Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 huyện tương dương tỉnh nghệ an - Pdf 30

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

KHA VĂN ÓT

ðÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUY
HOẠCH SỬ DỤNG ðẤT ðẾN NĂM 2010
HUYỆN TƯƠNG DƯƠNG - TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: QUẢN LÝ ðẤT ðAI
Mã số: 60.85.01.03 Người hướng dẫn khoa học: TS. ðỖ THỊ TÁM

HÀ NỘI - 2013
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

i

LỜI CAM ðOAN


Tác giả luận văn Kha Văn Ót

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN
i
LỜI CẢM ƠN
ii
MỤC LỤC
iii
DANH MỤC CÁC BẢNG
vi
1. MỞ ðẦU
1

4.1.3. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng
53
4.1.4. Tình hình phát triển khu vực ñô thị và khu dân cư nông thôn
56
4.1.5. ðánh giá chung về tình hình phát triển kinh tế – xã hội
57
4.2. Tình hình quản lý và sử dụng ñất huyện Tương Dương
58
4.2.1. Tình hình quản lý nhà nước về ñất ñai trên ñịa bàn huyện
58
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

iv
4.2.2. Tình hình sử dụng và biến ñộng ñất ñai
63
4.2.2.1. Hiện trạng sử dụng ñất năm 2010
63
4.2.2.2. Biến ñộng sử dụng ñất giai ñoạn 2000 – 2010
66
4.3. ðánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ñất giai
ñoạn 2002 – 2010 và phương án ñiều chỉnh quy hoạch 2008 – 2010
69
4.3.1. Các chỉ tiêu phương án quy hoạch và phương án ñiều chỉnh quy
hoạch sử dung ñất
69
4.3.2. Kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ñất giai ñoạn 2002
- 2010 và ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất giai ñoạn 2008 - 2010
70
4.3.2.1. Kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ñất giai ñoạn 2002
- 2010, tính ñến năm 2007

2 QH Quy hoạch
3
TH Thực hiện
4 BNN Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
5 Qð Quyết ñịnh
6 UBND Ủy ban nhân dân
7 GCNQSDð Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất
8
CNQSD Chứng nhận quyền sử dụng
9
KQTH Kết quả thực hiện
10
PAQH Phương án quy hoạch
11
PAðCQH Phương án ñiều chỉnh quy hoạch
12
SDð Sử dụng ñất


vii

DANH MỤC CÁC HÌNH

STT Tên hình Trang sốHình 2.1. Diện tích, cơ cấu sử dụng ñất cả nước năm 2010 30
Hình 4.1. Cơ cấu sử dụng ñất năm 2010 huyện Tương Dương 64
Hình 4.2. Biến ñộng ñất ñai huyện Tương Dương giai ñoạn 2000 - 2010 68
Hình 4.3. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng ñất theo phương án quy
hoạch giai ñoạn 2002 – 2010, tính ñến năm 2007 72
Hình 4.4. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu ñất nông nghiệp theo phương án quy
hoạch giai ñoạn 2002-2010, tính ñến năm 2007 73
Hình 4.5. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu ñất phi nông nghiệp theo phương án
quy hoạch giai ñoạn 2002 - 2010, tính ñến năm 2007 74
Hình 4.6. Kết quả thực hiện ñất nông nghiệp theo phương án ñiều chỉnh quy
hoạch sử dụng ñất giai ñoạn 2008 - 2010, tính ñến 2010 77
Hình 4.7. Kết quả thực hiện ñất phi nông nghiệp theo phương án ñiều chỉnh
quy hoạch sử dụng ñất giai ñoạn 2008 – 2010, tính ñến năm 2010 78


lập phương án quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010. Tuy nhiên, do có nhiều
biến ñộng trong sử dụng ñất, một số chỉ tiêu quy hoạch sử dụng ñất ñã không
thực hiện ñúng như trong phương án, huyện ñã lập phương án ñiều chỉnh quy
hoạch sử dụng ñất giai ñoạn 2008 – 2010.
Tài liệu quy hoạch sử dụng ñất ñã phục vụ tốt cho công tác quản lý và
sử dụng ñất. Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng ñất những năm qua ñã góp
phần tích cực vào mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của huyện, ñặc biệt
trong ñầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, khai thác một cách có hiệu quả tiềm
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

