BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ MINH HUẾ
ðÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG
GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG DỰ ÁN XÂY DỰNG ðIỂM
THÔNG QUAN NỘI ðỊA VÀ DỰ ÁN CẢI TẠO ðƯỜNG DỐC
HỘI- ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP TRÊN ðỊA BÀN XÃ CỔ BI,
HUYỆN GIA LÂM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - 2013
•
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ MINH HUẾ
ðÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG
GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG DỰ ÁN XÂY DỰNG ðIỂM
THÔNG QUAN NỘI ðỊA VÀ DỰ ÁN CẢI TẠO ðƯỜNG DỐC
HỘI- ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP TRÊN ðỊA BÀN XÃ CỔ BI,
HUYỆN GIA LÂM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ ðẤT ðAI
MÃ SỐ
nhân dân ñịa phương.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn trân trọng nhất tới giáo viên hướng dẫn khoa học
PGS-TS. ðoàn Văn ðiếm ñã tận tình hướng dẫn giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình
hoàn thành luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo Khoa
Tài nguyên và Môi trường - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, tập thể Ban bồi
thường giải phóng mặt bằng huyện Gia Lâm, phòng Tài nguyên và Môi trường
huyện Gia Lâm, Ban quản lý dự án huyện Gia Lâm, Trung tâm phát triển quỹ ñất
huyện Gia Lâm, các phòng, ban, cán bộ và nhân dân các xã của huyện Gia Lâm ñã
nhiệt tình giúp ñỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới gia ñình, những người thân, cán bộ ñồng
nghiệp và bạn bè ñã tạo ñiều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực hiện ñề tài
này.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Minh Huế
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN .............................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................................ii
MỤC LỤC ...................................................................................................................... iii
DANH MỤC BẢNG ......................................................................................................vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ...........................................................................vii
1.
Khái quát về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư: ...............................................4
2.1.2.
Các yếu tố ảnh hưởng ñến công tác bồi thường giải phóng mặt bằng ...........5
2.2.
Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư phục vụ công tác
GPMB của một số nước ....................................................................................9
2.2.1.
Trung Quốc ........................................................................................................9
2.2.2.
Thái Lan ...........................................................................................................11
2.2.3.
Hàn Quốc .........................................................................................................11
2.2.4.
Những kinh nghiệm cho Việt Nam ...............................................................14
2.3.
Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi
iii
2.4.2.
Thực trạng chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư theo quy ñịnh
của Luật ðất ñai 2003 .....................................................................................28
2.5.
Tình hình thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi
Nhà nước thu hồi ñất của Thành phố Hà Nội ................................................30
2.5.1.
Một số văn bản hướng dẫn thực hiện chính sách pháp luật bồi
thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư...............................................................................30
2.5.2.
Kết quả thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư trên ñịa
bàn thành phố Hà Nội một số năm gần ñây: ..................................................33
2.5.3.
ðánh giá việc thực hiện các chính sách và công tác bồi thường, hỗ
trợ và tái ñịnh cư khi nhà nước thu hồi ñất trên ñịa bàn thành phố
Hà Nội ..............................................................................................................36
3.
3.3.2.
Phương pháp thu thập, ñiều tra, phỏng vấn ...................................................41
3.3.3.
Phương pháp chuyên gia, tranh thủ ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh
vực chuyên môn ñể ñưa ra các giải pháp tối ưu phù hợp với thực tế. ............... 42
3.3.4.
Phương pháp so sánh .......................................................................................42
3.3.5.
Phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu........................42
4.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..........................................43
4.1.
ðánh giá ñiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ảnh hưởng ñến công tác
giải phóng mặt bằng tại huyện Gia Lâm ........................................................43
4.1.1.
ðiều kiện tự nhiên ...........................................................................................43
4.2.2.
Những tồn tại trong công tác quản lý Nhà nước về ñất ñai liên quan
ñến chính sách bồi thường thiệt hại khi thu hồi ñất trên ñịa bàn xã
Cổ Bi huyện Gia Lâm. ....................................................................................51
4.3.
