dự án
tuyến cao tốc Hà Nội - Hải Phòng.
62
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
1
MỞ ðẦU
1. Tính cấp thiết của ñề tài
ðất ñai là tài nguyên thiên nhiên, là tài sản quốc gia vô cùng quý báu, là tư
tuyến tỉnh lộ phân bố tương ñối ñều, rất thuận lợi cho việc ñi lại giao thông hàng
hoá với các tỉnh thành trong cả nước, có nhièu ñiều kiện phát triển sản xuất kinh tế
công nghiệp, thực tế Hưng Yên ñã và ñang có các khu công nghiệp vừa và nhỏ thu
hút hàng chục nghìn lao ñộng mỗi năm, trong thời gian gần ñây quá trình công
nghiệp hóa - hiện ñại hóa ñang diễn ra rất mạnh, nhu cầu về quỹ ñất sạch là hết sức
quan trọng, tạo ñiều kiện cho các nhà ñầu tư trong và ngoài nước về ñầu tư ñể sản
xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ, ñây là ñịa bàn thuận lợi ñể thúc ñẩy, phát triển
kinh tế nông nghiệp, công nghiệp, thương mại dịch vụ của tỉnh.
Huyện Ân Thi nằm ở phía ðông của tỉnh Hưng Yên, toàn huyện có 20 xã và
01 thị trấn, có ñường Quốc lộ 38 và Tỉnh lộ 200 ñi qua rất thuận lợi cho việc giao
lưu phát triển kinh tế - xã hội, ñặc biệt hiện nay Nhà nước ñầu tư xây dựng tuyến
Cao tốc Hà Nội Hải Phòng, dự kiến quý 2 năm 2015 ñi vào sử dụng mở ra nhiều cơ
hội phát triển kinh tế, xã hội…ñồng thời huyện Ân Thi trong những năm qua có tốc
ñộ phát triển kinh tế duy trì mức ổn ñỉnh 10,5%/năm. Trong thời gian gần ñây có
nhiều dự án ñã và ñang ñược triển khai, thực hiện, nên việc tổ chức thực hiện bồi
thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng ñất ñai, công trình vật kiến trúc trên ñất, di
dời tái ñịnh cư của nhiều hộ dân ñến nơi ở mới ñược các cấp chính quyền tập trung
chỉ ñạo, tổ chức thực hiện chính sách bồi thường, GPMB ñảm bảo triệt ñể, về cơ
bản ñã ñáp ứng ñược yêu cầu ñề ra, tuy vậy quá trình tổ chức thực hiện ñã, ñang nảy
sinh nhiều vấn ñề bất cập. Công tác bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng gặp rất
nhiều khó khăn, trong ñó nguyên nhân chủ yếu nhất người sử dụng ñất bị mất vĩnh viễn
một phần hoặc toàn bộ diện ñất sản xuất nông nghiệp, ñất ở, kèm theo phải phá dỡ, di dời
các loại công trình xây dựng và cây cối hoa màu. Riêng ñối với ñất sản xuất nông nghiệp
là tư liệu sản xuất ñặc biệt, gắn bó với người nông dân qua thế hệ này ñến thế hệ khác,
khi ñất sản xuất nông nghiệp bị Nhà nước thu hồi, chuyển sang mục ñích phi nông
nghiệp ñã làm ảnh hưởng nhiều ñến sản xuất và ñời sống của người nông dân, có nguy
cơ không còn tư liệu sản xuất, mất việc làm, còn ñối với ñất ở và công trình xây dựng
nhà ở, vật kiến trúc, cây cối hoa màu trên ñất là tài sản rất lớn phải phá dỡ, di dời ñến nơi
ở mới ảnh hưởng hàng loạt các vấn ñề như thuần phong mỹ tục, tôn giáo, tín ngưỡng, tập
2.1 Mục ñích
2.2 Yêu cầu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
4
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Các thuật ngữ, khái niệm và cơ sở pháp lý về thu hồi ñất và bồi
thường giải phóng mặt bằng
1.1.1 Khái niệm, thuật ngữ bồi thường giải phóng mặt bằng.
- Theo từ ñiển tiếng Việt: "Bồi thường" hay “ ñền bù” có nghĩa là trả lại
tương xứng giá trị hoặc công lao cho một chủ thể nào ñó có ñất bị giải phóng mặt
bằng vì một hành vi của chủ thể khác. Còn “Giải phóng mặt bằng” có nghĩa là di
dời dân ñi nơi khác ñể lấy mặt bằng xây dựng công trình (Trung tâm ngôn ngữ và
văn hoá Viêt, 2002).
