Lời nói đầu
Tổng Công ty Hàng không Việt Nam (Vietnam Airlines Corporation) là
một doanh nghiệp Nhà nước có quy mô lớn hoạt động trong lĩnh vực vận tải
hàng không.
Trong những năm qua cùng với sự phát triển của Đất nước Hàng không
Việt nam đã có những bước phát triển nhanh thể hiện không chỉ ở số lượng
hành khách - hàng hoá vận chuyển được, doanh thu tăng qua các năm, chất
lượng sản phẩm và dịch vụ ngày càng được nâng cao, đổi mới trang thiêt bị
kỹ thuật, nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên chức Vietnam
Airlines ngày càng xứng đáng với vị trí của một hãng Hàng không Quốc gia
giữ vai trò chủ đạo trên thị trường vận tải hành khách nội địa và ngày càng
khẳng định vị thế uy tín trong khu vực và trên thế giới. Sự lớn mạnh của
hãng tiêu biểu cho sự phát triển của nền kinh tế Đất nước trong giai đoạn đổi
mới.
Qua thời gian thực tập giai đoạn đầu ở Tổng Công ty, tại Ban Đào tạo em
đã thu được những thông tin về tình hình Tổ chức lao động, sản xuất kinh
doanh của Tổng Công ty trong một số năm gần đây. Báo cáo tổng hợp này
bao gồm những nội dung chính sau đây:
Chương I: Khái quát về Tổng Công ty Hàng không Việt Nam
Chương II: Một số nét về tình hình sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty
trong những năm qua
Chương III: Một số nét về nguồn nhân lực và quản lý nhân lực của Tổng
Công ty Hàng không Việt Nam
Chương IV: Phương hướng và nhiệm vụ trong những năm tới
CHƯƠNG I
KHáI QUáT Về TổNG CÔNG TY HàNG KHÔNG VIệT NAM
I. Qúa trình hình thành và phát triển
Tổng Công ty Hàng không Việt Nam được thành lập theo Quyết định sè
328/ Ttg của thủ tướng chính phủ và hoạt động theo điều lệ tổ chức. Hoạt
động của Tổng Công ty được phê chuẩn theo Nghị định số 04 tháng 1/1995
của Chính phủ.
lumpur, và Hongkong.
Thỏng 4/1993 Vietnam Airlines c thnh lp nh mt doanh nghip
Nh nc trc thuc Cc Hng khụng dõn dng Vit nam-ỏnh du bc
trng thnh mi vi hot ng kinh doanh sụi ng, nhiu tuyn bay quc
t quan trng c b sung nh Moscow, Paris, Kaohsisung, Seuol, Osaka,
Sydney/ Melbuourne. Mng dng bay trong nc cng ngy cng c m
rng vi nhiu im n mi. Mc tng trng bỡnh quõn ó t hn
30%/ nm
Ngy 27/5/1996 Th tng Chớnh ph ó ký quyt nh thnh lp Tng
Cụng ty Hng khụng Vit nam ( Vietnam Airlines Corporation) trờn c s
liờn kt 20 doanh nghip hot dng trong ngnh hng khụng do Vietnam
Airlines lm nũng ct. S kin ny ỏnh du mt bc chuyn mỡnh ca
HKDDVN trong giai on i mi vn lờn ngang tm vi cỏc quc gia
trong khu vc v trờn th gii. Chớnh biu tng con hc trng trờn bu tri
xanh núi lờn c vng bay cao bay xa n nhng im n v tm cao mi.
Tip ú cựng vi chớnh sỏch m ca ca Nh nc v vic Vit nam chớnh
thc ra nhp khi ASEAN thỏng 7/1995, ngy 20/11/1997 Vietnam Airlines
đã trở thành thành viên thứ 18 của Hiệp hội hàng không Châu á-Thái bình
dương( AAPA). Đó là nhân tố quan trọng góp phần mở rộng mối giao lưu
giữa Việt nam và các nước khác trong khu vực.