Tình hình thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi
Nhà nước thu hồi ñất trên ñịa bàn xã Cổ Bi, huyện Gia Lâm, thành
phố Hà Nội............................................................................................... 53
4.3.1.
Công tác tổ chức, trình tự thực hiện ......................................................... 53
4.3.2.
Trách nhiệm của các cấp, các ngành......................................................... 55
4.4.
ðánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư
khi Nhà nước thu hồi ñất ñối với 2 dự án nghiên cứu ............................... 59
4.4.1.
Khái quát về 02 dự án nghiên cứu: ........................................................... 59
4.5.1.
Về chính sách bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh cư ............................................ 98
4.5.2.
Về tổ chức thực hiện .............................................................................100
5.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...............................................................101
5.1.
Kết luận ..................................................................................................101
5.2.
Kiến nghị: ...............................................................................................102
TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................................103
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
v
DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1. Hiện trạng sử dụng ñất xã Cổ Bi huyện Gia Lâm................................... 49
Bảng 4.2. ðối tượng ñược bồi thường và không ñược bồi thường.......................... 67
1
BððC
Bản ñồ ñịa chính
2
BT- HT
Bồi thường, hỗ trợ
3
CNH-HðH
Công nghiệp hóa - hiện ñại hóa
4
CN-TTCN
Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
5
CP
6
Nghị ñịnh
12
Qð-UBND
13
QSDð
14
TðC
15
UBND
Chính phủ
Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất
Quyết ñịnh ủy ban nhân dân
Quyền sử dụng ñất
Tái ñịnh cư
Ủy ban nhân dân
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vii
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
1
ñường giao thông, các khu ñô thị, khu công nghiệp, thương mại, dịch vụ … Song
trong ñó có nhiều dự án quá trình thu hồi ñất, bồi thường, giải phóng mặt bằng kéo
dài trên 3 năm. Những vướng mắc, bất cập nào về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái
ñịnh cư cần phải tiếp tục kiến nghị tháo gỡ là các câu hỏi cần phải ñược giải ñáp
qua thực tiễn ñể ñề xuất giải pháp nhằm ñẩy nhanh tiến ñộ giải phóng mặt bằng,
góp phần hoàn thiện chính sách ñất ñai trong thời gian tới.
Vì vậy việc ñiều tra xã hội học, khảo sát thực tế, phân tích, ñánh giá có cơ sở
khoa học, từ ñó ñề xuất ñể sửa ñổi bổ sung, hoàn thiện chính sách bồi thường thiệt
hại khi Nhà nước thu hồi ñất nhằm ñảm bảo lợi ích hợp pháp của tổ chức, hộ gia
ñình, cá nhân có ñất bị thu hồi, góp phần thiết lập trật tự, kỷ cương pháp luật, hạn
chế tranh chấp, khiếu kiện về ñất ñai trong việc bồi thường giải phóng mặt bằng khi
Nhà nước thu hồi ñất là cần thiết.
Xuất phát từ những vấn ñề nêu trên chúng tôi tiến hành ñề tài: “ðánh giá
việc thực hiện chính sách bồi thườn giải phóng mặt bằng dự án xây dựng ñiểm
thông quan nội ñịa và dự án cải tạo ñường Dốc Hội - ðại học Nông nghiệp trên
ñịa bàn xã Cổ Bi, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội” với những mục ñích, yêu
cầu cụ thể dưới ñây:
1.2. Mục ñích, yêu cầu
1.2.1. Mục ñích
- ðánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu
hồi ñất ở một số dự án trên ñịa bàn xã Cổ Bi - huyện Gia Lâm – Thành phố Hà Nội.
- ðề xuất các giải pháp góp phần thực hiện tốt chính sách bồi thường, hỗ
trợ và tái ñịnh cư khi nhà nước thu hồi ñất trên ñịa bàn huyện Gia Lâm – Thành
phố Hà Nội.
1.2.2. Yêu cầu
2.1.1.2. Bồi thường
Bồi thường thiệt hại có nghĩa là trả lại tương xứng với giá trị hoặc công lao
cho một chủ thể nào ñó bị thiệt hại vì hành vi của chủ thể khác.
Bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất: Là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền
sử dụng ñất ñối với diện tích ñất bị thu hồi cho người bị thu hồi ñất [1].
Giải phóng mặt bằng: Là quá trình tổ chức thực hiện các công việc liên quan
ñến di dời nhà cửa, cây cối và các công trình xây dựng trên phần ñất nhất ñịnh ñược
quy ñịnh cho việc cải tạo, mở rộng hoặc xây dựng một công trình mới trên ñó [24].
Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng từ khi thành lập Hội ñồng giải
phóng mặt bằng cho tới khi bàn giao mặt bằng cho chủ ñầu tư.
2.1.1.3. Hỗ trợ.
Hỗ trợ là giúp ñỡ nhau, giúp thêm vào [23].
Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất: Là việc Nhà nước giúp ñỡ người bị thu hồi
ñất thông qua ñào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí ñể di dời ñến ñịa
ñiểm mới.
2.1.1.4. Tái ñịnh cư.
TðC là việc di chuyển ñến một nơi khác với nơi ở trước ñây ñể sinh sống và
làm ăn. TðC bắt buộc ñó là sự di chuyển không thể tránh khỏi khi Nhà nước thu hồi
hoặc trưng thu ñất ñai ñể thực hiện các dự án phát triển.
TðC ñược hiểu là một quá trình từ bồi thường thiệt hại về ñất, tài sản; di
chuyển ñến nơi ở mới và các hoạt ñộng hỗ trợ ñể xây dựng lại cuộc sống, thu nhập,
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
4
cơ sở vật chất, tinh thần tại ñó. Như vậy, TðC là hoạt ñộng nhằm giảm nhẹ các tác
ñộng xấu về kinh tế - xã hội ñối với một bộ phận dân cư ñã gánh chịu vì sự phát
triển chung.
5
của người dân và kể cả một bộ phận không nhỏ cán bộ quản lý ñất ñai ở ñịa phương
về chính sách pháp luật nhìn chung còn hạn chế; trong khi ñó việc tuyên truyền, phổ
biến của các cơ quan có trách nhiệm chưa tốt. Nhận thức pháp luật chưa ñến nơi ñến
chốn, thậm chí lệch lạc của một số cán bộ quản lý ñất ñai cùng với việc áp dụng
pháp luật còn thiếu dân chủ, không công khai, công bằng ở các ñịa phương chính là
nguyên nhân làm giảm hiệu lực thi hành pháp luật, gây mất lòng tin trong nhân dân
cũng như các nhà ñầu tư và ảnh hưởng trực tiếp ñến tiến ñộ GPMB [7].
b. Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất
ðất ñai nằm trong nhóm tài nguyên hạn chế của Việt Nam nhưng lại là ñiều kiện
không thể thiếu ñược trong mọi quá trình phát triển. Vì vậy, việc sử dụng thật tốt nguồn tài
nguyên ñất không chỉ sẽ quyết ñịnh tương lai của nền kinh tế ñất nước mà còn là sự ñảm
bảo cho mục tiêu ổn ñịnh chính trị và phát triển xã hội. Quy hoạch sử dụng ñất ñược xem
là một giải pháp tổng thể ñịnh hướng cho quá trình phát triển và quyết ñịnh tương lai của
nền kinh tế. Thông qua quy hoạch sử dụng ñất, Nhà nước can thiệp vào các quan hệ ñất
ñai, khắc phục những nhược ñiểm do lịch sử ñể lại hay giải quyết những vấn ñề mà quá
trình phát triển ñang ñặt ra [15].
