Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 huỵện kim động, tỉnh hưng yên - Pdf 30

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
ðỖ VĂN VĨ

ðÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN
QUY HOẠCH SỬ DỤNG ðẤT ðẾN NĂM 2010
HUYỆN KIM ðỘNG, TỈNH HƯNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành : Quản lý ñất ñai
Mã số : 60.62.16 Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN QUANG HỌC

HÀ NỘI - 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

i

LỜI CAM ðOAN

thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường Hưng Yên; cơ quan, ban ngành của
huyện Kim ðộng mà trực tiếp là Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng
Nông nghiệp, Phòng thống kê và phòng kinh tế huyện ñã giúp ñỡ tôi hoàn
thành luận văn này.
Tôi xin cảm ơn những người thân trong gia ñình bạn bè, ñồng nghiệp
ñã khích lệ và tạo ñiều kiện tốt nhất ñể tôi hoàn thành luận văn.
Một lần nữa xin chân thành cảm ơn!
Hưng Yên, ngày tháng 9 năm 2012
Tác giả luận văn ðỗ Văn Vĩ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

iii

MỤC LỤC Lời cam ñoan i
Lời cám ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt v
Danh mục bảng vi
Danh mục biểu ñồ vii
1 ðẶT VẤN ðỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài. 1
1.2 Mục ñích, yêu cầu. Error! Bookmark not defined.
2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 4
2.1 Cơ sở khoa học, lý luận của quy hoạch sử dụng ñất. 4

4.3.2 Hiện trạng sử dụng ñất và biến ñộng các loại ñất. 69
4.3.3 ðánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ñất huyện
Kim ðộng ñến năm 2010. 82
4.4 Tình hình thực hiện dự án sử dụng ñất theo phương án Quy hoạch sử
dụng ñất ñã ñược phê duyệt. 94
4.4.1 Tình hình giao ñất, cho thuê ñất thực hiện dự án. 94
4.4.2 Hiện trạng việc thực hiện dự án. 95
4.5 Các giải pháp ñể nâng cao hiệu quả sử dụng ñất. 96
4.5.1 Nhóm giải pháp về quản lý và cơ chế, chính sách: 96
4.5.2 Nhóm giải pháp về sử dụng ñất: 97
4.5.3 Giải pháp về khoa học công nghệ và kỹ thuật: 97
4.5.4 Nhóm giải pháp về bảo vệ, cải tạo ñất và bảo vệ môi trường: 98
5 KẾT LUẬN 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO 101
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

v

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

STT

Chữ viết tắt

Chữ viết ñầy ñủ
1 BQL Ban quản lý
2 CMðSDð Chuyển mục ñích sử dụng ñất
3 CP Cổ phần
4 CQ Cơ quan
5 FAO

4.2 Tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện Kim ðộng. 50
4. 3 Diện tích, sản lượng một số nông sản chủ yếu năm 2010 51
4.4 Hiện trạng sử dụng ñất năm 2010 69
4.5 Hiện trạng sử dụng một số loại ñất nông nghiệp năm 2010 71
4.6 Hiện trạng sử dụng ñất phi nông nghiệp năm 2010 75
4.7 Biến ñộng diện tích ñất nông nghiệp thời kỳ 2000-2010 77
4.8 Biến ñộng diện tích phi nông nghiệp thời kỳ 2000-2010 80
4.9 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng ñất theo quy hoạch 88

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

vii

DANH MỤC BIỂU ðỒ STT Tên bảng Trang

4.1 Cơ cấu kinh tế huyện Kim ðộng năm 2010 50
4.2 Cơ cấu dân số huyện Kim ðộng năm 2010 54
4.3 Cơ cấu diện tích các loại ñất năm 2010 huyện Kim ðộng 70
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

1

1. ðẶT VẤN ðỀ



cầu quỹ ñất ñể xây dựng một số khu chức năng dân dụng, khu công nghiệp
ñang là vấn ñề bức thiết. ðòi hỏi cần phải ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất
thời kỳ 1997-2010 làm căn cứ cho công tác quản lý Nhà nước về ñất ñai trên
ñịa bàn huyện. Trên cơ sở ñó UBND huyện Kim ñộng ñã xây dựng phương án
“ðiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010 và lập kế hoạch sử dụng
ñất 5 năm (2006-2010)”. Tuy nhiên, quá trình triển khai và thực hiện quy
hoạch, kế hoạch sử dụng ñất vẫn bộc lộ một số tồn tại nhất ñịnh. ðặc biệt sau
khi quy hoạch sử dụng ñất ñược phê duyệt và ñưa vào thực hiện, tình hình
theo dõi, giám sát việc thực hiện quy hoạch còn nhiều bất cập dẫn ñến tình
trạng “quy hoạch cheo” hoặc không ñiều chỉnh kịp những biến ñộng về sử
dụng ñất trong quá trình thực hiện quy hoạch tại ñịa phương.
Xuất phát từ những vấn ñề nêu trên tôi nghiên cứu ñề tài:

ðánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ñất
ñến năm 2010 huyện Kim ðộng, tỉnh Hưng Yên
”.
ðây là vấn ñề quan trọng và cần thiết nhằm kiểm tra tình hình sử dụng
ñất thực tế trên ñịa bàn huyện, phát hiện kịp thời những nội dung sử dụng
ñất bất hợp lý, không phù hợp với phương án quy hoạch sử dụng ñất ñã ñược
phê duyệt và thực hiện làm căn cứ ñể xây dựng phương án quy hoạch trong
giai ñoạn mới.
1.2. Mục ñích
- Phân tích biến ñộng trong sử dụng ñất ñai huyện Kim ðộng (giai ñoạn
2000 - 2010), ñánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng ñất
trong phương án quy hoạch ñã ñược lựa chọn, phê duyệt. Rút ra những bất
hợp lý trong sử dụng ñất ñối với từng loại hình sử dụng ñất cụ thể: ðất nông
nghiệp, ñất phi nông nghiệp và ñất chưa sử dụng theo phương án quy hoạch
sử dụng ñất ñã ñược phê duyệt.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

4

2. TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU

2.1. Cơ sở khoa học, lý luận của quy hoạch sử dụng ñất
2.1.1. Khái niệm và ñặc ñiểm của quy hoạch sử dụng ñất
2.1.1.1. Khái niệm về quy hoạch sử dụng ñất

ðất ñai là một vùng lãnh thổ nhất ñịnh (vùng ñất, khoanh ñất, vạt ñất,
mảnh ñất, miếng ñất . . .) có vị trí, hình thể, diện tích với những tính chất tự
nhiên hoặc mới tạo thành (ñặc tính, thổ nhưỡng, ñiều kiện ñịa hình, ñiạ chất,
thuỷ văn, chế ñộ nước, nhiệt ñộ, ánh sáng, thảm thực vật, các tính chất lý hoá
tính . . .) tạo ra ñiều kiện nhất ñịnh cho việc sử dụng theo các mục ñích khác
nhau. Như vậy, ñể sử dụng ñất cần phải làm quy hoạch - ñây là quá trình
nghiên cứu, lao ñộng sáng tạo nhằm phân ñịnh ý nghĩa, mục ñích của từng
phần lãnh thổ và ñề xuất một trật tự sử dụng ñất nhất ñịnh [14].
Về bản chất: ðất ñai là ñối tượng của mối quan hệ sản xuất trong lĩnh vực
sử dụng ñất (gọi là mối quan hệ ñất ñai) và tổ chức sử dụng ñất như “tư liệu
sản xuất ñặc biệt” gắn chặt với phát triển kinh tế - xã hội [19]. Như vậy, Quy
hoạch sử dụng ñất là một hiện tượng kinh tế - xã hội thể hiện ñồng thời ba
tính chất: kinh tế, kỹ thuật và pháp chế. Trong ñó cần hiểu:
- Tính kinh tế: Thể hiện ở hiệu quả sử dụng ñất ñai.
- Tính kỹ thuật: Bao gồm các tác nghiệp chuyên môn kỹ thuật như ñiều
tra, khảo sát, xây dựng bản ñồ, khoanh ñịnh, xử lý số liệu . . .
- Tính pháp chế: Xác nhận tính pháp lý về mục ñích và quyền sử dụng
ñất theo quy hoạch nhằm ñảm bảo sử dụng ñất ñai ñúng pháp luật.
Từ ñó, có thể ñưa ra khái niệm: quy hoạch sử dụng ñất là hệ thống các
biện pháp của Nhà nước về quản lý và tổ chức sử dụng ñất ñầy ñủ, hợp lý,

dụng ñất kỳ trước. Những năm gần ñây, quy hoạch ñã góp phần không nhỏ
tạo ra kết quả ñáng khích lệ, giúp khai thác, sử dụng ñúng mục ñích, tiết kiệm
và có hiệu quả, phát huy tiềm năng, nguồn lực về ñất, mở rộng diện tích ñất
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

