Đánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 huyện thanh liêm tỉnh hà nam - Pdf 30

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO

ðÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN
QUY HOẠCH SỬ DỤNG ðẤT ðẾN NĂM 2010
HUYỆN THANH LIÊM - TỈNH HÀ NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành : Quản lý ñất ñai
Mã số : 60.62.16 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN HỮU THÀNH HÀ NỘI - 2012Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

Sau ðại học, trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, các cán bộ phòng Tài
nguyên và Môi trường huyện Thanh Liêm ñã giúp ñỡ và tạo ñiều kiện thuận
lợi cho tôi hoàn thành nhiệm vụ học tập và nghiên cứu.
Và tôi cũng xin chân thành cảm ơn các cá nhân, ñơn vị ñã giúp ñỡ tôi
trong quá trình thực hiện ñề tài này. Trân trọng cảm ơn người thân trong gia
ñình, bạn bè ñã ñộng viên, giúp ñõ tôi trong quá trình làm luận văn.

Tác giả luận văn Nguyễn Thị Phương Thảo Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

iii

MỤC LỤC

Trang Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt vi
Danh mục các bảng vii
Danh mục các biểu ñồ viii

1. ðẶT VẤN ðỀ 1

3.2.2. Giới thiệu khái quát về phương án quy hoạch sử dụng ñất ñến
năm 2010 của huyện Thanh Liêm 32
3.2.3. ðánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ñất
ñến năm 2010 của huyện Thanh Liêm 33
3.2.4. ðề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả, tính khả thi của
phương án quy hoạch sử dụng ñất trên ñịa bàn huyện trong
giai ñoạn tới. 34
3.3. Phương pháp nghiên cứu 34
3.3.1. Phương pháp ñiều tra, thu thập thông tin 34
3.3.2. Phương pháp thống kê, so sánh 34
3.3.3. Phương pháp phân tích, xử lý số liệu tổng hợp tổng hợp 34
3.3.4. Phương pháp minh họa bằng bản ñồ 34
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 35
4.1. ðiều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam 35
4.1.1. ðiều kiện tự nhiên 35
4.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế xã hội 39
4.1.3. ðánh giá chung về ñiều kiện tự nhiên kinh tế xã hội 49
4.2. Hiện trạng sử dụng các loại ñất 53
4.2.1. ðất nông nghiệp 53
4.2.2. ðất phi nông nghiệp 54
4.2.3. ðất chưa sử dụng 55
4.3. Giới thiệu khái quát về phương án quy hoạch sử dụng ñất ñến
năm 2010 của huyện Thanh Liêm 55 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

v

4.4. Kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ñất ñến năm


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

FAO
WTO
QHSDð
PAðCQH
PNN
SX
CD
DT
TT
UBND
TN&MT
CSD
CNH – HðH
CN
NN
TM
CT
KD
:
:
:
:
:
: Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

vii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang Bảng 4.1. Giá trị sản xuất các ngành kinh tế trên ñịa bàn huyện
Thanh Liêm 40

Bảng 4.2. GDP các ngành kinh tế trên ñịa bàn huyện Thanh Liêm 40

Bảng 4.3. Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp huyện Thanh Liêm 41

Bảng 4.4. Kết quả sản xuất ngành nông nghiệp huyện Thanh Liêm 42

Bảng 4.5. Giá trị sản xuất ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và
xây dựng huyện Thanh Liêm 44

Bảng 4.6. Giá trị ngành dịch vụ huyện Thanh Liêm giai ñoạn 2005 – 2010 45

Bảng 4.7. Tình hình biến ñộng dân số huyện Thanh Liêm qua một số năm 46

Bảng 4.8. Cơ cấu, diện tích các loại ñất theo phương án quy hoạch sử

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

viii

DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ

Trang Biểu ñồ 4.1. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng ñất giai ñoạn 2001-2005 69
Biểu ñồ 4.2. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng ñất nông nghiệp giai
ñoạn 2001-2005 70
Biểu ñồ 4.3. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng ñất phi nông nghiệp
giai ñoạn 2001-2005 72
Biểu ñồ 4.4. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng ñất chưa sử dụng
giai ñoạn 2001-2005 74
Biểu ñồ 4.5. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng ñất nông nghiệp giai
ñoạn 2006-2010 77
Biểu ñồ 4.6. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng ñất phi nông nghiệp
giai ñoạn 2006-2010 79
Biểu ñồ 4.7. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng ñất chưa sử dụng
giai ñoạn 2006-2010 84 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

1

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

2

Xuất phát từ thực tiễn ñó, với mục tiêu giúp ñịa phương nhìn nhận
những kết quả ñã ñạt ñược và những tồn tại, bất cập trong quá trình thực hiện
phương án quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010. Chúng tôi thực hiện ñề tài:
“ðánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ñất ñến năm
2010 huyện Thanh Liêm - tỉnh Hà Nam.”
1.2. Mục tiêu của ñề tài
- Tìm hiểu thực trạng sử dụng ñất huyện Thanh Liêm, ñánh giá tình
hình quy hoạch và thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ñất huyện Thanh
Liêm thời kỳ 2001 – 2010.
- ðề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quy hoạch và tổ chức
thực hiện quy hoạch sử dụng ñất trong thời gian tới.
1.3. Yêu cầu của ñề tài
- Nắm vững phương án quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010 của
huyện Thanh Liêm
- Các thông tin, số liệu, tài liệu ñiều tra phải trung thực, chính xác, bảo
ñảm ñộ tin cậy và phản ánh ñúng thực tiễn trên ñịa bàn nghiên cứu.