2

năng ñất ñai ðồng thời làm cơ sở cho việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử
dụng ñất ñối với cấp xã.
Tuy nhiên, sau khi ñược xét duyệt việc tổ chức triển khai thực hiện
phương án quy hoạch sử dụng ñất ñó ra sao, kết quả cụ thể như thế nào, còn
những tồn tại gì, nguyên nhân do ñâu, cần có giải pháp gì khắc phục?, v.v
cho ñến nay vẫn chưa có những nghiên cứu, ñánh giá, cụ thể ñể rút kinh
nghiệm một cách ñầy ñủ và toàn diện.
ðể giúp huyện ñánh giá một cách chính xác kết quả thực hiện phương
án quy hoạch và phương án ñiều chỉnh QHSD ñất ñến năm 2010; phân tích,
ñánh giá những kết quả ñã ñạt ñược, những tồn tại và nguyên nhân trong quá
trình thực hiện dự án quy hoạch, từ ñó ñề xuất, kiến nghị các giải pháp nhằm
mục ñích khai thác, sử dụng hợp lý và có hiệu quả quỹ ñất là rất cần thiết. ðó
là mục tiêu chính của ñề tài: “ðánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử
dụng ñất ñến năm 2010 huyện Tương Dương - tỉnh Nghệ An”.
1.2. Mục ñích và yêu cầu nghiên cứu
1.2.1 Mục ñích nghiên cứu
- ðánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng ñất trong phương án
quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010 và phương án ñiều chỉnh quy hoạch sử

Theo quan ñiểm ñó, ñất ñai là một phần diện tích cụ thể của bề mặt trái
ñất, bao gồm cả các yếu tố cấu thành môi trường sinh thái ngay trên và dưới
bề mặt ñất như khí hậu, thổ nhưỡng, dạng ñịa hình, ñịa mạo, nước mặt (hồ,
sông, suối, ñầm lầy, …), các lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm, tập
ñoàn ñộng thực vật, trạng thái ñịnh cư của con người, những kết quả hoạt
ñộng của con người trong quá khứ và hiện tại ñể lại (san nền, xây dựng hồ
chứa nước, hệ thống tiêu thoát nước, ñường sá, nhà cửa…).
Khái niệm về ñất ñai gắn liền với nhận thức của con người về thế giới
tự nhiên. Sự nhận thức này không ngừng thay ñổi theo thời gian. Trong vòng
30 năm trở lại ñây, trên nhiều diễn ñàn người ta ñã thừa nhận, ñối với con
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

4

người, ñất ñai có những vai trò và chức năng chủ yếu sau ñây [10]:
+ Chức năng môi trường sống: ñất ñai là cơ sở cho mọi hình thái sinh
vật sống trên lục ñịa thông qua việc cung cấp các môi trường sống cho sinh
vật và gien di truyền ñể bảo tồn cho thực vật, ñộng vật và các cơ thể sống cả
trên và dưới mặt ñất.
+ Chức năng sản xuất: ñất ñai là cơ sở cho rất nhiều hệ thống phục vụ
cuộc sống con người qua quá trình sản xuất, cung cấp lương thực, thực phẩm
và rất nhiều sản phẩm sinh vật khác cho con người sử dụng trực tiếp hay gián
tiếp qua chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại thủy hải sản.
+ Chức năng cân bằng sinh thái: ñất ñai và việc sử dụng nó là nguồn và
là tấm thảm xanh, hình thành một thể cân bằng năng lượng trái ñất, sự phản
xạ, hấp thụ và chuyển ñổi năng lượng phóng xạ từ mặt trời và của tuần hoàn
khí quyển ñịa cầu.
+ Chức năng tàng trữ và cung cấp nguồn nước: ñất ñai là kho tàng lưu
trữ nước mặt và nước ngầm vô tận, có tác ñộng mạnh tới chu trình tuần hoàn
nước trong tự nhiên và có vai trò ñiều tiết nước rất to lớn.

