BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI TRỊNH MINH TÙNG ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SẢN XUẤT LÚA
VÀ SO SÁNH MỘT SỐ DÒNG LÚA MỚI CHỌN TẠO
TẠI HUYỆN HÒA AN, TỈNH CAO BẰNG LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Mã số : 60.62.01.10
Người hướng dẫn : PGS.TS. PHẠM VĂN CƯỜNG HÀ NỘI - 2013
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan các kết quả nghiên cứu của tôi trong Luận văn này
là hoàn toàn trung thực, do tôi thực hiện và chưa sử dụng ñể bảo vệ một
lần nào.
Tôi xin cam ñoan các trích dẫn ñược sử dụng trong Luận văn này ñược
ghi rõ tên tài liệu trích dẫn và nguồn gốc tài liệu ñược sử dụng. Mọi sự giúp
ñỡ ñể thực hiện Luận văn ñã ñược cảm ơn.
hiện nghiên cứu và hoàn thành Luận ăn này.
Tôi cũng xin ñược gửi lời cảm ơn chân thành ñến các ñồng chí Lãnh
ñạo, cán bộ, nhân viên thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở
Tài nguyên và môi trường tỉnh Cao Bằng, UBND huyện Hòa An, Phòng
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Tài nguyên và Môi trường,
Phòng Thống kê, Trạm Bảo vệ thực vật huyện Hòa An, UBND và nhân
dân các xã: Bế Chiều, Bình Dương, Trương Lương ñã nhiệt tình giúp ñỡ
tôi trong việc giúp ñỡ tôi trong việc cung cấp thông tin, số liệu và triển
khai thí nghiệm ñể hoàn thành Luận văn này.
Cảm ơn sự cổ vũ, khích lệ, ñộng viên của gia ñình, bạn bè trong suốt
quá trình học tập và hoàn thành Luận văn.
Với tấm lòng biết ơn, tôi xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn
Trịnh Minh Tùng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC BIỂU ðỒ vii
MỞ ðẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT LÚA GẠO TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT
3.1. THỰC TRẠNG SẢN XUẤT LÚA CỦA HUYỆN HÒA AN 36
3.1.1. Thực trạng ñất và sử dụng ñất nông nghiệp 36
3.1.2. Biến ñộng diện tích, năng suất và sản lượng 39
3.1.3. Biến ñộng cơ cấu giống lúa 42
3.1.4. ðầu tư cho sản xuất lúa của hộ nông dân 49
3.1.5. Mật ñộ gieo cấy 50
3.1.6. Tình hình sử dụng phân bón 51
3.1.7. Quản lý dịch hại và tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật 54
3.1.8. Nước tưới ñối với cây lúa 56
3.1.9. ðánh giá vấn ñề khó khăn ñối với sản xuất lúa tại Hòa An 58
3.2. KẾT QUẢ SO SÁNH MỘT SỐ GIỐNG LÚA THUẦN MỚI CHỌN
TẠO TẠI BẾ TRIỀU VÀ NAM TUẤN HUYỆN HÒA AN 60
3.2.1. Thời gian sinh trưởng của các giống thí nghiệm 60
3.2.2. Chiều cao cây của các giống thí nghiệm 64
3.2.3. Khả năng ñẻ nhánh của các giống lúa 69
3.2.4. Tình hình dịch hại của các giống thí nghiệm 76
3.2.5. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất 80
3.2.6. Chất lượng gạo của các dòng/giống thí nghiệm 87
KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 90
1. KẾT LUẬN 90
2. ðỀ NGHỊ 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
PHỤ LỤC 96
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
v
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Tình hình sản xuất lúa gạo thế giới giai ñoạn 2000 – 2011 6
Bảng 3.16: ðộng thái ñẻ nhánh của các dòng/giống lúa thí nghiệm 72
Bảng 3.17: Tỷ lệ nhánh hữu hiệu của các giống thí nghiệm 75
Bảng 3.18: Tình hình một số dịch hại chính của các dòng lúa thí nghiệm 79
Bảng 3.19: Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống lúa thí nghiệm tại
Bế Triều và Nam Tuấn - vụ mùa năm 2012 83
Bảng 3.20: Năng suất của các giống lúa thí nghiệm tại Bế Triều và Nam Tuấn
- vụ mùa năm 2012 86
Bảng 3.21: ðánh giá chất lượng gạo của các dòng/giống lúa thí nghiệm 89
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
vii
DANH MỤC BIỂU ðỒ
ðồ thị 3.1: Tốc ñộ tăng trưởng chiều cao cây của các giống 67
ðồ thị 3.2: ðộng thái ñẻ nhánh của các dòng/giống lúa thí nghiệm tại xã Nam
Tuấn - vụ mùa năm 2012 70
ðồ thị 3.3: Tốc ñộ ñẻ nhánh của các dòng thí nghiệm 73
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
1
MỞ ðẦU
1.
