Tổng quan về công ty cổ phần sản xuất kinh doanh và xuất nhập khẩu Bình Thạnh - Pdf 30

Đề án môn học NguyễnMinh Hải (KDQT42)
Đề án môn học NguyễnMinh Hải (KDQT42) Đề án môn học NguyễnMinh Hải (KDQT42)
Đề án môn học NguyễnMinh Hải (KDQT42)
0
Mục lục
Lời nói đầu ...1
Chơng I: Công ty cổ phần SXKD&XNK Bình Thạnh xâm nhập thị trờng
.
Nhật Bản .....3
Chơng II: Phân tích môi trờng kinh tế Nhật Bản tác động đến quyết định
.

.
thâm nhập thị trờng Nhật Bản của GILIMEX ....9
2.1. Môi trờng kinh tế Nhật Bản và những điểm cơ bản tác động đến
quá trình xâm nhập của GILIMEX ...9
2.2. Thực trạng chung về xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của của
Công ty GILIMEX sang thị trờng Nhật Bản .15
2.2.1 Tình hình xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ ở nớc ta 15
2.2.2 Tình hình hoạt động xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của
Công ty sang thị trờng Nhật bản ..16
2.2.2.1 Những chuyển biến tích cực từ phía môi trờng kinh
tế Nhật Bản .........17
2.2.2.2 Tác động tiêu cực từ môi trờng kinh tế Nhật Bản19
Chơng III: Bài học kinh nghiệm và gợi ý đối với GILIMEX khi thâm nhập
.

.

Tuy nhiên, trớc sự vận động hết sức sôi động và phức tạp, mỗi một thị
trờng nớc ngoài lại mang trong nó những nét đặc thù và rất phức tạp. Giờ đây
khi việc hàng hóa sản xuất ra rất đa dạng trên thị trờng quốc tế, ngời tiêu
dùng cũng vì thế mà có đợc nhiều sự lựa chọn hơn. Song song với nó là sự đòi
hỏi ngày một khắt khe của khách hàng đối với các sản phẩm hàng hóa tiêu dùng
quốc tế.
Mặt hàng thủ công mỹ nghệ của nớc ta vốn có lịch sử phát triển rất lâu
đời. Bằng khối óc thông minh và bàn tay khéo léo của mình, từ ngàn xa ông cha
ta đã tạo ra biết bao nhiêu sản phẩm thủ công mỹ nghệ độc đáo mang đậm bản
sắc văn hoá dân tộc. Trải qua bao thăng trầm của kinh tế xã hội, hàng thủ công
mỹ nghệ vẫn giữ đợc vị trí của nó vẫn duy trì và phát triển cho đến ngày nay.
Không phải ngẫu nhiên mà mặt hàng này đợc nằm trong mời mặt hàng xuất
khẩu chủ lực của quốc gia. Ngoài ý nghĩa kinh tế, đó là xuất khẩu hàng thủ công
mỹ nghệ thu đợc nguồn ngoại tệ không nhỏ, góp phần cải thiện cán cân thanh
toán, nó còn mang ý nghĩa xã hội rất lớn là góp phần tạo ra công ăn việc làm
cho ngời lao động, nâng cao đời sống của ngời dân. Thông qua hoạt động xuất
khẩu hàng thủ công mỹ nghệ với các sản phẩm tinh xảo, độc đáo, chúng ta đã
giới thiệu đợc với bạn bè thế giới về đời sống văn hoá của con nguời Việt Nam,
giúp cho họ hiểu rõ hơn về chúng ta để chúng ta tôn trọng, giữ gìn và phát huy
nguồn tài sản quý giá mà ông cha ta để lại.
Không nh những thị trờng ở EU và Bắc Mỹ, Nhật Bản hiện đang là thị
trờng xuất khẩu lớn nhất đối với Việt nam, với những nét đặc thù về kinh tế, con
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Đề án môn học NguyễnMinh Hải (KDQT42)
Đề án môn học NguyễnMinh Hải (KDQT42) Đề án môn học NguyễnMinh Hải (KDQT42)
Đề án môn học NguyễnMinh Hải (KDQT42)
2
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Đề án môn học NguyễnMinh Hải (KDQT42)
Đề án môn học NguyễnMinh Hải (KDQT42) Đề án môn học NguyễnMinh Hải (KDQT42)
Đề án môn học NguyễnMinh Hải (KDQT42)
3
Chơng I:

Công ty cổ phần SXKd&XNK Bình Thạnh xâm nhập thị
trờng Nhật Bản
Công ty cổ phần SXKD&XNK Bình Thạnh tiền thân là công ty cung ứng
hàng xuất khẩu Quận Bình Thạnh đợc thành lập năm 1982 theo quyết định số
39/QĐ-UB ngày 19/3/1982, đợc chuyển thành công ty cổ phần theo quyết định
số 134/2000/QĐ-TTg ngày 24/11 năm 2000 của thủ tớng Chính phủ.
Tên công ty: Công ty Cổ phần sản xuất kinh doanh XNK Bình Thạnh
Tên giao dịch quốc tế Binh Thanh Import-Export Production and Trade
Stock Company
Tên viết tắt : GILIMEX
Trụ sở chính : 24C Phan Đăng Lu, P6, Quận Bình Thạnh, Tp.HCM
Chủ tịch hội đồng quản trị : Nguyễn Băng Tâm Giám đốc công ty

triển cho Việt nam cũng nh là cơ hội cho các doanh nghiệp Việt nam đẩy mạnh
giao lu hợp tác buôn bán, xuất khẩu hàng hóa của mình sang thị trờng Nhật
Bản.
Với bản thân GILIMEX khi quyết định thâm nhập thị trờng Nhật Bản họ
có những lý do riêng của mình:
Môi trờng kinh tế Nhật Bản thực sự hứa hẹn những cơ hội làm ăn lớn đối
với công ty GILIMEX, Nhật Bản là thị trờng có khả năng chi trả cao, thu nhập
bình quân tính theo đầu ngời thuộc dạng cao trên thế giới lúc bấy giờ, đạt
khoảng 15.250 USD. Không dừng lại ở con số GDP, Nhật Bản còn thể hiện sức
hấp dẫn của mình qua mức chi cho tiêu dùng luôn chiếm tỷ lệ cao thờng là 60
70% GDP, GILIMEX nhận thấy rõ đặc điểm tiêu dùng sản phẩm của ngời
Nhật Bản, họ thờng mua những hàng hóa hay đồ dùng mà đồng nghiệp của
mình có hay đã muađây thực sự là cơ hội tốt cho GILIMEX phát triển sản
phẩm, tăng thị phần cũng nh doanh số bán..
Nhật Bản trang bị cho mình một hệ thống phân phối đa dạng và sâu rộng,
việc làm ăn với các đối tác Nhật sẽ là cơ hội tốt cho GILIMEX đẩy mạnh khả
năng thâm nhập sản phẩm thủ công mỹ nghệ của mình khi có đợc những hiểu
từ phía đối tác là đại lý phân phối, bán lẻ của Nhật, họ thực sự quá hiểu về thị
hiếu cũng nh đặc tính tiêu dùng của ngời dân nớc họ, từ đó GILIMEX sẽ biết
làm thế nào để sản phẩm của mình đợc ngời tiêu dùng Nhật Bản chấp nhận tạo
cơ sở cho việc kinh doanh một cánh hiệu quả cho GILIMEX trên thị trờng Nhật
Bản
Mặt khác, với mặt hàng thủ công mỹ nghệ Việt nam đặc biệt khuyến
khích và có những u đãi đối việc sản xuất và xuất khẩu. GILIMEX đợc nhà
nớc đặc biệt dành cho những u đãi trong việc sản xuất kinh doanh và xuất
khẩu mặt hàng thủ công mỹ nghệ, cụ thể bằng việc nhà nớc cho vay những
khoản tiền có lãi suất u đãi, đặc biệt hơn là trợ cấp xuất khẩu, giảm thiểu khoản
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Đề án môn học NguyễnMinh Hải (KDQT42)
Đề án môn học NguyễnMinh Hải (KDQT42) Đề án môn học NguyễnMinh Hải (KDQT42)