Từ ñó có thể rút ra khái niệm quy hoạch sử dụng ñất như sau [10]: Quy
hoạch sử dụng ñất là một hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và pháp
chế của Nhà nước về tổ chức sử dụng ñất ñầy ñủ, hợp lý, có hiệu quả cao
thông qua việc phân phối và tái phân phối quỹ ñất của cả nước, tổ chức sử
dụng ñất như một tư liệu sản xuất cùng với các tư liệu sản xuất khác gắn liền
với ñất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo ñiều kiện bảo vệ ñất và
bảo vệ môi trường.
Như vậy về thực chất quy hoạch sử dụng ñất ñai là quá trình hình thành
các quyết ñịnh nhằm tạo ñiều kiện ñưa ñất ñai vào sử dụng bền vững ñể mang
lại lợi ích cao nhất, thực hiện ñồng thời hai chức năng: ñiều chỉnh các mối
quan hệ ñất ñai và tổ chức sử dụng ñất như tư liệu sản xuất ñặc biệt với mục
ñích nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội kết hợp bảo vệ ñất và môi trường.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

6

Việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai có ý nghĩa ñặc biệt quan
trọng không chỉ cho trước mắt mà cả lâu dài. Mặt khác, quy hoạch sử dụng
ñất ñai còn là biện pháp hữu hiệu của Nhà nước nhằm tổ chức lại việc sử dụng
ñất ñai, hạn chế sự chồng chéo gây lãng phí ñất ñai, tránh tình trạng chuyển
mục ñích tùy tiện, làm giảm sút nghiêm trọng quỹ ñất nông nghiệp (ñặc biệt là
ñất trồng lúa và ñất lâm nghiệp có rừng); ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực,
tranh chấp, lấn chiếm hủy hoại ñất, phá vỡ sự cân bằng sinh thái, gây ô nhiễm
môi trường dẫn ñến những tổn thất hoặc kìm hãm sản xuất, phát triển kinh tế -
xã hội và các hậu quả khó lường về tình hình bất ổn ñịnh chính trị, an ninh
quốc phòng ở từng ñịa phương, ñặc biệt là trong giai ñoạn chuyển sang nền
kinh tế thị trường.
2.1.2.2. Hệ thống quy hoạch sử dụng ñất
Có nhiều quan ñiểm khác nhau về cách phân loại quy hoạch sử dụng
ñất. Tuy nhiên, mọi quan ñiểm ñều dựa trên những căn cứ hoặc cơ sở chung

ñịnh trong luật ñất ñai); phục vụ cho công tác thống nhất quản lý Nhà nước về
ñất ñai.
2.1.3. Những ñặc ñiểm của quy hoạch sử dụng ñất
Quy hoạch sử dụng ñất ñai thuộc loại quy hoạch có tính lịch sử – xã
hội, tính khống chế vĩ mô, tính chỉ ñạo, tính tổng hợp trung và dài hạn, là hợp
thành quan trọng của hệ thống kế hoạch phát triển xã hội và kinh tế quốc dân.
Các ñặc ñiểm của quy hoạch sử dụng ñất ñai ñược thể hiện như sau [9]:
a) Tính lịch sử – xã hội: Lịch sử phát triển của xã hội chính là lịch sử
phát triển của quy hoạch sử dụng ñất ñai. Mỗi hình thái kinh tế xã hội ñều có
một phương thức sản xuất của xã hội thể hiện theo hai mặt lực lượng sản xuất
và quan hệ sản xuất. Trong quy hoạch sử dụng ñất ñai, luôn nảy sinh quan hệ
giữa người và ñất ñai – là sức tự nhiên, cũng như quan hệ giữa người với
người. Quy hoạch sử dụng ñất ñai thể hiện ñồng thời là yếu tố thúc ñẩy phát
triển lực lượng sản xuất, vừa là yếu tố thúc ñẩy các mối quan hệ xã hội, vì vậy
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