6

canh tác, nâng cao chất lượng, ñảm bảo an toàn lương thực [17].
Như vậy, về thực chất quy hoạch sử dụng ñất là quá trình hình thành
các quyết ñịnh nhằm tạo ñiều kiện ñưa ñất ñai vào sử dụng bền vững ñể
mang lại lợi ích cao nhất, thực hiện ñồng thời hai chức năng: ðiều chỉnh các
mối quan hệ ñất ñai và tổ chức sử dụng ñất như tư liệu sản xuất ñặc biệt với
mục ñích nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội, kết hợp với bảo vệ ñất và
môi trường [13].
Căn cứ vào ñặc ñiểm, ñiều kiện tự nhiên, phương hướng, nhiệm vụ và
mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của mỗi vùng lãnh thổ, quy hoạch sử dụng
ñất ñược tiến hành nhằm ñịnh hướng cho các cấp, các ngành trên ñịa bàn lập
quy hoạch và kế hoạch sử dụng ñất chi tiết của mình; xác lập sự ổn ñịnh về
mặt pháp lý cho công tác quản lý Nhà nước về ñất ñai; làm cơ sở tiến hành
cấp ñất và ñầu tư phát triển sản xuất, ñảm bảo an ninh lương thực, phục vụ
các nhu cầu dân sinh, văn hoá - xã hội.
Mặt khác, quy hoạch sử dụng ñất còn là biện pháp hữu hiệu của Nhà
nước nhằm tổ chức lại việc sử dụng ñất theo ñúng mục ñích, hạn chế sự chồng
chéo gây lãng phí ñất ñai, tránh tình trạng chuyển mục ñích tuỳ tiện, làm giảm
sút nghiêm trọng quỹ ñất nông nghiệp, lâm nghiệp (ñặc biệt là diện tích trồng
lúa và ñất lâm nghiệp có rừng); Ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực, tranh
chấp, lấn chiếm huỷ hoại ñất, phá vỡ cân bằng sinh thái, gây ô nhiễm môi
trường dẫn ñến những tổn thất hoặc kìm hãm sản xuất, phát triển kinh tế - xã
hội và hậu quả khó lường về tình hình bất ổn chính trị, an ninh quốc phòng ở
từng ñịa phương, ñặc biệt là trong giai ñoạn chuyển ñổi sang nền kinh tế thị

tế, xã hội và môi trường nảy sinh trong quá trình sử dụng ñất, cũng như mâu
thuẫn giữa các lợi ích trên với nhau.
- Tính tổng hợp: Tính tổng hợp của quy hoạch sử dụng ñất thể hiện ở
hai mặt: ðối tượng của quy hoạch là khai thác, sử dụng, cải tạo, bảo vệ tài
nguyên ñất ñai cho nhu cầu toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Quy hoạch sử dụng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

8

ñất ñề cập ñến nhiều lĩnh vực về khoa học, kinh tế và xã hội như khoa học tự
nhiên, khoa học xã hội, dân số và ñất ñai, sản xuất nông, công nghiệp, môi
trường sinh thái . . Với ñặc ñiểm này, quy hoạch lãnh trách nhiệm tổng hợp
toàn bộ nhu cầu sử dụng ñất; ðiều hoà các mâu thuẫn về ñất ñai của các
ngành, lĩnh vực; xác ñịnh và ñiều phối phương hướng, phương thức phân bổ
sử dụng ñất phù hợp với mục tiêu kinh tế - xã hội, bảo ñảm cho nền kinh tế
quốc dân luôn phát triển bền vững, ñạt tốc ñộ cao và ổn ñịnh.
- Tính dài hạn: Thể hiện ở việc xác ñịnh nhu cầu sử dụng ñất ñể phát
triển kinh tế - xã hội lâu dài.
Căn cứ vào các dự báo xu thế biến ñộng dài hạn của những yếu tố kinh
tế xã hội quan trọng (sự thay ñổi về nhân khẩu, tiến bộ khoa học kỹ thuật, ñô
thị hoá công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp . . .), từ ñó xác ñịnh quy
hoạch trung và dài hạn về sử dụng ñất ñai, ñề ra các phương hướng, chính
sách và biện pháp có tính chiến lược, tạo căn cứ khoa học cho việc xây dựng
kế hoạch sử dụng ñất hàng năm, 5 năm và lâu hơn nữa.
Quy hoạch dài hạn nhằm ñáp ứng nhu cầu ñất ñể phát triển lâu dài kinh
tế - xã hội. Cơ cấu và phương thức sử dụng ñất ñược ñiều chỉnh từng bước
trong thời gian dài (cùng với phát triển dài hạn kinh tế - xã hội) cho ñến khi
ñạt ñược mục tiêu dự kiến. Thời hạn (xác ñịnh phương hướng, chính sách và
sử dụng ñất ñể phát triển kinh tế và hoạt ñộng xã hội) của quy hoạch sử dụng
ñất thường từ trên 10 năm ñến 20 năm hoặc lâu hơn.

