thực trạng và định hướng phát triển hệ thống điểm dân cư trên địa bàn huyện kim thành, tỉnh hải dương - Pdf 30



BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM


LÊ THỊ HƯƠNG LY
THỰC TRẠNG VÀ ðỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
HỆ THỐNG ðIỂM DÂN CƯ TRÊN ðỊA BÀN
HUYỆN KIM THÀNH, TỈNH HẢI DƯƠNG
Chuyên ngành: QUẢN LÝ ðẤT ðAI
Mã số: 60.85.01.03

Người hướng dẫn khoa học:
PGS. TS NGUYỄN THỊ VÒNG

HÀ NỘI – 2014

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

tận tình của PGS. TS. Nguyễn Thị Vòng, sự giúp ñỡ, ñộng viên của các thầy cô giáo
trong bộ môn Quy hoạch ðất ñai, các thầy cô giáo Khoa Quản lý ðất ñai, Viện ðào
tạo sau ñại học – Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Nhân dịp này cho phép tôi ñược
bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới PGS. TS. Nguyễn Thị Vòng và những
ý kiến ñóng góp quý báu của các thầy cô giáo trong Khoa Quản lý ðất ñai.
Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ UBND huyện, phòng Kinh tế- hạ tầng,
phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Thống kê cùng nhân dân huyện Kim
Thành ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình và các bạn ñồng nghiệp ñộng viên, giúp
ñỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn./. Tác giả luận văn Lê Thị Hương Ly

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iii

MỤC LỤC

Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục hình viii
MỞ ðẦU 1
1 Tính cấp thiết 1

Kim Thành – tỉnh Hải Dương 30
2.3.2 Hiện trạng sử dụng ñất khu dân cư huyện Kim Thành năm 2013 30
2.3.3 Phân loại hệ thống ñiểm dân cư huyện Kim Thành và thực trạng kiến
trúc, cảnh quan trong ñiểm dân cư 31
2.3.4 ðịnh hướng phát triển mạng lưới dân cư huyện Kim Thành ñến năm
2020 31
2.4 Phương pháp nghiên cứu 31
2.4.1 Phương pháp ñiều tra, thu thập tài liệu, số liệu 31
2.4.2 Phương pháp phân tích tổng hợp và xử lý tài liệu, số liệu 32
2.4.3 Phương pháp bản ñồ 32
2.4.4 Phương pháp phân loại ñiểm dân cư 32
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 36
3.1 ðánh giá ñặc ñiểm ñiều kiện tự nhiên và thực trạng phát triển kinh tế
xã hội huyện Kim Thành 36
3.1.1 ðánh giá ñặc ñiểm ñiều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và cảnh
quan môi trường 36
3.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế- xã hội 38
3.1.3 ðánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế -xã hội của huyện
Kim Thành 44
3.2 ðánh giá tình hình quản lý, hiện trạng sử dụng ñất trên ñịa bàn huyện
và trong khu dân cư 45
3.2.1 Tình hình quản lý ñất của huyện Kim Thành 45
3.2.2 Hiện trạng sử dụng ñất của huyện Kim Thành năm 2013 47
3.2.3 Hiện trạng sử dụng ñất khu dân cư 48

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page v

3.3 Thực trạng phát triển hệ thống ñiểm dân cư trên ñịa bàn huyện Kim
Thành 50

10 THPT Trung học phổ thông
11 THCS Trung học cơ sở
12 TTCN Tiểu thủ công nghiệp
13 TNMT Tài nguyên môi trường
14 UBND Ủy ban nhân dân
15 XDCTCC Xây dựng công trình công cộng Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vii

DANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng Trang

1.1 ðịnh mức sử dụng ñất trong khu dân cư 9
1.2 Chỉ tiêu sử dụng ñất xây dựng cho các ñiểm dân cư nông thôn 9
2.1 Phân cấp một số tiêu chí phân loại ñiểm dân cư 32
2.2 Tổng hợp chỉ tiêu phân loại ñiểm dân cư 35
3.1 Tốc ñộ tăng trưởng kinh tế năm 2013 của huyện so với tỉnh Hải Dương 39
3.2 Giá trị sản xuất nông nghiệp, thủy sản 2000- 2013 40