ðẶT VẤN ðỀ
Lúa là cây lương thực quan trọng nhất ở Việt Nam, chiếm trên 50%
diện tích ñất sản xuất nông nghiệp và trên 60% diện tích ñất gieo trồng hàng
năm. Nhờ những tiến bộ khoa học trong công tác chọn tạo giống, cải tiến kỹ
thuật canh tác, chuyển ñổi mùa vụ, Việt Nam trở thành một trong những quốc
gia không những ñảm bảo ñủ lương thực tiêu dùng trong nước mà còn là nước
mới chọn tạo tại huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng”.
2.
MỤC ðÍCH, YÊU CẦU VÀ Ý NGHĨA CỦA ðỀ TÀI
2.1. Mục ñích
- ðánh giá thực trạng sản xuất lúa tại huyện Hòa An - tỉnh Cao Bằng.
- Lựa chọn một số giống lúa mới phù hợp thích ứng với ñiều kiện tự
nhiên, tập quán canh tác của nông dân tại huyện Hòa An - tỉnh Cao Bằng.
2.2. Yêu cầu
- ðánh giá thực trạng và biến ñộng sản xuất lúa tại huyện Hòa An - tỉnh
Cao Bằng trong 05 năm (2006 – 2011).
- ðánh giá ñặc tính sinh trưởng và năng suất của một số dòng lúa thuần
mới chọn tạo tại các xã: Bế Triều và Nam Tuấn của huyện Hòa An.
2.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
2.3.1. Ý nghĩa khoa học
Mỗi giống lúa mới sẽ thích ứng với ñiều kiện sinh thái và ñất ñai nhất
ñịnh. Cùng với ñó, tập quán canh tác của nông dân sẽ ñóng vai trò quan trọng
trong việc phát huy tiềm năng của các giống lúa trong sản xuất. ðây là cơ sở
khoa học ñóng vai trò quyết ñịnh trong thành công của ñề tài.
1.2.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- ðề tài góp phần ñánh giá ñược thực trạng, biến ñộng sản xuất lúa
trong những năm qua tại huyện Hòa An - tỉnh Cao Bằng. Từ ñó ñề xuất với cơ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
3
quan quản lý Nhà nước xây dựng ñược chính sách phù hợp nhằm phát triển
sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất lúa nói riêng trên ñịa bàn huyện
Hòa An.
- Tuyển chọn ñược 1 – 2 dòng lúa thuần có triển vọng năng suất cao,
chất lượng tốt, có thời gian sinh trưởng ngắn hoặc cực ngắn, phù hợp với ñiều
kiện tự nhiên, sinh thái môi trường và tập quán canh tác của nông dân tại Hòa
2008-2015, trong ñó các nước Châu Á tăng 38 triệu tấn/năm trong giai ñoạn
từ năm 2008-2015.
Lúa gạo là cây trồng chính, cung cấp trên 50% tổng nhu cầu lương thực
của Thế giới. Về mặt tiêu dùng, lúa gạo là loại lương thực ñược tiêu thụ nhiều
nhất (chiếm khoảng 85% tổng sản lượng sản xuất), tiếp ñến là lúa mì chiếm
khoảng 60% và ngô khoảng 25% (RAP/FAO, 1997).
Theo thống kê củaTổ chức Lương thực và Nông nghiệp - Liên hợp
quốc (FAO, 2008), có 114 nước trên thế giới trồng lúa gạo, trong ñó: 18 nước
có diện tích gieo trồng trên 1 triệu ha; 31 nước có diện tích gieo trồng trong
khoảng từ 200.000 ha ñến 1 triệu ha (Yoshida S, 1985). Mặc dù có xu hướng
gia tăng về năng suất và sản lượng nhưng tình hình sản xuất lúa gạo vẫn thay
ñổi bất thường theo ñiều kiện khí hậu hàng năm. Nguyên nhân chủ yếu là do
trên 40% diện tích trồng lúa hiện nay vẫn còn lệ thuộc vào nước trời (Trần
Văn ðạt, 2005).