hiện bán hàng theo nhiều kêng phân phối hớng tới thị trờng mục tiêu,
công ty đã thực hiện nhiều buổi trình chiếu, quảng cáo hàng thủ công mỹ
nghệ không chỉ qua danh mục hàng hóa mà còn tích cực tham gia vào các
hộ trợ riển lãm hàng thủ công mỹ nghệ đợc tổ chức tại Nhật Bản
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Đề án môn học NguyễnMinh Hải (KDQT42)
Đề án môn học NguyễnMinh Hải (KDQT42) Đề án môn học NguyễnMinh Hải (KDQT42)
Đề án môn học NguyễnMinh Hải (KDQT42)
6
Trong những năm đầu tiến hành xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ sang
thị trờng Nhật Bản( 1994 1998) kim ngạch xuất khẩu thực sự cha cao,
nhng Nhật Bản lai là thị trờng có kim ngạch xuất khẩu cao hơn cả so với các
thị trờng khác của GILIMEX, trong khoảng thời gian đó, GILIMEX xuất khẩu
với tổng kim ngạch xuất riêng cho mặt hàng thủ công mỹ nghệ đạt khoảng 350
triệu VND trung bình năm
Năm 1999 kim ngạch xuất khẩu mặt hàng thủ công mỹ nghệ của
GILIMEX đạt gần 700 triệu VND, mức tăng khá về kim ngạch xuất khẩu mặt
hàng này của công ty đã đợc đánh giá cao mặc dù so với cả nớc thì kim ngạch
xuất khẩu mặt hàng này của công ty con khiêm tốn, bởi bối cảnh kinh tế Nhật
Bản lúc bấy giờ mới chỉ phục hồi đôi chút sau cơn khủng hoảng kinh tế khu vực
nên tác động không nhỏ đến việc kinh doanh ở Nhật của GILIMEX
Kể từ sau năm 1999 đến nay công ty GILIMEX đã đạt đợc những kết quả
mới khả quan hơn so với các năm trớc đó, thể hiện rõ qua bảng sau:
(Bảng1): Kim ngạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ
của GILIMEX sang thị trờng Nhật Bản
Đơn vị: 1000đ
STT Chỉ tiêu 1999 2000 2001 2002

phổ cập cho Việt nam hay những gợi mở khác từ phía đối tác Nhật đã và đang
thực sự là những cơ hội lớn cho GILIMEX mở rộng hoạt động xuất khẩu hàng
thủ công mỹ nghệ của mình sang thị trờng Nhật Bản
Mặt khác, môi trờng kinh tế Nhật Bản còn mang tới những thách thức
không nhỏ đối với hoạt động xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của GILIMEX
sang thị trờng này, thể hiện bằng hệ thống những vấn đề đặt ra cần có sự giải
quyết từ phía công ty: Ngời tiêu dùng Nhật Bản rất khó tính trong việc lựa chọn
tiêu dùng hàng hóa, bất luận nh thế nào họ luôn muốn sản phẩm mà mình mua
phải đáp ứng đợc hệ thống những yêu cầu khắt khe nhất nh: phải có chứng
nhận kiểm định hàng hóa của Bộ Công nghiệp và Thơng mại Nhật Bản nh các
tiêu chuẩn công nghiệp, nông nghiệp ( JIS, JAS, Ecomark) ngoài ra hàng hóa
đó còn phảI đảm bảo an toàn cho ngời tiêu dùng, hay rõ hơn là vấn đề về trách
nhiệm pháp lý đối với sản phẩm là một đòi hỏi thờng xuyên và hết sức bức xúc.
Vấn đề đặt ra nữa mà GILIMEX cũng đã rất thấm nhuần đấy là hàng hóa
của công ty cũng nh hàng hóa của Việt nam hiện cha đợc hởng chế độ tối
huệ quốc (MFN) một cách cha đầy đủ, đây chính là lý do vì sao khi mặt hàng
thủ công mỹ nghệ của công ty khi xuất sang thị trờng Nhật Bản thì tính cạnh
tranh yếu hẳn đi và không đủ sức hấp dẫn ngời tiêu dùng Nhật Bản nh những
sản phẩm cùng loại có xuất xứ từ các nớc nh Trung Quốc, Đài Loan, Thái
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Đề án môn học NguyễnMinh Hải (KDQT42)
Đề án môn học NguyễnMinh Hải (KDQT42) Đề án môn học NguyễnMinh Hải (KDQT42)
Đề án môn học NguyễnMinh Hải (KDQT42)
8
Lando những nớc này hiện đã đợc hởng chế độ tối huệ quốc (MFN) đầy đủ
trong khi Việt nam mới chỉ đợc hởng chế độ thuế suất phổ cập (GSP) mà phía
Nhật Bản dành cho
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Đề án môn học NguyễnMinh Hải (KDQT42)
Đề án môn học NguyễnMinh Hải (KDQT42) Đề án môn học NguyễnMinh Hải (KDQT42)
Đề án môn học NguyễnMinh Hải (KDQT42)
9
Chơng II:
phân tích môI trờng kinh tế Nhật Bảntác động đến
quyết định thâm nhập thị trờng Nhật Bản của GILIMEX
2.1. Môi trờng kinh tế Nhật Bản và những điểm cơ bản
tác động đến quá trình xâm nhập của GILIMEX
Nền kinh tế Nhật Bản đang hồi phục dần dần từ sau mức tăng trởng âm
1998. Năm 2000, mức tăng trởng kinh tế Nhật Bản là 1,7% tăng 0,8% so với
năm 1999. Tuy nhiên, không có sự thay đổi trong những khoản chi ngân sách.
Mức chi tiêu cho tiêu dùng, chiếm 60% GDP, đã giảm 0,6% so với năm trớc.
Sức tiêu thụ của thi trờng đang yếu đi. GNP của Nhật tăng 23,4$ trong 10 năm
từ 1989 đến 1999, trong khi, trong cùng thời kỳ, GNP của Hoa Kỳ tăng gấp 3 lần
(69,4%). Tuy nhiên, GPP trên đàu ngời của Nhật Bản cao hơn chút so với Hoa
Kỳ.