3.6 Sân vận ñộng xã Thượng Vũ 66
3.7 Ga Phú Thái và ðường Quốc lộ 5A 66


cư một cách khoa học, hợp lý là rất cần thiết nhất là trong ñổi mới và phát triển
kinh tế xã hội nông thôn.
Kim Thành là huyện có mật ñộ tập trung dân cư cao. Một vài năm trở lại
ñây, hoà với sự phát triển chung của toàn tỉnh, Kim Thành ñã ñạt ñược những
thành tựu phát triển kinh tế - xã hội nhất ñịnh. Nhu cầu ñời sống và thu nhập
bình quân trên ñầu người tăng hơn. Tuy nhiên người dân nơi ñây vẫn chủ yếu
dựa vào sản xuất nông nghiệp nên kinh tế còn chậm phát triển so với các huyện
khác. Các khu dân cư tồn tại từ lâu ñời, chủ yếu phát triển một cách tự phát.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 2

Hiện nay huyện ñã thu hút ñược nhiều dự án ñầu tư nhưng hiện tại hệ thống cơ
sở hạ tầng còn thiếu ñồng bộ, chưa ñảm bảo quy mô, kiến trúc cảnh quan khu
dân cư nhiều khu vực chưa ñúng quy ñịnh. Trong những năm tới cùng với sự
phát triển mạnh mẽ kinh tế - xã hội, huyện Kim Thành cần có những quy hoạch
phát triển hệ thống ñiểm dân cư ñô thị, dân cư nông thôn hợp lý với mục tiêu là
nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.
Xuất phát từ những thực trạng trên, tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Thực
trạng và ñịnh hướng phát triển hệ thống ñiểm dân cư huyện Kim Thành – tỉnh
Hải Dương”.
2.

Mục ñích, yêu cầu
* Mục ñích
- Nghiên cứu, ñánh giá thực trạng hệ thống ñiểm dân cư ñô thị và nông thôn
trên ñịa bàn huyện Kim Thành.
- ðịnh hướng phát triển mạng lưới ñiểm dân cư theo hướng xây dựng ñô
thị và nông thôn mới, góp phần ñổi mới bộ mặt, nâng cao ñời sống cho người
dân ñịa phương.

Dân số toàn ñô thị là dân số của khu vực nội thị và khu vực ngoại thị.
- ðiểm dân cư nông thôn:
+ Theo quan ñiểm về xã hội học:
ðiểm dân cư nông thôn là ñịa bàn cư tụ có tính chất cha truyền con nối của
người nông dân (xóm, làng, thôn, bản, buôn, ấp), ñó là một tập hợp dân cư sinh
sống chủ yếu theo quan hệ láng giềng, nó ñược coi là những tế bào của xã hội người
Việt từ xa xưa ñến nay.
+ Theo Luật Xây dựng (ðiều 14):
ðiểm dân cư nông thôn là nơi cư trú tập trung của nhiều hộ gia ñình gắn kết
với nhau trong sản xuất, sinh hoạt và các hoạt ñộng xã hội khác trong phạm vi một
khu vực nhất ñịnh (gọi chung là thôn), ñược hình thành do ñiều kiện tự nhiên, ñiều
kiện kinh tế, xã hội - văn hoá, phong tục, tập quán và các yếu tố khác.
ðất ñai trong khu dân cư bao gồm 2 thành phần cơ bản, một là ñất ñể phục
vụ cho ñời sống của gia ñình gồm:
+ ðất ñể làm nhà ở và các công trình của gia ñình.
+ ðất vườn, ao (nếu có) trong khuôn viên của các hộ gia ñình.
Hai là ñất sử dụng ñể phục vụ cho sinh hoạt cộng ñồng tại nông thôn gồm:
+ ðất chuyên dùng, bao gồm: trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp; ñất

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 4

sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp; ñất phục vụ lợi ích công cộng (giao
thông ñi lại; cấp thoát nước; cung cấp ñiện và các dịch vụ khác).
+ ðất tôn giáo tín ngưỡng; mặt nước chuyên dùng; ñất phi nông nghiệp khác.
1.1.2. Phân loại hệ thống ñiểm dân cư
* Những căn cứ phân loại ñiểm dân cư
Khi phân loại ñiểm dân cư cần căn cứ vào những ñặc ñiểm cơ bản sau ñây:
+ ðiều kiện sống và lao ñộng của dân cư.
+ Chức năng của ñiểm dân cư.