ðiều này có nghĩa là:
+ Không phải mọi khoản bồi thường ñều chi trả ñược bằng tiền.
+ Sự mất mát của người bị thu hồi ñất không chỉ là về mặt vật chất mà nhiều
trường hợp còn mất mát cả về tinh thần nhất là; thói quen, nếp sống sinh hoạt hằng
ngày của người dân (Phạm ðức phong, 2002).
+ Về mặt hành chính thì ñây là một quá trình không tự nguyện, có tính bắt
buộc hoặc cưỡng chế, không thể là một sự bồi thường ngang giá trị tuyệt ñối. Việc
bồi thường có thể vô hình hoặc hữu hình, có thể do các quy ñịnh của pháp luật ñiều
tiết, hoặc do thỏa thuận giữa các chủ thể. Trên thực tế, ngoài các khoản bồi thường
nói trên thì có một hình thức khác gọi là việc hỗ trợ. Hỗ trợ tương xứng với giá trị
hoặc công lao cho một chủ thể nào ñó có ñất bị thu hồi, giải phóng mặt bằng vì một
mục tiêu dự án, nhu cầu của chủ thể khác (Bộ Tài nguyên Môi trường, 2005, 2007).
Có thể hiểu bản chất của chính sách bồi thường, GPMB không ñơn thuần là
trực tiếp với ñời sống sinh hoạt của người dân, với những chủ thể kinh doanh thì vị trí
ñất còn gắn với thu nhập của họ. Từ các ñặc ñiểm như trên cho chúng ta thấy việc bồi
thường thiệt hại cho mỗi diện tích ñất khác nhau bị thu hồi về vị trí, ñiều kiện sử dụng
thường khác nhau (Phạm ðức phong, 2002).
- ðối với ñất ở có tính chất phức tạp tăng lên do những nguyên nhân sau:
+ ðất ở là tài sản có giá trị lớn của hộ gia ñình cá nhân, ñồng thời họ gắn bó
trực tiếp với ñời sống và sinh hoạt cùng với những tâm lý, tình cảm, phong tục, tập
quán, do vậy khi chuyển nơi ở mới cơ quan nhà nước phải cân nhắc, xem xét kỹ
lưỡng một cách toàn diện (Bộ Tài nguyên Môi trường, 2007).
+ Mỗi một thửa ñất có nguồn gốc sử dụng ñất khác nhau, bởi vì người sử dụng
ñất thừa kế, sử dụng qua thế hệ này ñến thế hệ khác, ñồng thời mỗi thời kỳ có những
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
6
thay ñổi với chế ñộ quản lý khác nhau, cơ chế chính sách không ñồng bộ dẫn ñến tính
chất phức tạp, thậm trí còn ñể tình trạng lấn chiếm ñất ñai xây nhà trái phép diễn ra
thường xuyên do quản lý chưa chặt chẽ.
+ Vị trí, quỹ ñất ñể quy hoach xây dựng khu tái ñịnh cư cũng như chất lượng
khu tái ñịnh cư thấp chưa ñảm bảo ñược yêu cầu.
+ Dân cư một số vùng sống chủ yếu bằng nghề buôn bán nhỏ và sống bám
vào các trục ñường giao thông của khu dân cư làm kế sinh nhai nay chuyển ñến ở
khu vực mới thì ñiều kiện kiếm sống bị thay ñổi nên họ không muốn di chuyển
(ðặng Thái Sơn, 2002).
+ Phong tục, tập quán, tôn giáo, tín ngưỡng, thói quen trong nếp sống, sinh
hoạt hàng ngày ñã ăn sâu vào tiềm thức từng người dân.
Từ các ñặc ñiểm tính chất trên cho thấy mỗi dự án khi tiến hành thực hiện thì
công tác GPMB ñược thực hiện có những ñặc ñiểm, tính chất khác nhau (ðặng Thái
Quốc quy ñịnh như sau:
Về thẩm quyền thu hồi ñất: Chính phủ và chính quyền tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương mới có quyền thu hồi ñất. Chính phủ có thẩm quyền thu hồi ñất
nông nghiệp từ 35 ha trở lên và 70 ha trở lên ñối với các loại ñất khác. Dưới hạn mức
này thì do chính quyền tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ra quyết ñịnh thu hồi ñất.