những giải pháp biến ñổi hiện trạng sử dụng ñất sang trạng thái mới thích hợp
cho việc phát triển kinh tế trong thời kỳ nhất ñịnh. Khi xã hội phát triển, khoa
học kỹ thuật ngày càng tiến bộ, chính sách và tình hình kinh tế thay ñổi, các
dự kiến của quy hoạch sử dụng ñất không còn phù hợp. Việc chỉnh sửa, bổ
sung, hoàn thiện quy hoạch và ñiều chỉnh biện pháp thực hiện là cần thiết.
ðiều này thể hiện tính khả biến của quy hoạch. Quy hoạch sử dụng ñất luôn là
quy hoạch ñộng, một quá trình lặp lại theo chiều xoắn ốc “quy hoạch - thực
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

10

hiện - quy hoạch lại hoặc chỉnh lý - tiếp tục thực hiện . . .” với chất lượng,
mức ñộ hoàn thiện và tính phù hợp ngày càng cao.
2.1.2. Những nguyên tắc của quy hoạch sử dụng ñất
Với những áp lực và thực trạng sử dụng ñất ñai hiện nay cho thấy
nguồn tài nguyên ñất ñai ngày càng khan hiếm và có giới hạn, dân số thế giới
gia tăng. Do ñó, ñòi hỏi phải có sự ñối chiếu hợp lý giữa các kiểu sử dụng ñất
ñai và loại ñất ñai ñể ñạt ñược khả năng tối ña về sản xuất ổn ñịnh và an toàn
lương thực, ñồng thời cũng bảo vệ ñược hệ sinh thái cây trồng và môi trường
sống. Quy hoạch sử dụng ñất ñai là nền tảng cho quá trình này, thông qua quy
hoạch sử dụng ñất, Nhà nước thực hiện chức năng phân phối và tái phân phối
quỹ ñất nhằm ñáp ứng nhu cầu về sử dụng ñất cho các ngành, các ñơn vị, cá
nhân sử dụng ñất và ñiều chỉnh các mối quan hệ ñất ñai. Như vậy quy hoạch
sử dụng ñất thực hiện ñồng thời hai chức năng: ñiều chỉnh mối quan hệ ñất
ñai và tổ chức sử dụng ñất như một tư liệu sản xuất ñặc biệt ñược xây dựng
dựa trên những nguyên tắc sau:
- Một là, Chấp hành quyền sở hữu Nhà nước về ñất ñai:
Nguyên tắc này là cơ sở của mọi hoạt ñộng và biện pháp liên quan tới
quyền sử dụng ñất, là nguyên tắc quan trọng nhất trong hoạt ñộng quy hoạch sử
dụng ñất. Nó không chỉ mang tính ý nghĩa kinh tế, mà còn là một vấn ñề chính

nhiên:
ðất ñai là tư liệu sản xuất ñặc biệt, là ñiều kiện tồn tại cơ bản, gắn liền
với hoạt ñộng của con người, của các tổ chức kinh tế, chính trị, xã hội của
Nhà nước, có vai trò quan trọng với con người. ðất ñai có một ñặc ñiểm rất
quan trọng là nếu ñược sử dụng ñúng mục ñích và hợp lý thì chất lượng ngày
càng tốt lên. Tính chất ñặc biệt này của ñất ñòi hỏi chúng ta phải hết sức chú
ý trong việc sử dụng ñất. Trong ñiều kiện diện tích ñất ñai có hạn, trong khi
dân số không ngừng tăng nhanh, gây áp lực lớn ñối với việc sử dụng ñất ñai.
ðiều này ñòi hỏi việc sử dụng ñất phải tiết kiệm và hiệu quả. Sử dụng ñất tiết
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