Cuộc cách mạng xanh ñã làm tăng sản lượng lúa gấp gần ba lần, từ
216 triệu tấn năm 1961 lên 606,7 triệu tấn năm 2004, tăng khoảng 4,2% mỗi
năm. Sự thành công to lớn này ñã giúp thế giới tránh khỏi nạn ñói trầm trọng
mà nhiều nhà xã hội học ñã dự báo sẽ xuất hiện vào cuối thế kỷ XX. Tuy
nhiên, Cuộc cách mạng xanh cũng ñể lại một số hiện tượng tiêu cực như xói
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
5
mòn di truyền, gia tăng sâu bệnh hại, sử dụng bừa bãi hóa chất trong nông
nghiệp, ô nhiễn môi trường (Trần Văn ðạt, 2005).
Sau năm 2000, diện tích trồng lúa gạo của thế giới có xu hướng giảm
dần. Năm 2000, diện tích trồng lúa gạo là 154,11 triệu ha; ñến năm 2005 chỉ
còn 153,51 triệu ha và năm 2010 là 151,10 triệu ha (FAO, 2010).
Năng suất lúa gạo tăng là 2,5% mỗi năm trong thập kỷ 1960, 1,8%
trong thập kỷ 1970, 2,8% trong thập kỷ 1980 và chỉ 1,0% trong thập kỷ
1990. Hiện tượng giảm mức ñộ tăng năng suất lúa gạo ñã chứng tỏ chưa có
2003 149,21 39,07 583,02
2004 151,03 40,17 606,65
2005 153,51 40,04 614,65
2006 153,51 50,03 767,96
2007 148,67 48,05 714,35
2008 152,80 52,07 794,96
2009 151,51 51,06 773,37
2010 151,10 43,73 740,40
2011 164,12 44.37 722,46
(Nguồn: FAOSTAR - 2011)
Khu vực Nam Mỹ và Caribean sản xuất lúa ñạt ñến 29,6 triệu tấn ,
trong ñó Brazil là nước sản xuất lúa gạo lớn nhất châu Mỹ (chủ yếu là lúa rẫy)
ñạt ñến 13,6 triệu tấn, chiếm ñến 45% tổng sản lượng toàn vùng. Hoa Kỳ sản
xuất lúa ñạt gần 8,5 triệu tấn, giảm 21% so với năm 2010 (11 triệu tấn) do khí
hậu không thuận lợi và diện tích trồng thu hẹp, mức sản xuất thấp nhất kể từ
năm 1998.
Sản xuất lúa Châu Úc tăng ñến 800.000 tấn, gấp 4 lần so với 2010 (0,2
triệu tấn). Sản xuất lúa ở châu Âu tăng thêm 0,2 triệu tấn, ñạt ñến 4,6 triệu tấn
nhờ cải thiện năng suất, ñặc biệt ở nước Ý và Liên bang Nga (FAO, 2011).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
7
Các Viện Nghiên cứu nông nghiệp trên thế giới hàng năm ñã lai tạo,
tuyển chọn ra nhiều giống cây trồng mới, ñưa ra nhiều quy trình kỹ thuật
tiến bộ, công thức luân canh, ñề xuất cơ cấu cây trồng thích hợp cho từng
vùng sinh thái nhằm tăng năng suất, sản lượng và giá trị trên ñơn vị diện
tích. Viện Nghiên cứu lúa quốc tế (IRRI) ñã ñóng góp nhiều thành tựu
(Trần ðình Long, 1997).
Nhật bản là một quốc gia có ñiều kiện tự nhiên không thuận lợi cho
sản xuất nông nghiệp, trong ñó có cây lúa. Tuy nhiên, các nhà khoa học
tăng cao và do sản lượng thấp. Năm 2012, lượng gạo giao dịch thương mại
chỉ còn 34,3 triệu tấn, giảm 2,6% do nhu cầu nhập khẩu gạo ở một số nước
châu Á giảm. Những nước nhu cầu nhập gạo giảm gồm: Bangladesh,
Indonesia, Nepal, Nigeria và Philippines. Giá gạo cao trong nước ñã hạn chế
khả năng xuất khẩu của Thái Lan. Tuy nhiên, nguồn cung thấp ñã gây trở ngại
cho việc nhập khẩu của các nước như Argentina, Brazil, Miến Ðiện, Mỹ và
Uruguay. ðến cuối năm 2011, dự trữ gạo ñạt 140,8 triệu tấn so với 138 triệu
tấn năm 2010, bằng 30% tổng sản lượng gạo thế giới.