ðất nông nghiệp sau khi thu hồi sẽ chuyển từ ñất thuộc sở hữu tập thể thành ñất thuộc
sở hữu Nhà nước.
Về trách nhiệm bồi thường: Pháp luật ñất ñai Trung Quốc quy ñịnh, tổ
chức, cá nhân (người sử dụng ñất) nào sử dụng ñất thì có trách nhiệm bồi thường.
Phần lớn tiền bồi thường do người sử dụng ñất trả. Tiền bồi thường bao gồm các
khoản như lệ phí sử dụng ñất phải nộp cho Nhà nước và các khoản tiền trả cho
người có ñất bị thu hồi. Ngoài ra, Pháp luật ñất ñai Trung Quốc còn quy ñịnh mức
nộp lệ phí trợ cấp ñời sống cho người bị thu hồi ñất là nông dân cao tuổi không thể
chuyển ñổi sang ngành nghề mới khi bị mất ñất nông nghiệp, khoảng từ 442.000-
2.175.000 nhân dân tệ/ha.
Các khoản phải trả cho người bị thu hồi ñất gồm tiền bồi thường ñất ñai, tiền
trợ cấp tái ñịnh cư, tiền bồi thường hoa màu và tài sản trên ñất. Cách tính tiền bồi
thường ñất ñai và tiền trợ cấp tái ñịnh cư căn cứ theo giá trị tổng sản lượng của ñất
ñai những năm trước ñây rồi nhân với một hệ số do Nhà nước quy ñịnh. Còn ñối với
tiền bồi thường hoa màu và tài sản trên ñất thì xác ñịnh theo giá thị trường tại thời
ñiểm thu hồi ñất.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
8
Về nguyên tắc bồi thường: các khoản tiền bồi thường phải ñảm bảo cho
người dân bị thu hồi ñất có chỗ ở bằng hoặc cao hơn so với nơi ở cũ. Ở Bắc Kinh,
phần lớn các gia ñình dùng số tiền bồi thường ñó cộng với khoản tiền tiết kiệm của
tính giá trị bồi thường các loại tài sản ñược bồi thường, trình tự lập dự án, duyệt dự
án, lên kế hoạch bồi thường trình các cấp phê duyệt. Luật còn quy ñịnh thủ tục
thành lập các cơ quan, uỷ ban tính toán bồi thường tái ñịnh cư, trình tự ñàm phán,
nhận tiền bồi thường, trình tự khiếu nại, giải quyết khiếu nại, trình tự ñưa ra tòa án.
ở Thái Lan việc tuyên truyền vận ñộng ñối với các ñối tượng bị di dời ñược thực
hiện rất tốt. Bên cạnh ñó việc bố trí cán bộ có phẩm chất, năng lực chuyên môn
ñược quan tâm nhiều. Và việc thống nhất chỉ ñạo, tổ chức rất rõ ràng, nhất quán ñã
góp phần quan trọng ñể ñẩy nhanh tiến ñộ.
Về giá ñất làm căn cứ bồi thường, GPMB: căn cứ vào giá do một Uỷ ban của
Chính phủ xác ñịnh trên cơ sở thực tế giá trên thị trường chuyển nhượng bất ñộng
sản. Việc bồi thường chủ yếu bằng tiền mặt. Nếu phải di chuyển nhà ñến nơi mới,
Uỷ ban này sẽ chỉ ñạo cho người dân biết mình ñến ñâu, phải trả tiền một lần, ñược
cho thuê hay mua trả góp Công tác TðC luôn ở thế chủ ñộng.
Tuy nhiên cũng có trường hợp khi bị thu hồi không chấp nhận giải phóng di
dời, cơ quan Nhà nước có chức năng thẩm quyền, kiểm tra, xem xét một cách kỹ
lưỡng, nếu ñã ñúng và ñầy ñủ thì người bị thu hồi không chuyển ñi, không chấp
nhận di dời, sẽ thực hiện cưỡng chế hoặc thực hiện phương án hỗ trợ thi công, ñây
là hình thức mệnh lệnh có tính chất áp ñặt nhằm ñạt ñược mục tiêu, mục ñích của
dự án ñề ra. Việc người có ñất bị thu hồi có thể dẫn tới khiếu nại sẽ tiếp tục ñược
giải quyết tại toà án (Trích theo Nguyễn Ánh Tuyết, 2002).