8

nó luôn là một bộ phận của phương thức sản xuất của xã hội.
b) Tính tổng hợp: Tỉnh tổng hợp của quy hoạch sử dụng ñất ñai biểu
hiện chủ yếu ở hai mặt: ñối tượng của quy hoạch là khai thác, sử dụng, cải
tạo, bảo vệ… toàn bộ tài nguyên ñất ñai cho nhu cầu của toàn bộ nền kinh tế
quốc dân. Quy hoạch sử dụng ñất ñai ñề cập ñến nhiều lĩnh vực về khoa học,
kinh tế và xã hội như: khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, dân số và ñất ñai,
sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, môi trường sinh thái…
c) Tính dài hạn: Căn cứ vào các dự báo xu thế biến ñộng dài hạn của
những yếu tố kinh tế xã hội quan trọng (như sự thay ñổi về nhân khẩu, tiến bộ
kỹ thuật, ñô thị hóa, công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp…) từ ñó xác
ñịnh quy hoạch trung và dài hạn về sử dụng ñất ñai, ñề ra các phương hướng,
chính sách và biện pháp có tính chiến lược, tạo căn cứ khoa học cho việc xây

tính chính trị và chính sách xã hội. Khi xây dựng phương án phải quán triệt
các chính sách và quy ñịnh có liên quan ñến ñất ñai của ðảng và Nhà nước,
ñảm bảo thực hiện cụ thể trên mặt bằng ñất ñai các mục tiêu phát triển kinh tế
quốc dân, phát triển ổn ñịnh kế hoạch kinh tế – xã hội. Tuân thủ các quy ñịnh,
các chỉ tiêu khống chế về dân số, ñất ñai và môi trường sinh thái.
2.1.4. Các bước chính của quy hoạch sử dụng ñất
Nội dung lập quy hoạch sử dụng ñất cấp huyện ñược hướng dẫn cụ thể tại
ñiều 12 thông tư số 19/2009/TT – BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 như sau:
a. ðiều tra, phân tích, ñánh giá ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội:
b. ðánh giá tình hình sử dụng ñất, biến ñộng sử dụng ñất, kết quả thực hiện
quy hoạch sử dụng ñất kỳ trước và xây dựng bản ñồ hiện trạng sử dụng ñất:
c. ðánh giá tiềm năng ñất ñai và ñịnh hướng dài hạn về sử dụng ñất:
d. Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng ñất:
e. ðánh giá tác ñộng của phương án quy hoạch sử dụng ñất ñến kinh tế, xã
hội và môi trường.
f. Phân kỳ quy hoạch sử dụng ñất và lập kế hoạch sử dụng ñất kỳ ñầu:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

10
g. ðề xuất các giải pháp cho phù hợp với yêu cầu tổ chức thực hiện quy
hoạch, kế hoạch sử dụng ñất tại huyện.
Như vậy, việc ñánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng ñất kỳ trước là
nội dung rất quan trọng trong quy trình quy hoạch sử dụng ñất cấp huyện, bao gồm
các nội dung chính là:
+ ðánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng ñất ñã ñược cơ
quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, gồm chỉ tiêu do cấp tỉnh phân bổ và chỉ
tiêu do cấp huyện xác ñịnh;
+ ðánh giá mặt ñược, mặt chưa ñược và nguyên nhân tồn tại trong việc thực
hiện quy hoạch sử dụng ñất.
2.1.5. Những nguyên tắccơ bản của quy hoạch sử dụng ñất ñai

sở hữu ñất. Quyền sử dụng ñất của các chủ ñất ñược xác nhận bằng các văn
bản pháp luật và ñược pháp luật Nhà nước bảo hộ. Mọi thay ñổi trong cơ cấu
ñơn vị sử dụng ñất phải ñược phản ánh kịp thời trong các tài liệu thích hợp.
(2) Sử dụng ñất tiết kiệm, bảo vệ ñất và bảo vệ thiên nhiên
ðất ñai có một ñặc ñiểm rất quan trọng là nếu ñược sử dụng ñúng và
hợp lý thì chất lượng ñất ngày càng tốt lên. Tính chất ñặc biệt này của ñất ñòi
hỏi chúng ta phải hết sức chú ý trong việc sử dụng ñất.
Một trong những vấn ñề bảo vệ ñất quan trọng nhất là ngăn ngừa và
dập tắt các quá trình xói mòn do gió và nước gây nên. Các quá trình xói mòn
có tác hại rất lớn ñối với sản xuất nông nghiệp. ðồng thời quy hoạch sử dụng
ñất không còn làm nhiệm vụ chống các quá trình ô nhiễm ñất, bảo vệ các yếu
tố của môi trường thiên nhiên.
Bảo về và cải tạo thảm thực vật tự nhiên cũng là một nhiệm vụ quan
trọng của quy hoạch sử dụng ñất. Thảm thực vật tự nhiên, ñặc biệt là rừng
ñược coi là lá phổi của trái ñất với chức năng lọc sạch không khí, ñiều tiết
nước, nhiệt, ẩm, ñiều tiết chế ñộ nước các dòng sông lớn. Ngoài ra ñó còn là
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