Thông qua việc lập, xét duyệt và ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất ñể tổ
chức việc bồi thường, GPMB thực sự trở thành sự nghiệp của cộng ñồng mà Nhà
nước ñóng vai trò tổ chức. Bất kỳ một phương án bồi thường, GPMB nào ñều dựa
trên một quy hoạch và kế hoạch sử dụng ñất nhằm ñạt ñược các yêu cầu như là
phương án có hiệu quả kinh tế - xã hội cao nhất. Quy hoạch sử dụng ñất không chỉ
là công cụ "tạo cung" cho thị trường mà còn là phương tiện quan trọng nhất thực
hiện các mục tiêu chính trị - xã hội hoá về công bằng, dân chủ, văn minh trong bồi
thường, GPMB và cũng là công việc mà hoạt ñộng quản lý nhà nước có ảnh hưởng
nhiều nhất, hiệu quả nhất, ñúng chức năng nhất [15].
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất có tác ñộng tới chính sách bồi thường ñất
ñai trên hai khía cạnh:
Giá ñất là số tiền tính trên một ñơn vị diện tích ñất do Nhà nước quy ñịnh hoặc
ñược hình thành trong giao dịch về quyền sử dụng ñất. Theo quy ñịnh của pháp luật ñất
ñai hiện hành thì giá ñất ñược hình thành trong các trường hợp sau ñây:
- Do UBND các tỉnh, thành phố Trung ương (gọi chung là UBND cấp tỉnh)
quy ñịnh (căn cứ vào nguyên tắc, phương pháp xác ñịnh giá ñất và khung giá ñất do
Chính phủ quy ñịnh) và ñược công bố công khai vào ngày 01 tháng 01 hàng năm.
- Do ñấu giá quyền sử dụng ñất hoặc ñấu thầu dự án có sử dụng ñất.
- Do người sử dụng ñất thoả thuận về giá ñất với những người có liên quan
khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng ñất;
góp vốn bằng quyền sử dụng ñất.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
7
ðể xác ñịnh ñược giá ñất chính xác và ñúng ñắn chúng ta cần phải có những
hiểu biết về ñịnh giá ñất. ðịnh giá ñất ñó là những phương pháp kinh tế nhằm tính
toán lượng giá trị của ñất bằng hình thái tiền tệ tại một thời ñiểm khi chúng tham
gia trong một thị trường nhất ñịnh. Hay nói cách khác, ñịnh giá ñất ñược hiểu là sự
ước tính về giá trị quyền sử dụng ñất bằng hình thái tiền tệ cho một mục ñích cụ thể
ñã ñược xác ñịnh tại một thời ñiểm xác ñịnh.
Khi ñịnh giá ñất người ñịnh giá phải căn cứ vào mục ñích sử dụng của từng
loại ñất tại thời ñiểm ñịnh giá ñể áp dụng phương pháp ñịnh giá ñất cho phù hợp với
thực tế. Hiện nay, việc ñịnh giá ñất chủ yếu sử dụng một số phương pháp truyền
thống như các nước trên thế giới thực hiện, ñó là phương pháp so sánh trực tiếp và
phương pháp thu nhập.
Theo TS. Phạm ðức Phong [19], giá ñất tính bồi thường thiệt hại về ñất là thước
ño phản ánh mối quan hệ kinh tế giữa Nhà nước, người bị thu hồi ñất và nhà ñầu tư.
Theo quy ñịnh của Luật ðất ñai năm 2003, nguyên tắc ñịnh giá ñất là phải sát với giá
2.2. Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư phục vụ công tác GPMB
của một số nước
Với bất cứ quốc gia nào trên thế giới, ñất ñai là nguồn lực quan trọng, cơ bản
của mọi hoạt ñộng ñời sống kinh tế - xã hội. Khi Nhà nước thu hồi ñất phục vụ cho
các mục ñích của Quốc gia ñã làm thay ñổi toàn bộ ñời sống kinh tế của hàng triệu
người dân, người bị ảnh hưởng có xu hướng ngày càng tăng về số lượng. ðặc biệt ở
những nước ñang phát triển người dân chủ yếu sống bằng nông nghiệp thì ñó là vấn
ñề sống còn của họ. Dưới ñây là một số kinh nghiệm trong công tác bồi thường,
GPMB của một số nước trên thế giới sẽ phần nào giúp ích cho Việt Nam trong việc hoàn
thiện chính sách bồi thường GPMB.