1.2.1.3. Tại Inñônêxia
ðối với In-ñô-nê-xi-a chính sách bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi
ñất, di dân tái ñịnh cư vì mục ñích phát triển kinh tế xã hội từ trước ñến nay vẫn
ñược coi là sự hi sinh mà một số người phải chấp nhận vì lợi ích của cộng ñồng.
Các chương trình bồi thường TðC chỉ giới hạn trong phạm vi bồi thường, theo Luật
ñất bị dự án chiếm dụng hoặc một số ít trường hợp bị thu hồi ñất ñể xây dựng khu
TðC. Chính sách TðC ñược thực hiện theo 3 yếu tố quan trọng:
- ðền bù tài sản bị thiệt hại, nghề nghiệp và thu nhập bị mất.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
thu hồi ñất công cộng thì còn muốn thống nhất việc này trên toàn quốc và ñảm bảo
quyền tài sản của công nên luật này ñã ñược lập vào năm 1975 và dựa vào hai luật
trên, Hàn Quốc ñã triển khai bồi thường thiệt hại cho ñến nay. Tuy nhiên dưới hai
thể chế luật và trong quá trình thực hiện luật “ðặc lệ” thương lượng không ñạt ñược
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
11
thoả thuận thì luật “Sung công ñất” ñược thực hiện bằng cách cưỡng chế nhưng nếu
như thế thì phải lặp ñi lặp lại quá trình này và ñôi khi bị trùng hợp cho nên thời gian
có thể bị kéo dài hoặc chi phí bồi thường sẽ tăng lên. Do ñó luật bồi thường thiệt hại
của Hàn Quốc mới ra ñời và thực hiện theo 3 giai ñoạn:
+ Thứ nhất tiền bồi thường ñất ñai sẽ ñược giám ñịnh viên công cộng ñánh
giá trên tiêu chuẩn giá quy ñịnh ñể thu hồi ñất phục vụ cho công trình công cộng.
Giá quy ñịnh không dựa vào những lợi nhuận khai thác do ñó có thể ñảm bảo sự
khách quan trong việc bồi thường.
+ Thứ hai pháp luật có quy ñịnh không gây thiệt hại nhiều cho người có
quyền sở hữu ñất trong quá trình thương lượng chấp nhận thu hồi ñất. Quy trình
chấp nhận theo thứ tự là công nhận mục ñích, lập biên bản tài sản và ñất ñai, thương
lượng chấp nhận thu hồi.
+ Thứ ba biện pháp di dời là một ñặc ñiểm quan trọng. Chế ñộ này ñược Nhà
nước hỗ trợ tích cực về mọi mặt chính sách bảo ñảm sự sinh hoạt của con người,
cung cấp ñất ñai cho những người bị nơi cư trú do thực hiện công trình công cộng
cần thiết của Nhà nước. ðây là công việc có hiệu quả lôi cuốn người dân tự nguyện
di dời và liên quan rất nhiều tới việc giải phóng mặt bằng. Theo luật bồi thường,
nếu như toà nhà nơi dự án sẽ ñược thực hiện có trên 10 người sở hữu thì phải xây
dựng cho các ñối tượng, xây cư trú hoặc hỗ trợ 30% giá trị của toà nhà ñó. Còn nếu
như là dự án xây nhà chung cư thì cung cấp cho các ñối tượng này nhà chung cư
bản với nguyên tắc phải ñảm bảo kịp thời và diện tích ñủ cần thiết cho công trình
xây dựng kiến thiết cơ bản, ñồng thời chiếu cố ñúng mức quyền lợi và ñời sống của
người có ruộng ñất. ðất thuộc sở hữu tư nhân hoặc tập thể khi bị trưng dụng thì
thuộc sở hữu của Nhà nước. Chính sách thu hồi, bồi thường và cách tính bồi thường
theo Nghị ñịnh 151/TTg:
- Về tình hình thực hiện chính sách việc bồi thường, GPMB: Khi Nhà nước
thu hồi ñất, tài sản công trình, vật kiến trúc xây dựng và cây vối hoa màu: về ñất thì