Năm 2012, Châu Á ñạt ñược năng suất và sản lượng cao trong sản xuất
lúa gạo tại các nước như Bangladesh, Trung Quốc, Ấn Ðộ, Myanmar,
Pakistan, Philippines, Thái Lan và Việt Nam. Sản xuất lúa gạo có xu hướng
hồi phục ở một số nước của Châu Phi như Mali, Senegal và Nigeria. Năm
2012, các nước Châu Mỹ La-tinh và Caribbean sản lượng lúa gạo giảm 7% so
với năm 2011 do hạn hán, giá lúa thấp, chi phí ñầu vào tăng, ñặc biệt là
Argentina, Brazil và Uruguay. Trong những năm tới, sản lượng lúa tiếp tục
giảm ở châu Âu và Mỹ do chuyển sang trồng các loại cây trồng khác.
Ở Việt Nam, nông nghiệp có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế,
ñóng góp 22,1% GDP năm 2008, gần 30% giá trị xuất khẩu. Nông nghiệp ñã
ñạt ñược những thành tựu to lớn, mặc dù thường gặp thiên tai. Lĩnh vực nông
lâm ngư nghiệp là lĩnh vực duy nhất trong nền kinh tế liên tục xuất siêu. Kim
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
9
ngạch xuất khẩu năm 2008 ñạt khoảng 16 tỷ USD gấp 3,8 lần năm 2000. Các
mặt hàng xuất khẩu chủ yếu giai ñoạn 2000 - 2008 là: gạo 13,6%, cà phê
19,4%; cao su 32,5%; ñiều 27,8%; hải sản 19,1% (Bộ Nông nghiệp và phát
triển nông thôn, 2009).
Trong thời gian 15 năm (1985 – 1999), sản lượng lúa gạo của Việt Nam
ñã tăng gấp ñôi, từ 15,9 triệu tấn năm 1985 lên 31,0 triệu tấn năm 1999, với
tốc ñộ tăng bình quân khoảng 4,8% năm (Vũ Tuyên Hoàng và CS, 1998) .
2009 7.440,1 52,3 38.895,5
2010 7.498,4 53,4 40.005,6
2011 7.651,5 55,3 42.324,9
2012 7.753,2 56,3 43.700,0
(Nguồn: Theo số liệu của Tổng cục Thống kê )
Hiện nay, sản xuất lúa gạo ở các tỉnh miền Bắc, miền Trung, Tây
Nguyên và ðông Nam Bộ chủ yếu nhằm mục tiêu bảo ñảm an ninh lương
thực tại chỗ. Trong khi ñó, ðồng Bằng Sông Cửu Long có vai trò chủ yếu
trong việc sản xuất lúa gạo hàng hóa phục vụ xuất khẩu. Vì vậy, sản xuất lúa
gạo ở ðồng Bằng Sông Cửu Long ñược thị trường hóa cao và diễn biến giá
lúa nội ñịa vùng ðồng Bằng Sông Cửu Long gắn chặt với giá gạo xuất khẩu
và giá gạo trên thị trường thế giới (Trần ðình Long, 1997).
Theo Tổng Cục Thống Kê (2009), ðồng Bằng Sông Cửu Long hiện có
1,9 triệu ha diện tích canh tác lúa; 3,85 triệu ha diện tích gieo trồng; sản
lượng hàng năm khoảng 21 triệu tấn lúa; lượng gạo xuất khẩu trên dưới 5
triệu tấn gạo/năm, tương ñương 9 - 10 triệu tấn lúa. Mức xuất khẩu ñạt kỷ
lục 6 triệu tấn ở năm 2009 (Hiệp hội lương thực Việt Nam, 2010).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
11
Nông dân trong vùng ñang canh tác hàng chục giống lúa khác nhau
với quy mô diện tích hàng trăm ngàn ha/năm cho mỗi giống, trong ñó có
một số giống có chất lượng gạo trung bình và thấp, ví dụ như IR50404. Với
quy mô sản xuất như trên, việc tham gia vào thị trường thế giới với khối
lượng giao dịch lớn và tập trung vào những giai ñoạn cụ thể trong năm
chắc chắn làm thay ñổi cung và tác ñộng không nhỏ ñến giá gạo trên thị
trường thế giới (Trần ðình Long, 1997).