ñộng vật, diện tích nước mặt, tài nguyên nước ngầm và khoáng sản trong lòng
ñất), theo chiều nằm ngang – trên mặt ñất (là sự kết hợp giữa thổ nhưỡng, ñịa
hình, thủy văn, thảm thực vật và các thành phần khác) giữ vai trò quan trọng
và có ý nghĩa to lớn ñối với hoạt ñộng sản xuất cũng như cuộc sống của xã
hội loài người.
Các chức năng của ñất ñai ñối với hoạt ñộng sản xuất và sinh tồn của xã
hội loài người ñược thể hiện theo các mặt sau: Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

4

- Chức năng sản xuất: ðất ñai là cơ sở cho rất nhiều hệ thống hỗ trợ cuộc
sống của con người hoặc trực tiếp hoặc thông qua chăn nuôi và thông qua
việc sản xuất ra sinh khối, ñất ñai cung cấp thực phẩm, cỏ khô, sợi, nhiên liệu,
củi gỗ và các chất liệu sinh khối khác cho việc sử dụng của con người.
- Chức năng môi trường sinh thái: ðất là cơ sở của tính ña dạng sinh học
trên trái ñất vì nó cung cấp môi trường sống cho sinh vật và bảo vệ nguồn
gien cho các thực vật, ñộng vật, vi sinh vật sống trên và dưới mặt ñất.
- Chức năng ñiều tiết khí hậu: ðất và việc sử dụng nó là nguồn, nơi xẩy
ra hiệu ứng nhà kính và là một yếu tố quyết ñịnh ñối với việc cân bằng năng
lượng toàn cầu - phản xạ, hấp thụ, chuyển ñổi năng lượng bức xạ mặt trời và
tuần hoàn nước trên trái ñất.
- Chức năng dự trữ và cung cấp nước: ðất ñiều chỉnh việc dự trữ dòng
chảy của tài nguyên nước mặt, nước ngầm và ảnh hưởng ñến chất lượng
nguồn nước.
- Chức năng dự trữ: ðất là nơi dự trữ khoáng sản và vật liệu thô cho việc
sử dụng của con người.
- Chức năng kiểm soát ô nhiễm và chất thải: ðất có chức năng tiếp nhận,

sau ñó là ñiều kiện ñất ñai và các nhân tố khác.
Quá trình sử dụng ñất ñai cần phải chú ý ñến các ñặc tính và tính chất
ñất ñai ñể xác ñịnh yếu tố hạn chế hay tích cực cho việc sử dụng ñất hợp lý.
Các ñặc tính và tính chất ñất ñai có thể ñược chia làm 2 loại (Viện ñiều tra
quy hoạch ñất ñai, 1998)[17].
+ Yếu tố khí hậu ảnh hưởng trực tiếp ñến sản xuất nông nghiệp và sinh
hoạt của con người. Trong hệ sinh thái ñồng ruộng, nó cung cấp năng lượng
chủ yếu cho quá trình tạo thành chất hữu cơ mang lại năng suất cho cây trồng.
Theo Lý Nhạc, Dương Hữu Tuyền, Phùng ðăng Chinh( 1987) [9] thì tổng
nhiệt ñộ cây cần trong một vụ với cây ưa lạnh là 1.500
0
C - 1.700
0
C, cây ưa
nóng là 2.500
0
C - 2.600
0
C, cây trung gian là 1.600
0
C - 2.000
0
C. Việc ñánh giá
sự phân bố của các yếu tố khí hậu và quy luật hoạt ñộng của chúng kết hợp
với nghiên cứu phân vùng khí hậu nông nghiệp, xác ñịnh hệ thống cây trồng Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