bồi thường từ 01 ñến 04 năm sản lượng thường niên của ruộng ñất bị trưng thu. ðối
với hoa màu thì ñược bồi thường ñúng mức, ñúng giá trị hoa màu trên ñất. ðối với
nhà cửa, vật kiến trúc và các công trình phục vụ sinh hoạt ñược giúp ñỡ xây dựng,
ñảm bảo cho hộ gia ñình ổn ñịnh có nhà ở. Ngoài ra, mồ mả thì căn cứ vào tình hình
cụ thể về phong tục tập quán của ñịa phương Nhà nước chi trả tiền phí tổn di
chuyển. Trong quá trình tổ chức thực hiện những nguyên tắc cơ bản của chính sách
thu hồi, bồi thường, GPMB trong thời kỳ này là ñúng ñắn, ñảm bảo theo ñúng chủ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
13
trương trưng dụng ñất ñai trong những năm 1960, phù hợp với cơ chế tập trung bao
cấp. Cách tổ chức thực hiện việc thu hồi, bồi thường như vậy ñược thực hiện cho
ñến khi Hiến pháp 1980 ra ñời có một số nội dung thay ñổi (Bộ nông nghiệp Phát
triển nông thôn, 2001).
1.2.2.2 Thời kỳ 1987 ñến 1993
- Về chính sách thu hồi, bồi thường giai ñoạn này: Hiến pháp 1980 Quy ñịnh
ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân. Luật ðất ñai năm 1988, Quyết ñịnh số 186/HðBT
Ngày 31/5/1990 của Hội ñồng Bộ trưởng, quy ñịnh về việc bồi thường dựa trên
những quy ñịnh tại Hiến pháp 1980. Việc ñền bù bồi thường, GPMB, ñối với ñất
nông nghiệp, ñất có rừng khi bị chuyển mục ñích sử dụng vào mục ñích khác thì
* Luật ðất ñai năm 1993: có hiệu lực từ ngày 15/10/1993 thay thế cho Luật
ñất ñai 1988.
- Về chính sách thu hồi, bồi thường: Luật ñất ñai 1993 quy ñịnh: Nhà nước
xác ñịnh giá các loại ñất ñể tính thuế chuyển quyền sử dụng ñất, thu tiền khi giao
ñất hoặc cho thuê ñất. Tính giá trị tài sản khi giao ñất, bồi thường giải phóng mặt
bằng về ñất. Chính phủ quy ñịnh khung giá các loại ñất ñối với từng vùng theo thời
gian. Trong trường hợp thật cần thiết, Nhà nước thu hồi ñất sử dụng vào mục ñích
quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng thì người thu hồi ñất ñược
ñền bù bồi thường giải phóng mặt bằng.
Các văn bản dưới Luật ñất ñai năm 1993, cụ thể các văn bản liên quan ñến
thu hồi, bồi thường, giải phóng mặt bằng:
- Nghị ñịnh 90/1994/Nð-CP ngày 17/9/1994 của Chỉnh Phủ, quy ñịnh cụ thể
các chính sách và phân biệt chủ thể sử dụng ñất, tính hợp pháp của thửa ñất ñể lập
kế hoạch sử dụng ñất, thu hồi, bồi thường GPMB, cụ thể hoá việc thực hiện chính
sách bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất, việc bồi thường bằng ñất cùng mục ñích
sử dụng, cùng hạng ñất…
- Nghị ñịnh 87/1994/Nð-CP ngày 17/8/1994 ban hành khung giá các loại
ñất. Thông tư Liên bộ số 94/1994/TTLB-BTC-BXD-TCDC, ngày 14/11/1994 của
Liên bộ; Tài chính, Xây dựng, Tổng cục ðịa chính, hướng dẫn thi hành Nghị ñịnh
87 của chính phủ.
- Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP ngày 24/4/1998, quy ñịnh phạm vi áp dụng,
ñối tượng bồi thường, ñặc biệt người có ñất bị thu hồi có quyền ñược lựa chọn
phương án bồi thường; bằng tiền hoặc bằng ñất, cụ thể:
+ Giá ñất ñể tính bồi thường ñược xác ñịnh trên cơ sở giá ñất của ñịa phương ban