2.2.1. Trung Quốc
Về pháp luật ñất ñai, Trung Quốc có nhiều nét tương ñồng với pháp luật Việt
Nam. Tuy nhiên nhìn tổng thể, việc chấp hành pháp luật của người Trung Quốc rất
cao, việc sử dụng ñất tại Trung Quốc thực sự tiết kiệm.
Do ñất ñai thuộc sở hữu của Nhà nước nên không có chính sách bồi thường
thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất, kể cả ñất nông nghiệp, tuy nhiên trường hợp cụ
thể, Nhà nước sẽ cấp ñất mới cho các chủ sử dụng bị thu hồi ñất. Nhà nước chỉ bồi
thường cho các công trình gắn liền với ñất khi bị thu hồi của các chủ sử dụng.
Việc phương thức bồi thường thiệt hại, Nhà nước thông báo cho người sử
dụng ñất biết trước việc họ sẽ bị thu hồi ñất trong phạm vi một năm. Người dân có
quyền lựa chọn các hình thức bồi thường thiệt haị bằng tiền hoặc bằng nhà tại khu ở
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
9
mới. Tại thủ ñô Bắc Kinh và thành phố Thượng Hải, người dân thường lựa chọn bồi
thường thiệt hại bằng tiền và tự tìm chỗ ở mới phù hợp với nơi làm việc của mình.
Về giá bồi thường thiệt hại, tiêu chuẩn là giá thị trường. Mức giá này cũng
2.2.2. Thái Lan
Hiến pháp Thái Lan năm 1982 quy ñịnh việc trưng dụng ñất cho các mục
ñích xây dựng cơ sở hạ tầng, quốc phòng, phát triển nguồn tài nguyên cho ñất nước,
phát triển ñô thị, cải tạo ñất ñai và các mục ñích công cộng khác phải theo giá thị
trường cho những người có ñủ ñiều kiện theo quy ñịnh của pháp luật về tất cả các
thiệt hại do việc trưng dụng gây ra và quy ñịnh việc bồi thường phải khách quan cho
người chủ mảnh ñất và người có quyền thừa kế tài sản ñó. Dựa trên các quy ñịnh
này, các ngành có quy ñịnh chi tiết cho việc thực hiện trưng dụng ñất của ngành
mình.
Năm 1987 Thái Lan ban hành Luật về trưng dụng BðS áp dụng cho việc trưng
dụng ñất sử dụng vào các mục ñích xây dựng tiện ích công cộng, quốc phòng, phát triển
nguồn tài nguyên hoặc các lợi ích khác cho ñất nước, phát triển ñô thị, nông nghiệp, công
nghiệp, cải tạo ñất ñai vào các mục ñích công cộng. Luật quy ñịnh những nguyên tắc về
trưng dụng ñất, nguyên tắc tính giá trị bồi thường các tài sản bị thiệt hại. Căn cứ vào ñó,
từng ngành ñưa ra các quy ñịnh cụ thể về trình tự tiến hành bồi thường TðC, nguyên tắc
cụ thể xác ñịnh giá trị bồi thường, các bước lập và phê duyệt dự án bồi thường, thủ tục
thành lập các cơ quan, uỷ ban tính toán bồi thường TðC, trình tự ñàm phán, nhận tiền
bồi thường, quyền khiếu nại, quyền khởi kiện ñưa ra toà án. Ví dụ: trong ngành ñiện
năng thì cơ quan ñiện lực Thái Lan là nơi có nhiều dự án bồi thường TðC lớn nhất nước,
họ ñã xây dựng chính sách riêng với mục tiêu: “ðảm bảo cho những người bị ảnh hưởng
một mức sống tốt hơn” thông qua việc cung cấp cơ sở hạ tầng có chất lượng và ñạt mức
tối ña nhu cầu, ñảm bảo cho những người bị ảnh hưởng có thu nhập cao hơn và ñược
tham gia nhiều hơn vào quá trình phát triển xã hội, vì vậy thực tế ñã tỏ ra hiệu quả khi
cần thu hồi ñất trong nhiều dự án [16].