quy ñịnh cụ thể về việc phân loại ñô thị. ðô thị ñược phân thành 6 loại:
- ðô thị loại ñặc biệt là thành phố trực thuộc Trung ương có các quận nội
thành, huyện ngoại thành và các ñô thị trực thuộc.
- ðô thị loại I, loại II là thành phố trực thuộc Trung ương có các quận nội
thành, huyện ngoại thành và có thể có các ñô thị trực thuộc; ñô thị loại I, loại II là
thành phố thuộc tỉnh có các phường nội thành và các xã ngoại thành.
- ðô thị loại III là thành phố hoặc thị xã thuộc tỉnh có các phường nội thành,
nội thị và các xã ngoại thành, ngoại thị.
- ðô thị loại IV là thị xã thuộc tỉnh có các phường nội thị và các xã ngoại thị.
- ðô thị loại V là thị trấn thuộc huyện có các khu phố xây dựng tập trung và
có thể có các ñiểm dân cư nông thôn (Nghị ñịnh 42/2009/Nð-CP).
1.1.3. Căn cứ pháp lý của phát triển hệ thống ñiểm dân cư
Nghị quyết số 26 - NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban chấp hành Trung ương
Về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;
Luật Xây dựng năm 2003 ; Luật ðất ñai năm 2003.
Quyết ñịnh số 10/1998/Qð-TTg ngày 23/01/1998 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt ñịnh hướng quy hoạch tổng thể phát triển ñô thị Việt Nam ñến năm 2020;
Quyết ñịnh số 445/Qð-TTg ngày 07/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ Phê
duyệt ñiều chỉnh ñịnh hướng Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống ñô thị Việt
Nam ñến năm 2025 và tầm nhìn ñến năm 2050;
Quyết ñịnh 800/Qð-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ Phê
duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai ñoạn năm
2010-2020;
Nghị ñịnh số 08/2005/Nð-CP ngày 24/01/2005 về Quy hoạch xây dựng
(thay thế Nghị ñịnh 91/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ ban hành ðiều lệ quản lý
quy hoạch ñô thị);
Quyết ñịnh số 682/BXD ngày 14/02/1996 của Bộ Xây dựng về việc ban

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 6

- Phù hợp với tập quán sinh hoạt truyền thống sinh hoạt của ñịa phương và dân

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 7

tộc: Mỗi ñịa phương, mỗi dân tộc có một phong tục tập quán khác nhau. ðó là vốn
tri thức bản ñịa quý giá cần ñược khai thác và kế thừa ñể tạo cho mỗi ñô thị một
hình ảnh riêng của dân tộc và ñịa phương mình.
- Kế thừa và phát huy thế mạnh của hiện trạng: Cần phải kết hợp và phát huy
mọi tiềm năng giữa cái cũ và cái mới trong ñô thị, giữa truyền thống và hiện ñại,
ñặc biệt chú ý ñến công trình kiến trúc có giá trị, các khu phố cổ truyền thống.
- Phát huy vai trò của khoa học kỹ thuật tiên tiến: Thiết kế quy hoạch tổng thể
xây dựng ñô thị phải ñảm bảo phát huy tốt các mặt về kỹ thuật ñô thị, trang thiết bị
khoa học kỹ thuật hiện ñại, ñặc biệt là giao thông ñô thị. Cần ñảm bảo thực hiện các
quy chế và chỉ tiêu về kinh tế kỹ thuật xây dựng. Phải tuân thủ các chủ trương ñường
lối chính sách của ðảng, Nhà nước và ñịa phương về xây dựng phát triển ñô thị, hiện
ñại hóa các trang thiết bị kỹ thuật, phương tiện giao thông vận tải, thông tin liên lạc.
- Tính cơ ñộng và hiện thực của ñồ án quy hoạch: Bất kỳ một ñồ án nào
khi thiết kế cũng phải ñề cập ñến khả năng thực thi của nó và trong từng giai ñoạn.
Muốn thực hiện ñược ý ñồ phát triển tốt thì tính cơ ñộng và linh hoạt của ñê án phải
rất cao, có nghĩa là trước những hiện tượng ñột biến về ñầu tư xây dựng, hoặc
những chủ trương mới của chính quyền về xây dựng ñô thị thì hướng phát triển cơ
bản và lâu dài của ñô thị vẫn ñược bảo ñảm (
Nguyễn Thế Bá-Quy hoạch xây
dựng phát triển ñô thị)
.
1.1.4.2. Nguyên tắc phát triển hệ thống ñiểm dân cư nông thôn
- Dựa trên những cơ sở phương hướng, nhiệm vụ, phát triển sản xuất (trồng trọt, chăn
nuôi, các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ), ñồng thời phải phục vụ thiết thực cho
các kế hoạch phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của ñịa phương.