12

kiệm nghĩa là phải bố trí hài hoà giữa nhu cầu sử dụng ñất của các ngành, hạn
chế tối ña việc chuyển ñất canh tác có hiệu quả cao sang sử dụng và các mục
ñích phi nông nghiệp, ñảm bảo an toàn lương thực quốc gia, thoả mãn nhu
cầu nông sản cho toàn xã hội và nguyên liệu cho công nghiệp, ñồng thời cân
ñối quỹ ñất thích hợp với nhiệm vụ công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước,
nâng cao chất lượng ñất và mở rộng diện tích.
Một trong những vấn ñề bảo vệ ñất quan trọng nhất là ngăn ngừa và
dập tắt các quá trình xói mòn do gió và nước gây nên. ðặc biệt ñối với nước
ta với ñặc ñiểm ñịa hình ñồi núi chiếm tới 3/4 lãnh thổ, lại nằm ở vùng nhiệt
ñới, mưa nhiều và tập trung, nhiệt ñộ không khí cao, các quá trình khoáng hoá
diễn ra mạnh trong ñất nên dễ bị rửa trôi, xói mòn, nghèo chất hữu cơ và chất
dinh dưỡng dẫn ñến suy thoái; quan trọng hơn nữa trong thời gian qua do nạn
chặt phá, ñốt rừng diễn ra bừa bãi, sử dụng ñất không bền vững làm cho nhiều
vùng ñất bị thoái hoá ngày càng nghiêm trọng, nhiều nơi mất khả năng sản
xuất và xu hướng hoang mạc hoá ngày càng tăng. Những ñiều này có tác hại
rất lớn ñối với hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp, nếu chúng ta không có biện
pháp chống xói mòn một cách có hệ thống thì hậu quả ngày càng lớn. Xói

các nhu cầu phi nông nghiệp nên lấy từ ñất chưa sử dụng hoặc ñất sử dụng
kém hiệu quả trong nông nghiệp.
Khi giao ñất cho các nhu cầu phi nông nghiệp, hầu như bao giờ cũng
làm thay ñổi cơ cấu sử dụng ñất của ñơn vị bị mất ñất. Do ñó, khi xây dựng
dự án giao ñất cần lưu ý ñể hoạt ñộng sản xuất của các cơ sở ñó không bị hoặc
ít bị ảnh hưởng nhất. Trong trường hợp, nếu việc giao ñất cho nhu cầu phi
nông nghiệp làm cho cơ cấu sử dụng ñất bị thay ñổi nhiều, tổ chức lãnh thổ
bên trong bị ñảo lộn thì phải quy hoạch lại toàn bộ hoặc một phần hoặc từng
bộ phận cho ñơn vị sử dụng ñất ñó.
Khi ñánh giá về mặt kinh tế những hậu quả do việc giao ñất gây ra. Chủ
sử dụng ñất bị mất ñất có quyền ñòi hỏi chủ ñược giao ñất phải bồi thường
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

14

toàn bộ những khoản thiệt hại do việc thu hồi ñất và giao ñất gây ra và cả
những chi phí ñể quy hoạch lại. Việc bồi thường những khoản chi phí trên cho
chủ bị mất ñất là nghĩa vụ và trách nhiệm của chủ ñược giao ñất.
- Bốn là, quy hoạch sử dụng ñất phải tạo ra những ñiều kiện tổ chức
lãnh thổ hợp lý:
Quy hoạch sử dụng ñất ñược tiến hành theo kế hoạch chung của Nhà
nước, của ngành và của từng ñơn vị sử dụng ñất cụ thể. Trên cơ sở ñó có thể
áp dụng các hình thức quản lý kinh tế tiên tiến, ứng dụng các công nghệ mới,
các tiến bộ khoa học kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, hiệu quả sử
dụng ñất và sử dụng lao ñộng.
Quy hoạch sử dụng ñất phải nhằm mục ñích tạo ra những ñiều kiện về
tổ chức lãnh thổ thúc ñẩy các ñơn vị sản xuất thực hiện ñạt và vượt mức kế
hoạch Nhà nước giao. Khi quy hoạch sử dụng ñất, người ta dự kiến phương
hướng sử dụng ñất trong một thời gian dài.
Quy hoạch sử dụng ñất phải có sự kết hợp hài hoà nhu cầu sử dụng ñất