Để phục vụ khách hàng tốt hơn và tăng khả năng cạnh tranh quốc tế từ
năm 1993 HKVN bắt đầu thực hiện một cách cơ bản việc chuyển đổi từ
công nghệ hàng không của Liên xô cũ sang công nghệ Mỹ và Tây Âu. Toàn
bộ đội bay được đổi mới sang loại máy bay mơí hiện đại của các hãng chế
tạo hàng đầu trên thế giới. Cho đến năm 2003 này HKVN sẽ có một đội bay
có 30 máy bay bao gồm 4 Boeing 777s, 3 Boeing 767-300s, 12 Airbus
A320/321, 2 Fokker 70s và 9 ATR 72s. Cho đến nay mạng đường bay quốc
tế của Việt nam đã vưon tới 22 điểm nước ngoài trong đó bay trực tiếp đên
20 điểm bao gồm: Bangkok, Đài loan, Cao Hùng, Hongkong, Quảng Châu,
Bắc Kinh, Côn Minh, Seuol, Singapore, Kuala Lumpur, Phnompenh, Xiem-
hạch toán độc lập, hạch toán phụ thuộc, đơn vị sự nghiệp có quan hệ gắn bó
với nhau về tổ chức, lợi Ých kinh tế, công nghệ thông tin, đào tạo nghiên
cứu hoạt động trong ngành hàng không nhăm tăng cường tích tụ tập trung,
phân công chuyên môn hoá và hợp tác sản xuất để thực hiện nhiệm vụ Nhà
nước giao, nâng cao khả năng và hiệu quả kinh doanh của các đơn vị thành
viên và của TCT đáp ứng nhu cầu cuả nền kinh tế.
TCTHKVN là doanh nghiệp nhà nước hoạt động toàn cầu, lấy vận tải
hàng không làm lĩnh vực kinh doanh cơ bản, đồng thời thực hiện đa dạng
hoá sản phẩm, ngành nghề kinh doanh trên cơ sở tham gia vốn của các
doanh nghiệp khác tạo thành hệ thống các công ty thành viên của Tổng
Công ty. Mô hình tổ chức hiện tại của TCT được thể hiện ở sơ đồ 1 dưới
đây:
2. Chức năng nhiệm vụ
Chức năng nhiệm vô của Tổng Công ty được quy định tại điều lệ tổ chức
hoạt động của T CT, cụ thể là:
- Thực hiện nhiệm vụ kinh doanh dịch vụ, phục vụ về vận tải
hàng không đối với khách hàng, hàng hoá ở trong nước và ngoài nước
theo quy hoạch, kế hoạch và chính sách phát triển ngành hàng không
dân dụng của nhà nước; cung ứng dịch vụ thương mại kỹ thuật hàng
không và các ngành có mối quan hệ gắn bó với nhau trong dây
chuyền kinh doanh vận tải hàng không; xây dựng kế hoạch phát triển,
đầu tư tạo nguồn vốn; thuê, cho thuê, mua sắm máy bay; bảo dưỡng,
sửa chữa trang thiết bị; kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị, phụ
tùng, nguyên nhiên liệu cho hoạt động kinh doanh của TCT; liên
doanh liên kết với các tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài theo
pháp luật và chính sách của nhà nước, và tiến hành các nhiệm vụ kinh
doanh khác theo pháp luật.
- Nhận và sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn do nhà
nước giao bao gồm cả phần vốn đầu tư vào các doanh nghiệp khác;
nhận và sử dụng có hiệu quả tài nguyên, đất đai, thương quyền và các
CHƯƠNG II
Một số nét về tình hình sản xuất kinh doanh của tổng công ty trong
những năm qua
Trong 5 năm gần đây hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty
Hàng không Việt Nam đã có những bước phát triển được thể hiện cả về mặt
số lượng và chất lượng.