.
Tại ðiều 86 Luật ðất ñai năm 2003 “ðất sử dụng ñể chỉnh trang, phát triển
ñô thị và khu dân cư nông thôn” ñã quy ñịnh:
+ Việc sử dụng ñất ñể chỉnh trang, phát triển ñô thị, khu dân cư nông thôn
phải phù hợp với quy hoạch sử dụng ñất chi tiết, kế hoạch sử dụng ñất chi tiết, quy
hoạch xây dựng ñô thị, quy hoạch xây dựng ñiểm dân cư nông thôn ñã ñược xét
duyệt và các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
ban hành.
Theo Công văn số 5763/BTNMT - ðKTK ngày 25/12/2006 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn ñịnh mức sử dụng ñất áp dụng trong công
tác lập, ñiều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñã hướng dẫn áp dụng ñịnh
mức cho 10 loại ñất: ðất y tế, ñất văn hoá, ñất giáo dục, ñất thể thao, ñất thương
nghiệp dịch vụ, ñất giao thông vận tải, ñất thuỷ lợi, ñất công nghiệp, ñất ñô thị, ñất
khu dân cư nông thôn. ðối với ñịnh mức sử dụng ñất trong khu dân cư ñược quy
ñịnh như sau: Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 9

Bảng 1.1: ðịnh mức sử dụng ñất trong khu dân cư
Loại ñất
Khu vực ñồng bằng
ven biển
Khu vực miền núi
trung du
Diện tích
(m
2
/người)

ðất cho giao thông và hạ tầng kỹ thuật ≥ 5
ðất cây xanh công cộng ≥ 2
ðất nông, lâm ngư nghiệp;

ñất công nghiệp,
tiểu thủ công nghiệp, phục vụ sản xuất
Tuỳ thuộc vào quy hoạch phát
triển của từng ñịa phương
(Nguồn: Thông tư số 31/2009/TT-BXD ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng)

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 10

1.1.5.2. Những quy ñịnh về quản lý ñất ñai và quản lý quy hoạch xây dựng
* Quản lý ñất ñai
Quản lý ñất ñai theo quy hoạch ñã ñược ghi cụ thể trong Luật ðất ñai hiện
hành. Trong phạm vi ñiểm dân cư nông thôn bao gồm các loại ñất phân theo các
mục ñích sử dụng như: ñất ở; ñất nông nghiệp (ñất vườn, ao thả cá trong khuôn viên
của hộ gia ñình và có thể có một số ñất nông nghiệp khác nằm xen kẽ trong dân cư,
do UBND xã quản lý sử dụng); ñất lâm nghiệp (nếu có); ñất chuyên dùng; ñất phi
nông nghiệp; ñất chưa sử dụng (nếu có).
Theo quy ñịnh của Luật ðất ñai, Nhà nước thống nhất quản lý các loại ñất
và giao cho hộ gia ñình, cá nhân và các tổ chức sử dụng theo ñúng mục ñích và
có hiệu quả.
- ðất ở của mỗi hộ gia ñình ñược quy ñịnh hạn mức cụ thể tuỳ theo từng ñịa
phương dựa trên căn cứ ðiều 83, 84 của Luật ðất ñai năm 2003.
- Các loại ñất chuyên dùng phục vụ yêu cầu xây dựng các công trình hạ tầng
cơ sở và phục vụ lợi ích công cộng phải ñược sử dụng theo ñúng mục ñích trên cơ
sở phương án quy hoạch thiết kế ñã ñược phê duyệt.