12
nguồn cung cấp nguyên liệu công nghiệp, cung cấp các lâm sản quý và là
nguồn thức ăn cho chăn nuôi gia súc.
Các hồ chứa nước lớn cũng là ñối tượng cần ñược bảo vệ. Các hồ lớn
có khả năng làm dịu bớt những ñột biến của tiểu khí hậu trong vùng (như
nhiệt ñộ, ñộ ẩm), ñiều tiết chuyển ñộng của các dòng không khí quanh khu
vực hồ và còn là nơi nghỉ mát, an dưỡng, du lịch.
ðể tránh lãng phí, khi cấp ñất cho các nhu cầu phi nông nghiệp, trong
các phương án quy hoạch sử dụng ñất phải bố trí hợp lý các công trình nhà ở
và phục vụ sản xuất theo tinh thần hết sức tiết kiệm ñất.
(3) Tổ chức phân bổ quỹ ñất cho các ngành
Khi phân bố quỹ ñất cho các ngành, cần ñảm bảo nguyên tắc tổ chức sử

lãnh thổ
Mỗi vùng, mỗi ñơn vị sử dụng ñất ñều có những ñiểm khác biệt về ñiều
kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội. Nếu không tính ñến ñiều ñó thì không thể tổ
chức sử dụng hợp lý ñất ñai.
Quy hoạch sử dụng ñất phải ñảm bảo ñiều kiện ñể sử dụng có hiệu quả
từng tấc ñất. ðể ñạt ñược mục ñích ñó, cần nghiên cứu kỹ các ñiều kiện tự
nhiên như: ñặc ñiểm thổ nhưỡng, ñặc ñiểm ñịa hình, ñặc ñiểm tiểu khí hậu,
tính chất thảm thực vật tự nhiên và hệ thống thủy văn.
Trong số các ñiều kiện kinh tế phải kể ñến các yếu tố như: quy mô sản
xuất và chuyên môn hóa, tổ chức sản xuất, quy mô và cơ cấu ngành, dân số và
lao ñộng, giá trị tài sản cố ñịnh và vốn lưu ñộng, trang bị máy móc kỹ thuật,
sự phân bố các ñiểm dân cư…
Các ñiều kiện xã hội cũng có vai trò không kém phần quan trọng.
Trong số các ñiều kiện xã hội, trước hết phải kể ñến dạng xí nghiệp (nông
trường hoặc trạm trại, hợp tác xã, tập ñoàn sản xuất…).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

14
2.1.6. Mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng ñất với các loại hình quy hoạch
khác
- Quan hệ giữa QHSDð với QH tổng thể phát triển kinh tế xã hội
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế, xã hội là tài liệu mang tính chiến
lược ñược luận chứng bằng nhiều phương án về phát triển kinh tế, xã hội và
phân bố lực lượng sản xuất theo không gian, có tính ñến chuyên môn hóa và
phát triển tổng hợp sản xuất của các vùng và các ñơn vị lãnh thổ cấp dưới.
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế, xã hội là một trong những tài liệu
tiền kế hoạch cung cấp căn cứ khoa học cho việc xây dựng các kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội, trong ñó có ñề cập ñến dự kiến sử dụng ñất ở mức ñộ
phương hướng với một số nhiệm vụ chủ yếu.
Trong khi ñó, ñối tượng nghiên cứu của quy hoạch sử dụng ñất là tài