2.2.3. Hàn Quốc
Hàn Quốc là một nước nhỏ hẹp với 70% diện tích là ñất ñồi, núi cho nên
ñất công cộng ñược xem là một vấn ñề hết sức quan trọng. Do ñó ñể sử dụng
ñất một cách hiệu quả hơn thì các quy hoạch, và quy chế ñược coi như một hình
chế, nhưng nếu cứ như vậy thì phải lặp ñi lặp lại quá trình này và ñôi khi trùng lặp
cho nên thời gian có thể bị kéo dài hoặc chi phí cho bồi thường sẽ tăng lên. Do ñó,
cho ñến nay ñã có nhiều thảo luận thống nhất hai thể chế này thành một.
Thực hiện bồi thường theo luật mới của Hàn Quốc thì sẽ thực hiện theo ba
giai ñoạn:
Thứ nhất: Tiền bồi thường ñất ñai ñược giám ñịnh viên công cộng ñánh giá
trên tiêu chuẩn giá quy ñịnh ñể thu hồi ñất phục vụ cho công trình công cộng. Mỗi
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
12
năm Hàn Quốc cho thi hành ñánh giá ñất trên 27 triệu ñịa ñiểm trên toàn quốc và
chỉ ñịnh 470.000 ñịa ñiểm làm tiêu chuẩn và thông qua ñánh giá của giám ñịnh ñể
dựa theo ñó hình thành giá quy ñịnh cho việc bồi thường. Giá quy ñịnh không dựa
vào lợi nhuận khai thác do ñó có thể ñảm bảo sự khách quan trong việc bồi thường.
Thứ hai: Pháp luật có quy ñịnh không gây thiệt hại nhiều cho người có quyền
sở hữu ñất trong quá trình thương lượng chấp thuận thu hồi ñất. Quy trình chấp
thuận theo thứ tự là công nhận mục ñích, lập biên bản tài sản và ñất ñai, thương
lượng, chấp nhận thu hồi.
Thứ ba: Biện pháp di dời là một ñặc ñiểm quan trọng. Nhà nước hỗ trợ tích cực
về mặt chính sách ñảm bảo sự sinh hoạt của con người, cung cấp ñất ñai cho những
người bị mất nơi cư trú do thực hiện công trình công cộng cần thiết của Nhà nước. ðây
là công việc có hiệu quả lôi cuốn người dân tự nguyện di dời và liên quan rất nhiều tới
việc GPMB. Theo luật bồi thường, nếu như tòa nhà nơi dự án sẽ ñược thực hiện có trên
10 người sở hữu thì phải xây dựng cho các ñối tượng này nơi cư trú hoặc hỗ trợ 30%
giá trị của tòa nhà ñó. Còn nếu như các dự án xây dựng chung cư nhà ở thì cung cấp
cho các ñối tượng này chung cư hoặc nhà ở thấp hơn giá thành.
ðối với các ñối tác kinh doanh ñể kiếm sống nhưng không có pháp nhân, các
hướng có lợi cho người có ñất bị thu hồi.
- Phạm vi ñối tượng ñược bồi thường, hỗ trợ trong các dự án không chỉ giới hạn
trong số người bị thu hồi ñất mà phải mở rộng cho cho tới tất cả những người không bị
thu hồi ñất nhưng bị tác ñộng tiêu cực bởi các dự án thu hồi ñất.
- Sự minh bạch hóa và sự tham gia của những người bị ảnh hưởng bởi dự án
bị thu hồi ñất vào việc thực hiện chính sách, xây dựng phương án, thực hiện phương
án bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh cư là việc hết sức cần thiết bảo ñảm ñược lựa chọn
ñược những chính sách, giải pháp, phương án tốt nhất, nhân văn nhất và có tính khả
thi cao.