tính mang tính ổn ñịnh, hay có chu kỳ dự ñoán ñược trong khu vực sinh khí
quyển theo chiều thẳng từ trên xuống dưới, trong ñó bao gồm: không khí, ñất
và lớp ñịa chất, nước, quần thể thực vật và ñộng vật và kết quả của những
hoạt ñộng bởi con người trong việc sử dụng ñất ñai ở quá khứ, hiện tại và
trong tương lai”.
ðến năm 1993, trong Hội nghị quốc tế về môi trường ở Rio de janerio,
Brazinl, (1993) [25], ñất ñai về mặt thuật ngữ khoa học ñược hiểu theo nghĩa
rộng ñược xác ñịnh ñất ñai là: “diện tích cụ thể của bề mặt trái ñất, bao gồm
tất cả các cấu thành của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt ñó, bao
gồm: khí hậu bề mặt, thổ nhưỡng, dạng ñịa hình, mặt nước (hồ, sông, suối,
ñầm lầy), các lớp trầm tích sát bề mặt, cùng với nước ngầm và khoáng sản
trong lòng ñất, tập ñoàn thực vật và ñộng vật, trạng thái ñịnh cư của con
người, những kết quả của con người trong quá khứ và hiện tại ñể lại (san nền,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

16

hồ chứa nước, hay hệ thống thoát nước, ñường xá, nhà cửa . . .).
Như vậy, ñất ñai có thể gồm: Khí hậu, ðất, Nước, ðịa hình/ñịa chất,
Thực vật, ðộng vật, Vị trí, Diện tích, Kết quả hoạt ñộng của con người. [15]
Theo ñịnh nghĩa về ñất ñai của Luật ñất ñai năm (2003) [8] thì: “ðất là
tài sản quốc gia, là tư liệu sản xuất chủ yếu, là ñối tượng lao ñộng ñồng thời
cũng là sản phẩm lao ñộng. ðất còn là vật mang của hệ sinh thái tự nhiên và
hệ sinh thái canh tác, ñất là mặt bằng ñể phát triển nền kinh tế quốc dân.”
Theo FAO (1995), các chức năng của ñất ñai ñối với hoạt ñộng sản xuất
và tồn tại của xã hội loài người ñược thể hiện qua các mặt như sau: sản xuất,
môi trường sống, ñiều chỉnh khí hậu, cân bằng sinh thái, tồn trữ và cung cấp
nguồn nước, dự trữ (nguyên liệu, khoáng sản trong lòng ñất); không gian sự
sống, bảo tồn, lịch sử; vật mang sự sống; phân vị lãnh thổ. Như vậy, có thể khái
quát. ðất ñai là ñiều kiện chung nhất ñối với mọi ngành sản xuất và hoạt ñộng

- Chức năng ñiều hoà khí hậu: ðất ñai và sử dụng ñất ñai là nguồn và
nơi chứa khí ga từ nhà kính hay hình thành một sự cân bằng năng lượng toàn
cầu giữa phản chiếu, hấp thu hay chuyển ñổi năng lượng bức xạ mặt trời và
của chu kỳ thuỷ văn của toàn cầu.
- Chức năng trữ nước: ðất ñai ñiều hoà sự tồn trữ và lưu thông của
nguồn tài nguyên nước mặt và nước ngầm, và những ảnh hưởng của chất
lượng nước.
- Chức năng tồn trữ: ñất ñai là kho chứa các vật liệu và chất khoáng thô
cho việc sử dụng của con người.
- Chức năng kiểm soát chất thải và ô nhiếm: ðất ñai có khả năng hấp
thụ, lọc, ñệm và chuyển ñổi những thành phần nguy hại.
- Chức năng không gian sống: ðất ñai cung cấp nền tảng tự nhiên
cho việc xây dựng khu dân cư, nhà máy và các hoạt ñộng xã hội như thể
thao, nghỉ ngơi.
- Chức năng bảo tồn di tích lịch sử: ðất ñai là nơi chứa ñựng và bảo vệ

Trích đoạn Tình hình quy hoạch và thực hiện quy hoạc hở nước ngoà Tình hình quy hoạch sử dụng ựất ở Việt Nam Tình hình quy hoạch sử dụng ựất và thực hiện quy hoạch tỉnh Hưng Yên NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU địa hình, ựịa mạo
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status