trường, cảnh quan thiên nhiên, giữ gìn cân bằng sinh thái ñô thị; ñịnh hướng phát
triển kiến trúc cảnh quan ñô thị…
- Ngày 05/5/2004 Thủ tướng Chính phủ ra Quyết ñịnh số 76/2004/Qð-TTg
phê duyệt ñịnh hướng phát triển nhà ở ñến năm 2020. Theo ñó:
Khuyến khích phát triển nhà ở căn hộ chung cư cao tầng một cách hợp lý
phù hợp với ñiều kiện cụ thể của từng ñô thị ñể góp phần tăng nhanh quỹ nhà ở, tiết
kiệm ñất ñai, tạo diện mạo và cuộc sống văn minh ñô thị theo hướng công nghiệp
hóa, hiện ñại hóa.
Nhà ở ñô thị phải ñược xây dựng phù hợp với quy hoạch, quy chuẩn, tiêu
chuẩn và các quy ñịnh về quản lý ñầu tư và xây dựng nhà ở do cơ quan nhà nước có
thẩm quyền ban hành; hình thành các tiểu khu nhà ở, khu dân cư tập trung vừa và
nhỏ, phân bố hợp lý, không tập trung dân cư quá ñông.
Phấn ñấu ñạt chỉ tiêu bình quân 20m
2
sàn/người vào năm 2020.
* ðịnh hướng khu dân cư nông thôn
- Nghị quyết số 26 - NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban Chấp hành Trung
ương về nông nghiệp, nông dân, nông thôn khẳng ñịnh quan ñiểm: “Các vấn ñề
nông nghiệp, nông dân, nông thôn phải ñược giải quyết ñồng bộ, gắn với quá trình
ñẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước. Công nghiệp hoá, hiện ñại hoá
nông nghiệp, nông thôn là một nhiệm vụ quan trọng hàng ñầu của quá trình công
nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước. Trong mối quan hệ mật thiết giữa nông nghiệp,

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 12

nông dân và nông thôn, nông dân là chủ thể của quá trình phát triển, xây dựng nông
thôn mới gắn với xây dựng các cơ sở công nghiệp, dịch vụ và phát triển ñô thị theo
quy hoạch là căn bản; phát triển toàn diện, hiện ñại hóa nông nghiệp là then chốt”.
- Quyết ñịnh 800/Qð-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê

Phấn ñấu hoàn thành việc xóa bỏ nhà ở tạm (tranh, tre, nứa, lá) tại các
khu vực nông thôn vào năm 2020. Diện tích nhà ở bình quân tính theo ñầu
người ñạt 14,0 m
2
/người, nhà ở nông thôn có công trình phục vụ sinh hoạt và
sản xuất dịch vụ phù hợp với ñiều kiện cụ thể của từng ñịa phương, ñạt tiêu
chuẩn vệ sinh môi trường.
Dự kiến ñến năm 2020, diện tích nhà ở bình quân ñạt 18m
2
/người, tất cả
các ñiểm dân cư nông thôn ñểu có hệ thống cấp, thoát nước ñảm bảo tiêu chuẩn
quy ñịnh.
1.1.5.4. ðịnh hướng phát triển kiến trúc cảnh quan
Ngày 03/9/2002 Thủ tướng Chính phủ ra Quyết ñịnh số 112/2002/Qð-TTg phê duyệt
ñịnh hướng phát triển kiến trúc Việt Nam ñến năm 2020. Theo ñó:
- Ở khu vực ñô thị
Phát triển và hình thành tổng thể kiến trúc ở khu vực ñô thị trên cơ sở phân
bố và phát triển hệ thống ñô thị theo ðịnh hướng Quy hoạch tổng thể phát triển ñô
thị Việt Nam ñến năm 2020 ñã ñược Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết ñịnh
số 10/1998/Qð-TTg ngày 23 tháng 01 năm 1998.
Tổng thể kiến trúc của mỗi vùng và ñô thị phải có bản sắc riêng, phù hợp với
ñiều kiện kinh tế, tự nhiên, dân số - xã hội, trình ñộ khoa học, kỹ thuật, truyền thống
văn hóa lịch sử của ñịa phương và các ñồ án quy hoạch xây dựng ñược cơ quan nhà
nước có thẩm quyền phê duyệt.
Tổng thể kiến trúc của mỗi ñô thị phải kết hợp hài hoà giữa cải tạo với xây
dựng mới; ñổi mới môi trường văn hóa kiến trúc truyền thống, nhưng không làm
mất ñi bản sắc riêng.
Hình thành kiến trúc ñô thị phải coi trọng nguyên tắc gắn công trình riêng lẻ
với tổng thể kiến trúc của ñô thị; ñảm bảo kết hợp hài hoà giữa quá khứ với hiện tại
và tương lai. Mọi việc cải tạo, xây dựng mới trong ñô thị phải tuân thủ các quy ñịnh