I. Kết quả khai thác
Tình hình số lượng hành khách nội địa và quốc tế vận chuyển trong các
năm được thể hiện ở bảng số 2, 3 sau:
Bảng sè 2: Tổng số hành khách nội địa vận chuyển (1991 – 2002)
Năm
Tổng số
hành
khách
Tăng
tuyệt
đối
Tăng
tương
đối
Thị
phần
Vietnam
Airlines
Tổng số
hành
khách
Vietnam
Airlines
Bảng sè 3: Tổng số hành khách quốc tế vận chuyển (1991 – 2002)
Năm Tổng số
hành
khách
Tăng
tuyệt
đối
Tăng
tương
đối
(%)
Thị
phần
Vietnam
Airlines
Tổng số
hành
khách
Vietnam
Airlines
Tăng
tuyệt
đối
Tăng
tương
đối
1991 565,700 39.62% 224,155
1992 876,300
310,60
0
so với năm 2001. Điều này được thể hiện trong bảng số 4 với những số liệu
cụ thể như sau:
Bảng sè 4: Kết quả khai thác năm 2002
Có được kết quả như vậy là do ảnh hưởng của nhiều nhân tố. Ta xem xét
môi trường kinh tế-chính trị năm 2002 như sau:
Năm 2002 chứng kiến những biến động lớn về chính trị, an ninh và
kinh tế thế giới. Sau sự kiện khủng bố ngày 11/9/2001 tại Mỹ, cuộc chiến tại
Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2002 So với
kế hoạch
(%)
So với
2001
(%)
Tổng thị
trường
Khách
- Quốc tế
- Nội địa
Lượt
khách
6.848.809
4.236.821
2.611.988
103,7
102,9
105,1
119,9
122,4
116,1
VN
Thị phần
- Quốc tế
- Nội địa
%
58,4
41,6
85,7
-0.6
-0.7
-0.9
-0,9
-0,9
0,6
Apganistan, các cuộc khủng bố diễn ra ở nhiều nước trong khu vực và trên
thế giới. Hậu quả dẫn đến nền kinh tế của nhiều nước bị ảnh hưởng nghiêm
trọng, đặc biệt là ba nền kinh tế lớn nhất thế giới là Mỹ, Châu Âu và Nhật
Bản liên tục chao đảo và dẫn tới sự phá sản của một số công ty lớn, kéo theo
những ảnh hưởng không nhỏ tới nền kinh tế của nhiều nước khác. Mặc dù
vậy tính chung nền kinh tế thế giới vẫn tăng trưởng (1,7%), thấp hơn rất
nhiều mức tăng trưởng 2,6% năm 2001 và 4,7% năm 2000.
Những diễn biến bất lợi như trên đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến thị
trường và ngành hàng không dân dụng thế giới. Theo số liệu của Hiệp hội
vận chuyền hàng không quốc tế (IATA). Tính đến tháng 11/2002, tổng số
khách quốc tế luân chuyển giảm 5,03% và ghế luân chuyển, giảm 7,76% so
với cùng kỳ năm 2001. Suy giảm chủ yếu ở thị trường Mỹ và Châu Âu,
riêng thị trường Châu á vẫn phát triển. Nhiều hãng hàng không rơi vào hoàn
cảnh khó khăn, cắt giảm đường bay, đội bay, nhân công thậm chí phá sản.
Về tình hình trong nước, sau rất nhiều khó khăn trong những tháng đầu
năm, kinh tế Việt Nam đã có được đà tăng trưởng trong những tháng cuối
năm. GDP cả năm đạt 536 nghìn tỷ đồng, tăng 7,04% so với năm 2001, xếp
Thứ nhất, tình hình an ninhvà chính trị Việt Nam ổn định, kinh tế tiếp tục
tăng trưởng cao.
Thứ hai, Việt Nam là nước được đánh giá an toàn cho đầu tư và du lịch,
thêm vào đó tình hình chính trị an ninh các nước trong khu vực và trên thế
giới diễn ra rất phức tạp.
Thứ ba, cần kể đến việc Tổng Công ty Hàng không Việt Nam đã mở
thêm đường bay mới như đi Tô-ky-ô, mở lại đường bay đi Nga, và tăng tải
cung ứng kịp thời trên hầu hết các đường bay quốc tế và nội địa.
II. Vận chuyển hàng không
Do thị trường hàng không Việt Nam tăng trưởng mạnh trong khi thị trường
thế giới và khu vực suy giảm, một số hãng hàng không mở đường bay đến
Việt Nam và hầu hết các hãng hàng không có khai thác đến Việt Nam đều
tăng tần suất bay.
Đánh giá chất lượng lịch bay trong năm 2002, đội bay của Việt Nam
được tăng cường 3 máy bay B767, nâng tổng số máy bay khai thác lên 30
chiếc trong đó có 8 B767, 10 chiếc A320, 2 chiếc A321, 2 chiếc FOKKER
và 8 chiếc ATR-72. Với đội bay được tăng cường, về cơ bản Việt Nam đã
đáp ứng được nhu cầu tăng trưởng của thị trường, giảm bớt căng thẳng về
cung ứng trên mạng đường bay nội địa, đặc biệt là đường bay địa phương.