Quy hoạch sử dụng ñất không làm thay ñổi các quy hoạch chuyên
ngành. Trong phương án quy hoạch sử dụng ñất, các công trình liên quan tới
ñất (như hệ thống giao thông, thủy lợi, các ñiểm dân cư…) ñược thể hiện dưới
dạng sơ ñồ phân bố và xử lý số liệu theo các chỉ tiêu tổng quát. Trên cơ sở sơ
ñồ phân bố, khi có phương án sẽ xây dựng dự án quy hoạch theo từng chuyên
ngành theo từng công trình riêng biệt (thiết kế hệ thống tưới tiêu, các trạm
bơm, hệ thống giao thông, quy hoạch các ñiểm dân cư…).
Như vậy, các vấn ñề có liên quan ñến việc sử dụng hợp lý ñất ñai ñược
thực hiện theo theo tuần tự từ quy hoạch tổng thể sử dụng ñất ñai ñến các dự
án quy hoạch chuyên ngành sẽ cho phép giải quyết cụ thể các vấn ñề về sử
dụng ñất trên cơ sở áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật.
Chính vì ñất ñai là ñiều kiện chung nhất của sản xuất, là cơ sở không
gian ñể phát triển các ngành kinh tế quốc dân, nên mọi vấn ñề sử dụng hợp lý
ñất ñai ở các cấp ñộ khác nhau ñều liên quan ñến các lĩnh vực như: năng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

16
lượng, công nghiệp, giao thông, xây dựng và ñặt biệt dự báo phát triển và
phân bố lực lượng sản xuất.
ðịnh hướng sử dụng ñất ñai ñược ñề cập trong nhiều tài liệu dự báo
khoa học kỹ thuật thuộc các cấp và lĩnh vực khác nhau. Tuy nhiên, việc xây
dựng quy hoạch tổng thể sử dụng ñất ñai có ý nghĩa ñặt biệt quan trọng, mang
tính chất tổng hợp, dựa trên cơ sở các tài liệu khảo sát chuyên ngành, ñưa ra
ñịnh hướng phân bố và tạo ñiều kiện thuận lợi và mặt không gian ñể thực hiện
các quyết ñịnh sử dụng ñất trong giai ñoạn trước mắt, hoàn thiện các chỉ tiêu
kỹ thuật và tạo cơ sở pháp lý cho việc sử dụng ñất.
Quy hoạch sử dụng ñất không chỉ có ý nghĩa về mặt kinh tế mà còn thể
hiện rõ tính kỹ thuật cũng như ý nghĩa pháp lý. Các quyết ñịnh về quy hoạch
sử dụng ñất vừa là cơ sở không gian ñể bố trí các công trình vừa là căn cứ kỹ
thuật ñể lập kế hoạch ñầu tư chi tiết.

hoạch sử dụng ñất tạo ñiều kiện thuận lợi cho xây dựng và phát triển ñô thị.
- Quan hệ giữa QHSDð với quy hoạch các ngành
Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng ñất với quy hoạch phát triển các
ngành là quan hệ tương hỗ vừa phát triển vừa hạn chế lẫn nhau. Quy hoạch
các ngành là cơ sở và bộ phận hợp thành của quy hoạch sử dụng ñất nhưng lại
chịu sự chỉ ñạo và khống chế của quy hoạch sử dụng ñất. Quan hệ giữa chúng
là quan hệ cá thể và tổng thể, cục bộ và toàn bộ. Không có sự sai khác về quy
hoạch theo không gian và thời gian ở cùng một khu vực cụ thể. Tuy nhiên,
chúng có sự khác nhau rất rõ về tư tưởng chỉ ñạo và nội dung: Một bên là sự
sắp xếp chiến thuật, cụ thể, cục bộ (quy hoạch ngành), một bên là sự ñịnh
hướng chiến lược có tính toàn diện và toàn cục (quy hoạch sử dụng ñất).
- Quan hệ giữa QHSDð cả nước với QHSDð của các ñịa phương
Quy hoạch sử dụng ñất cả nước và quy hoạch sử dụng ñất các ñịa
phương hợp thành một hệ thống quy hoạch sử dụng ñất hoàn chỉnh. Quy

Trích đoạn điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, cảnh quan môi trường Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng đất ựồi núi chưa sử dụng 86770,37 130693,66 43923, Các chỉ tiêu phương án quy hoạch và phương án ựiều chỉnh quy hoạch sử dung ựất đất trồng cây hàng năm CHN 9598,34 6837,16 71,
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status