Trong nghiên cứu về hệ thông sản xuất nông nghiệp hàng hóa phải bắt
ñầu bằng việc ñánh giá các ñiều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, hiện
trạng canh tác, ñó là những vẫn ñề hết sức quan trọng. Việc cải tiến những
GIỐNG LÚA MỚI
Năm 1980, Viện Nghiên cứu lúa Quốc tế (IRRI) bắt ñầu thực hiện
chương trình tạo giống “siêu lúa” (Super Rice) với năng suất tăng 20 – 25%
so với giống có năng suất cáo nhất vào thời ñiểm ñó. Giống “siêu lúa” có thời
gian sinh trưởng khoảng 120 ngày, có thể cho năng suất 12 tấn/ha/vụ. Khush
GS. Gọi các giống “siêu lúa” là giống Japonica nhiệt ñới. Theo ý tưởng của
Khush GS., mô hình giống Japonica nhiệt ñới có một số ñặc ñiểm sau: ñẻ ít, tỷ
lệ ñẻ nhánh hữu hiệu cao, thân cứng, bông to nhiều hạt, tỷ lệ hạt mảy cao và
năng suất cao.
Donald là người ñầu tiên khởi xướng về kiểu cây lý tưởng. Nhiều nhà
khoa học ñã chú ý ñến vấn ñề chọn lọc kiểu hình. Huang cho rằng kiểu hình
sinh trưởng mạnh, ñẻ nhiều sẽ cho ưu thế lai vượt trội về năng suất. Zhou cho
rằng kiểu cây lý tưởng phải có bông to (Phạm Hồng Quảng, Phạm Thị Tài, Lê
Quý Tường và Nguyễn Quốc Lý, 2005).
Nguyễn Công Tạn (2002) ñặc biệt nhấn mạnh ñến việc tạo ra kiểu
hình ñạt ñến sự hài hòa “nguồn” và “sức chứa”. Ông cho rằng: các nhà chọn
giống thường mắc sai lầm khi tìm tòi các dạng mới có “sức chứa” quá lớn
(nhiều bông, bông to, hạt nặng) rất hấp dẫn khi chọn lọc cá thể. Họ không
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
13
quan tâm ñến “nguồn” một cách ñầy ñủ và thỏa ñáng nên sẽ gặp khó khăn
khi hiện thực hóa giống mới trong sản xuất, bởi vì thành phần quan trọng
nhất của “nguồn” là diện tích lá. Nếu diện tích lá nhỏ thì hiệu xuất quang
hợp nhỏ, sản phẩm quang hợp ít, lượng vật chất tích lũy vào hạt sẽ giảm dẫn
ñến năng suất thấp.
Theo Nguyễn Văn Hiển (2000) hình dạng cấu trúc cây lúa kiểu mới
(New Rice Plant Type) có năng suất cao, gồm:
- Số dảnh/ khóm: 3 – 4 dảnh;
- Thời gian sinh trưởng: 100 – 130 ngày;
lương thực cũng như ứng phó với biến ñổi khí hậu ñòi hỏi phải có các giống
lúa có thời gian sinh trưởng khoảng 100 ngày (ðỗ Thị Hường, ðoàn Công
ðiển, Tăng Thị Hạnh, Nguyễn Văn Hoan, Phạm Văn Cường, 2013).
1.2.2. Chiều cao cây
Chiều cao cây lúa là một chỉ tiêu hình thái có liên quan ñến nhiều chỉ
tiêu khác, ñặc biệt là tính chống ñổ. Cây lúa có thân ngắn và cứng có khả năng
chống ñổ tốt hơn. Thân lúa gồm nhiều mắt và lóng. Số lóng trên thân phụ
thuộc vào giống. Các giống lúa nổi chịu úng tốt hơn do vươn dài nóng. Sự
phát triển của lóng ñốt quyết ñịnh ñến chiều cao cây và liên quan ñến khả
năng chống ñổ (Vũ Tuyên Hoàng và CS, 1998).
Theo các nhà nghiên cứu của Viện Nghiên cứu lúa Quốc tế (IRRI),
chiều cao cây ñược ñánh giá theo thang ñiểm sau:
- ðiểm 1: bán lùn (vùng trũng < 110 cm, vùng cao < 90 cm).