điều kiện của Nhật Bản trở thành một yếu tố quan trọng trong việc bán và phát
triển sản phẩm. Ta cũng cần chú ý đến tình trạng khủng hoảng kinh tế kéo dài
gần đây nên ngời Nhật Bản có xu hớng thích mua các hàng hoá có giá cả hợp
lý. Ngời tiêu dùng Nhật Bản đề ra các tiêu chuẩn về độ bền và chất lợng rất
cao cho sản phẩm, cũng nh tạo ra các yêu cầu cho các sản phẩm phải tuân theo
ví dụ : hệ thống các tiêu chuân JIS, JAS, ECOMARK.. Chính việc đáp ứng nhu
cầu tiêu dùng này của các hãng sản xuất Nhật Bản đã đem lại những tiến bộ
trong chất lợng hàng hoá và ngợc lại các sản phẩm chất lợng cao đã tạo nên
danh tiếng cho các hãng sản xuất cua Nhật Bản. Nh vậy, việc đa những sản
phẩm của doanh nghiệp nớc ngoài nh Việt Nam sang thị trờng Nhật Bản thì
sẽ vấp phải những khó khăn và trở ngại từ các hãng sản xuất của Nhật Bản. Khi
mà ngời dân đã có thói quen tiêu dung hàng hoá chất lợng cao nh vậy, cũng
nh sự đáp ứng nhu cầu của ngời tiêu dùng chính quốc. Ngời tiêu dùng Nhật
Bản tơng đối khó tính, ví dụ: một lỗi nhỏ, chẳng hạn một vết xớc trên đò gia
dụng có thể bị phàn nàn, mặc dù đây chỉ là một khiếm khuyết nhỏ mà đa số hàng
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Đề án môn học NguyễnMinh Hải (KDQT42)
Đề án môn học NguyễnMinh Hải (KDQT42) Đề án môn học NguyễnMinh Hải (KDQT42)
Đề án môn học NguyễnMinh Hải (KDQT42)
11
hoa đều mắc phải. Và ngời tiêu dùng sẽ chán nản ngay cả với những vết xớc
nhỏ nh vậy, nên đội ngũ nhân viên thấy rằng cần phải thận trọng trong việc sắp
xếp, đóng gói cũng nh vận chuyển hàng hoá. Đấy là một lỗi nhỏ, còn chất
lợng hàng hoá, điều quan trọng để thu hút khách hàng, nếu nh ngời tiêu dùng
cảm thấy họ đã mua một hàng hoá mà không đáp ứng về mặt chất lợng nh ý,
họ sẽ ngay lập tức chuyển sang mua sản phẩm nhãn hiệu khác. Nh vậy, để tạo
đợc sự trung thành của khách hàng đối với sản phẩm của mình hay một nhãn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status