Tổng cung ứng luân chuyển của Việt Nam trong năm 2002 là 8,64 tỷ
ghế.km, đạt 99,5% so với kế hoạch, tăng 18% so với năm 2001, trong đó
cung ứng trên các đường bay quốc tế là 6,53tỷ ghế.km, đạt 99,1% so với kế
hoạch, tăng 14,6% so với năm 2001, cung ứng trên các đường bay nội địa là
2,1 tỷ ghế.km đạt 100,7% kế hoạch và tăng 17,2% so với 2001
Sè liệu cụ thể thể hiện trong bảng số 5 dưới đây:
Bảng 5: Tình hình cung ứng năm 2002
Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2002 So với kế
hoạch
(%)
So 2001
76.4
74.6
81.9
3.5
3.4
3.9
1.8
-1.0
2.7
Số chuyến bay khai thác năm 2002 theo bảng 6 dưới đây
Bảng 6: Tình hình khai thác năm 2002
Chỉ tiêu 2002 So với 2001
Số chuyến %
1. Số chuyến bay
kế hoạch
2. Số chuyến bay
thực hiện
3. Số chuyến bay huỷ
4. Số chuyến bay tăng
5. Số chuyến bay
chậm
44,446
44,381
1,105
1,291
6,190
6,996
6,795
150
170
Hàn Quốc 59% Các thị trường khác tăng trưởng khá từ 7% đến 15%. Riêng
thị trường Châu Âu và Quảng Châu giảm so với 2001( tương ứng là 99.3%
và 96,1%).
- Thị trường hàng nội địa: Do điều chỉnh giá kịp thời, tải cung
ứng nhiều nên nhu cầu vận chuyển hàng nội địa tăng khoảng 20% so với
năm 2001. Mặt hàng chủ yếu vẫn là hàng trái cây, thuỷ sản, hàng thông
thường. Tuyến vận chuyển chủ lực là tuyến Hà Nội – Thành phố Hồ Chí
Minh và ngược lại. Ngoài Vietnam Airlines tham gia khai thác thị trường
nội địa còn có Pacific Airlines với tần suất bay và tải cung ứng ổn định, giê
bay hợp lý.
Cụ thể tổng thị trường nội địa đạt 36734 tấn, tăng 20,5% so với 2001
trong đó hàng từ SGN đạt 18588 tấn, tăng 19,8% so với năm 2001 và từ
HAN đạt 13974 tấn tăng 25,8% so với năm 2001; còn lại là hàng từ khu vực
Miền Trung 2054 tấn tăng 10,9%.
• Công tác bán của Vietnam airlines
Phần lớn các thị trường đã hoàn thành vượt mức kế hoạch đề ra. Một số
thị trường vượt ở mức cao như: Singapore(37,2%), Hàn Quốc(29,4%), Miền
Trung(32,9%), Miền Bắc(19,9%) Vietnam airlines vẫn giữ được thị phần
chủ đạo đối với hàng đi từ Việt Nam đến các phân thị Nhật Bản(44%),
Hong-kong(65%), óc(77%),
Đối với thị trường trong nước đã áp dụng nhiều hình thức giao giá như:
giá theo mùa, giá mục tiêu, giá theo nguồn hàng kết hợp với chính sách
mạng bán. Giá cước vận chuyển được điều chỉnh linh hoạt, phù hợp với thị
trường và tập trung vào việc bán các lô hàng nhỏ với doanh thu cao.
Trong năm 2002, Vietnam Airlines đã củng cố mạng bán tại một số thị
trường trọng điểm, đề ra các chính sách bán hợp lý- kịp thời, chỉ định thêm
một số đại lý mới tại Châu Âu, Myanma, bổ nhiệm tổng đại lý tại Malaysia.
Bên cạnh đó chất lượng sản phẩm được cải thiện đáng kể đặc biệt đối với
hàng hoá mà tất cả các hành trình vận chuyển trên các chuyến bay của
Vietnam airlines đã góp phần làm tăng sản lượng và doanh thu bán, tăng thị
Hàng quốc tế đạt 783,5 tỷ đồng (51995400 USD) vượt 7,3% kế hoạch và
tăng 17,9% so với năm 2001.
IV. Chất lượng dịch vụ phục vụ khách hàng:
Dịch vụ mặt đất: có nhiều tiến bộ, đạt điểm đánh giá ở mức khá. Năm
2002 là năm đầu tiên chất lượng vượt ngưỡng trung bình và được khách
hàng đánh giá khá cao. Trong đó các đường bay nội địa có đánh giá tốt hơn
do dinh vụ trên đường bay trục có những tiến bộ đáng kể, đảm bảo khi thực
hiện khai thác ổn định nhà ga thứ nhất NBA với việc nâng cấp toàn diện
trang thiết bị phục vụ, phòng khách C, hệ thống thủ tục tự đóng DCB
Dịch vụ trên máy bay được duy trì khá ổn định và có chuyển biến tốt.