2.3. Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất ở
Việt Nam qua các thời kỳ
2.3.1. Thời kỳ trước 1987
2.3.1.1. Hiến pháp 1946
Sau cuộc cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công, lần ñầu tiên nước
Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ban hành Hiến pháp vào năm 1946. ðến năm 1953,
Nhà nước ta thực hiện cuộc cải cách ruộng ñất và Luật cải cách ruộng ñất ñược ban
hành. Một trong những mục tiêu ñầu tiên của cuộc cải cách là: Thủ tiêu quyền
chiếm hữu ruộng ñất của thực dân Pháp và ñế quốc xâm lược ở Việt Nam, xóa bỏ
chế ñộ phong kiến, chiếm hữu ruộng ñất của giai cấp ñịa chủ, thực hiện chế ñộ sở
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
14
hữu ruộng ñất của nông dân [10] [11]. Sau ñó, ðảng và Nhà nước ta ñã vận ñộng
nông dân vào làm ăn tập thể, ñồng thời Nhà nước thành lập các nông trường quốc
doanh, các trạm trại nông nghiệp - hình thức sở hữu tập thể.
2.3.1.2 Nghị ñịnh số 151-TTg
Thủ tướng Chính phủ ban hành Nghị ñịnh số 151-TTg Ngày 14/4/1959, quy
vào mục ñích khác thì phải bồi thường. Căn cứ ñể tính bồi thường thiệt hại về ñất
nông nghiệp và ñất có rừng theo quyết ñịnh này là diện tích, chất lượng và vị trí ñất.
Mỗi hạng ñất tại mỗi vị trí ñều quy ñịnh giá tối ña, tối thiểu. UBND các tỉnh, thành
phố quy ñịnh cụ thể mức bồi thường thiệt hại của ñịa phương mình sát với giá ñất thực tế ở
ñịa phương nhưng không thấp hơn hoặc cao hơn khung giá ñịnh mức. Tổ chức, cá nhân
ñược Nhà nước giao ñất nông nghiệp, ñất có rừng ñể sử dụng vào mục ñích khác thì phải
bồi thường về ñất nông nghiệp, ñất có rừng cho Nhà nước. Khoản tiền này ñược nộp vào
ngân sách Nhà nước và sử dụng vào việc khai hoang, phục hóa, trồng rừng, cải tạo ñất
nông nghiệp, ổn ñịnh cuộc sống, ñịnh canh, ñịnh cư cho vùng bị lấy ñất.
Tại quyết ñịnh này, mức bồi thường còn ñược phân biệt theo thời hạn sử
dụng ñất lâu dài hay tạm thời quy ñịnh việc miễn giảm tiền bồi thường ñối với việc
sử dụng ñất ñể xây dựng hệ thống ñường giao thông, thủy lợi…
2.3.3. Thời kỳ 1993 ñến 2003
2.3.3.1. Hiến pháp 1992
Hiến pháp 1992 (thay thế Hiến pháp 1980) ñã quy ñịnh:
“ Nhà nước phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo cơ chế thị
trường có sự quản lý của Nhà nước theo ñịnh hướng XHCN”.
- ðiều 17 quy ñịnh: “ðất ñai, rừng núi, sông hồ, nguồn nước, tài nguyên
trong lòng ñất, nguồn lợi ở vùng biển, thềm lục ñịa và vùng trời và tài sản do Nhà
nước ñầu tư vào các xí nghiệp, công trình thuộc các ngành và lĩnh vực kinh tế, văn
hoá, xã hội, khoa học, kỹ thuật, ngoại giao, quốc phòng, an ninh cùng các tài sản
khác mà pháp luật quy ñịnh là của Nhà nước, ñều thuộc sở hữu toàn dân”.
- ðiều 18 quy ñịnh: “Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ ñất ñai theo quy
hoạch và pháp luật, ñảm bảo sử dụng ñúng mục ñích và có hiệu quả. Nhà nước giao
ñất cho các tổ chức và cá nhân sử dụng ổn ñịnh lâu dài. Tổ chức và cá nhân có trách
nhiệm bảo vệ, bồi bổ, khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm ñất, ñược chuyển quyền sử
dụng ñất Nhà nước giao theo quy ñịnh của pháp luật”.
- ðiều 23 quy ñịnh: “Tài sản hợp pháp của cá nhân, tổ chức không bị quốc hữu