- ðiểm 5: trung bình (vùng trũng 110 - 130 cm, vùng cao 90 - 125 cm).
- ðiểm 9: cao (vùng trũng > 130 cm, vùng cao > 125 cm).
1.2.3. Khả năng ñẻ nhánh
ðẻ nhánh là ñặc tính sinh học của cây lúa, liên quan chặt chẽ ñến quá
trình hình thành số bông và năng suất sau này. Theo Bùi Huy ðáp (2001), cấy
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
15
một dảnh trên khóm và cấy thưa trong vụ mùa, giống lúa Tám có thể ñẻ ñược
232 nhánh, trong ñó có 198 nhánh thành bông. Vụ Chiêm, giống Chiêm chanh
có thể ñẻ ñược 113 nhánh, trong ñó có 101 nhánh thành bông. Tuy nhiên trên
ñồng ruộng, nếu cấy 4 – 5 dảnh, khóm lúa có thể ñẻ ñược 15 – 20 nhánh và
cho khoảng 12 – 15 nhánh hữu hiệu.
Cây lúa ñẻ nhánh ít nhưng tỷ lệ nhánh hữu hiệu cao sẽ cho bông to,
nhiều hạt và hạt nặng. Quan ñiểm này của Khush GS. ñược khá nhiều nhà
chọn giống tán thành và theo ñuổi. Nghiên cứu của P.R. Jennings và công sự
(1979) ñối với lúa thường cho rằng, số nhánh ñẻ của một cá thể di truyền số
ñồng thời ánh sáng mặt trời có thể chiếu xuống ñến tầng lá phía dưới và gốc,
kích thíc quá trình ñẻ nhánh, hạn chế sâu bệnh và làm tăng thêm diện tích
quang hợp tạo ra nhiều chất khô. Các giống nửa lùn thường có bộ lá ñứng,
dày, cứng và xanh ñậm. Trong suốt quá trình sinh trưởng, thời kỳ ñẻ nhánh
cây lúa có dạng thân xòe, khi ñứng cái lá ñứng thẳng, ba lá cuối cùng thường
ñứng thẳng hơn các lá trước (Nguyễn Hữu Tề và cs, 1997).
Hoạt ñộng quang hợp của ba lá cuối cùng hết sức có ý nghĩa trong việc
nâng cao năng suất lúa. Theo các nhà khoa học, ba lá trên cùng ñóng góp 74%
tổng lượng vật chất vận chuyển vào hạt. Thời gian hoạt ñộng của các lá này
càng dài thì năng suất lúa càng cao (Nguyễn Hữu Tề và cs, 1997).
Lá ñòng lá trung tâm hoạt ñộng sinh lý ở giai ñoạn sinh trưởng và
phát triển. Nó ñóng vai trò quan trọng trong quá trình quang hợp và dự trữ
chất hữu cơ ñể nuôi hạt ở giai ñoạn vào chắc và nó chuyển các chất ñồng
hóa cho cây lúa.
1.2.5. ðặc ñiểm hình thái bông
Số bông hữu hiệu của mỗi cá thể trong quần thể nhiều hay ít phụ thuộc
vào ñặc tính giống, kỹ thuật trồng trọt, mùa vụ gieo cấy, mật ñộ cấy, chế ñộ
phân bón và nước tưới. Trong cùng ñiều kiện gieo cấy, số bông hữu hiệu ñạt
ñược của các giống không giống nhau, ñó là do khác biệt di truyền. Có thể
phân ra hai kiểu tác ñộng chính của yếu tố di truyền, ñó lá: hoạt ñộng của các
gen kiểm soát tính trạng sinh trưởng mạnh sớm và hoạt ñộng của các gen ñiểu
khiển sự phát triển cân ñối của cấu trúc tán lá (ðinh Thế Lộc, 2006).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
17
Yuan LP (1997) cho rằng, kiểu cây lý tưởng phải có kích thước bông
và số lượng bông trung bình. Bông trung bình có khoảng 180 hạt chắc,
P1000 hạt vào khoảng 25 – 30 gram. Hạt trên bông xếp sít, có nhiều gié cấp
1 trên trục bông chính.
Kiểu sắp xếp hạt trên bông là chỉ tiêu quan trọng tạo nên kích thước