Hướng cải tạo, chỉnh trang và phát triển kiến trúc tại các làng xã: Việc phát
triển kiến trúc tại các làng, xã thuộc các vùng nông nghiệp cần lưu ý bảo tồn ñược
các truyền thống văn hóa, phong tục, tập quán riêng biệt của từng ñịa phương.
- Phát triển kiến trúc các thể loại công trình
Phát triển kiến trúc các thể loại công trình theo phương châm: hữu dụng, mỹ
quan, bảo vệ môi trường sinh thái và kinh tế, ñáp ứng nhu cầu tinh thần và vật chất

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 15

của con người, xã hội; ñảm bảo tính dân tộc và tính hiện ñại, quán triệt nguyên tắc
phát triển bền vững, tạo lập môi trường sống tốt ñẹp cho mọi người, phát huy hiệu
quả tổng hợp kinh tế, xã hội và môi trường trong thiết kế, thi công và quản lý sử
dụng công trình, áp dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ, vươn lên ñạt trình ñộ
tiên tiến quốc tế.
Kiến trúc nhà ở phải ñáp ứng mục tiêu nâng cao chất lượng môi trường cư
trú, thoả mãn các yêu cầu sinh hoạt ña dạng của dân cư; phấn ñấu ñến năm 2020
thực hiện ñược các chỉ tiêu cơ bản phát triển nhà ở.
Kiến trúc công cộng phải thể hiện tổng hợp các yếu tố quy hoạch, cảnh
quan ñô thị, văn hóa nghệ thuật, kỹ thuật ñạt tới trình ñộ tiên tiến trong khu vực.
Các công trình trọng ñiểm nhà nước phải ñạt trình ñộ tiên tiến trên thế giới.
Kiến trúc công nghiệp phải coi trọng việc áp dụng kỹ thuật tiên tiến trong và
ngoài nước ñối với tổ chức không gian, môi trường sản xuất và quản lý. Các công
trình công nghiệp lớn phải ñạt trình ñộ tiên tiến trên thế giới.
Nâng cao chất lượng thiết kế ñiển hình kiến trúc; tiêu chuẩn hoá cấu kiện xây
dựng; thực hiện công nghiệp hóa và thương mại hóa cung cấp sản phẩm cho thị
trường xây dựng.
Kiến trúc công trình ngầm phải ñược coi trọng trong quy hoạch, thiết kế
xây dựng; quán triệt nguyên tắc kết hợp sử dụng trong thời bình và thời chiến;
hình thành hệ thống không gian công cộng ngầm gắn kết với trên mặt ñất.

từng bước các nông trang tập thể thành một ñơn vị sản xuất lớn hơn, các ñiểm
dân cư rải rác cũng ñược tập trung lại tạo ñiều kiện xây dựng các nông trang tập
thể, năng suất lao ñộng ñược nâng lên, tỷ trọng lao ñộng nông nghiệp giảm
xuống (ðỗ ðức Viêm, 2005).
Từ sau năm 1960 các ñiểm dân cư nông thôn ñược quy hoạch khu ở theo
dạng bàn cờ nhưng vẫn ñảm bảo chất lượng công trình. Giải pháp mặt bằng ñược
chú ý ñể bảo vệ ñịa hình và phong cảnh. Nhà ở ñược tập trung trong các nhà cao 3 -
4 tầng, các công trình hạ tầng kỹ thuật ñược xây dựng tập trung. Các khu vực nông
thôn truyền thống ñược giữ lại và nâng cấp dần theo sự phát triển sản xuất của mỗi
khu vực.
1.2.2. Khu vực châu Á
1.2.2.1. Cộng hòa Ấn ðộ
Ấn ðộ là một quốc gia ñất rộng người ñông, ñứng thứ 2 ở châu Á (sau Trung Quốc).
Theo các chuyên gia kinh tế, ñặc ñiểm của ñất nước Ấn ðộ ñược khái quát là:

Trích đoạn Tình hình quản lý ựất của huyện KimThành điểm dân cư nông Hiện trạng kiến trúc, cảnh quan trong các ựiểm dân cư định hướng phát triển mạng lưới dân cư huyện KimThành ựến năm 2020 1 Các căn cứ cho ựịnh hướng phát triển mạng lưới dân cư Các dự báo cho ựịnh hướng phát triển mạng lưới dân cư
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status