Điểm đánh giá đạt mức trung bình khá.
Tình hình phục vụ hành khách tại các đầu sân bay được thực hiện tốt,
đúng quy định và chính sách của Tổng Công ty Hàng không Việt Nam. Tuy
nhiên, còn xảy ra mất mát, thất lạc hành lý, giấy tờ tuỳ thân không hợp lệ,
khách bị từ chối chuyên chở hay nhập cảnh. Một số điểm phục vụ nối
chuyến chưa thực sự tốt, một số thời điểm quá tải.
Công tác hợp đồng phục vụ mặt đất: ký lại và ký mới hợp đồng phục vụ
mặt đất tại hầu hết sân bay khai thác. giá dịch vụ tại phần lớn các đầu sân
bay là giá cân bằng song phương hay mức trung bình của thị trường.
Theo đánh giá của khách hàng trong các cuộc điều tra trên chuyến bay,
nhìn chung chất lượng dịch vụ của Việt Nam trong năm 2002 giữ ở mức
trung bình – khá và tương đương với đánh giá của hành khách trong năm
2001.
Chương III
Một số nét về Nguồn nhân lực và quản lý Nguồn Nhân Lực tại Tổng
Công Ty Hàng Không Việt Nam
I. Cơ cấu lao động.
1.Cơ cấu lao động theo trình độ.
Tổng Công Ty Hàng Không Việt Nam là một doanh nghiệp có quy
mô lớn với lực lượng lao động vào khoảng 15000 người, được phân bố vào
số lượng nhưng giảm về tỷ trọng trong sè lao động toàn Tổng Công ty. Số
lượng lao động tuổi 50 trở lên chiếm tỷ trọng nhá ( hơn 2%) chủ yếu là
thành phần cốt cán gắn bó với tổng công ty trong quá trình mới thành lập và
trưởng thành. Số lượng thống kê các năm qua cho thấy tốc độ tăng hàng
năm tương đối ổn định và không có sự nhảy vọt. Tốc độ tăng có xu hướng
giảm ở lao động trên 50 tuổi. Tổng công ty ngày càng được trẻ hoá nhất là
trong đội ngò cán bộ thuộc các khối chức năng, đặc biệt trong khối thương
mại cơ cấu tăng nhanh cả về số lượng và tỷ trọng.
Cơ cấu lao động theo trình độ và theo độ tuổi của Tổng Công ty qua
các năm cho thấy sự biến đổi cơ cấu theo chiều hướng trẻ hoá đội ngò lao
động có tri thức trong các bộ phận chức năng, đặc biệt đối với lao động
quản lý, lao động kỹ thuật.
3. Cơ cấu của theo nghề nghiệp
Theo tiêu thức này, cơ cấu lao động của Tổng Công ty được phân chia
thành:
-Cán bộ quản lý.
-Cán bộ chuyên môn nghiệp vụ.
-Tiếp viên.
-Phi công.
-Nhân viên kỹ thuật.
-Nhân viên phục vô.
Chiếm tỷ trọng lớn nhất là đội ngò cán bộ chuyên môn nghiệp vô ( hơn
40%, 4928 người-số liệu năm 2000 ) trong khi nhân viên phục vụ khá
đông( 1222 người - chiếm 10% ) thì tiếp viên và phi công chiếm tỷ trọng rất
thấp, tuy đã tăng mạnh trong mấy năm gần đây ( tiếp viên 852 người chiếm
6,65% , phi công 423 người chiếm 3,37% ). Trong vài năm trở lại đây tốc độ
tăng lao động phi công là mạnh nhất ( khoảng trên 20%/ năm ) tiếp theo là
nhân viên phục vụ (trên 10%), tiếp viên và nhân viên kỹ thuật tăng khoảng
10% một năm cán bộ chuyên môn nghiệp vụ tăng chưa nhiều khoảng 3%
một năm.
trình và phương pháp tuyển dụng khác nhau. Nhưng nhìn chung Tổng Công
ty sử dụng hai hình thức sau:
- Tuyển chọn: bao gồm các thủ tục sau:
+ Sơ tuyển về hồ sơ: Hồ sơ xin việc bao gồm đơn xin việc, lí lịch, bằng
cấp và chứng chỉ về trình độ chuyên môn của người xin việc.