6


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

7

Trên thực tế ñiều kiện tự nhiên của mỗi vùng thì ít có sự khác biệt nhưng
hiệu quả sử dụng ñất thì có sự khác biệt lớn, nguyên nhân chủ yếu là do các ñiều
kiện kinh tế, xã hội: vốn, nguồn nhân lực, cơ sở hạ tầng . . . quyết ñịnh; với ñiều
kiện tự nhiên ñồng nhất nhưng vùng nào có kinh tế phát triển, vốn ñầu tư lớn,
nhận thức và trình ñộ của người lao ñộng cao thì sử dụng có hiệu quả.
Trình ñộ phát triển kinh tế - xã hội khác nhau dẫn ñến trình ñộ sử dụng
ñất khác nhau. Khi khoa học công nghệ ngày càng phát triển thì hiệu quả sử
dụng ñất cũng ñược nâng lên. Nhờ có thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến
mà chúng ta có những nghiên cứu về lai tạo giống cây trồng cho năng suất
cao, phù hợp với ñiều kiện sinh thái của từng vùng, chế tạo ra máy móc, công
cụ sản xuất theo công nghệ tiên tiến. . . tạo ñiều kiện nâng cao tối ña hiệu quả
sản xuất, ñảm bảo cho sự phát triển bền vững.
2.1.2.3. Nhân tố không gian
Tính chất không gian của ñất ñai có ñặc tính vĩnh cửu, bao gồm: vị trí
ñịa lý, ñịa hình, ñịa mạo, diện tích, cố ñịnh vị trí khi sử dụng. ðất ñai không
thể di dời từ nơi này ñến nơi khác, phải khai thác tại vị trí cố ñịnh của nó, vì
vậy không gian là yếu tố quan trọng mang tính chất quyết ñịnh hiệu quả của
việc sử dụng ñất ñai. Với ñặc tính này sẽ dẫn ñến những lợi thế hoặc khó khăn
ñối với từng vùng, từng lãnh thổ, hạn chế khả năng mở rộng không gian và
chi phối giới hạn thay ñổi cơ cấu ñất ñai.
Trong thực tế, mọi ngành sản xuất vật chất và phi vật chất (như các
ngành nông nghiệp, công nghiệp, khai khoáng, xây dựng, mọi hoạt ñộng kinh
tế và hoạt ñộng xã hội) ñều cần ñến ñất ñai như ñiều kiện không gian ñể hoạt
ñộng. Không gian, bao gồm cả vị trí và mặt bằng. ðặc tính cung cấp không
gian của ñất ñai là yếu tố vĩnh hằng của tự nhiên ban phát cho xã hội loài

tượng lao ñộng cho môi trường ñể tác ñộng như xây dựng nhà xưởng, bố trí
máy móc ; vừa là phương tiện lao ñộng cho công nhân nơi ñứng, dùng ñể
gieo trồng, chăn nuôi ðiều này có nghĩa – thiếu khoảnh ñất thì không một
ngành nào có thể bắt ñầu công việc và hoạt ñộng ñược; nói khác ñi – không
có ñất sẽ không có sản xuất ñối với mọi ngành cũng như không có sự tồn tại Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

9

2.1.3.1. Lợi ích của việc sử dụng ñất trong các ngành nông nghiệp:
ðất ñai giữ vai trò tích cực trong quá trình hoạt ñộng sản xuất nông
nghiệp và quá trình sản xuất nông nghiệp luôn ảnh hưởng ñến ñộ phì và quá
trình sinh học tự nhiên của ñất. Lợi ích của việc sử dụng ñất trong các ngành
nông nghiệp rất ña dạng, song có thể chia thành 3 nhóm lợi ích cơ bản sau:
làm tư liệu sản xuất, tư liệu sinh hoạt ñể thỏa mãn nhu cầu sinh tồn, phát triển
của con người; làm cơ sở sản xuất, môi trường hoạt ñộng và ñất cung cấp
không gian môi trường cảnh quan mỹ học cho việc hưởng thụ tinh thần.
Trong giai ñoạn ñầu phát triển kinh tế - xã hội, khi mức sống con người
còn thấp, các lợi ích chủ yếu của ñất ñai thể hiện tập trung ở sản xuất vật chất,
ñặc biệt trong sản xuất nông nghiệp. Khi cuộc sống xã hội phát triển ở mức
cao, lợi ích của ñất từng bước ñược mở rộng, việc sử dụng ñất cũng phức tạp
hơn, vừa là căn cứ cho sản xuất nông - lâm nghiệp vừa là không gian và ñịa
bàn cho sản xuất công nghiệp, xây dựng và dịch vụ. ðiều này có nghĩa, ñất
ñai ñã cung cấp cho con người tư liệu vật chất ñể sinh tồn và phát triển, cũng
như cung cấp ñiều kiện cần thiết về hưởng thụ và ñáp ứng nhu cầu cho cuộc
sống của nhân loại.
của chính con người.
2.1.3.2. Lợi ích của việc sử dụng ñất trong các ngành phi nông nghiệp

thuỷ lợi với việc phân chia các nguồn tài nguyên nước cho ñô thị và phát triển
công nghiệp; phát triển kinh tế – xã hội vùng biển với việc bảo vệ hệ sinh thái
ven biển; bảo vệ các giá trị sinh thái với nhu cầu về thực phẩm hoặc nông sản
khác; các chủ sử dụng ñất nhỏ mâu thuẫn với việc canh tác quy mô lớn
2.1.4.1. Sử dụng ñất và mục tiêu kinh tế
Sử dụng ñất trước hết bao giờ cũng gắn với mục tiêu kinh tế, những mục
tiêu kinh tế trong sử dụng ñất giữa chủ sử dụng thực tế và cộng ñồng lớn hơn
có lúc trùng nhau và có lúc không trùng nhau.
Các hộ nông dân trong việc sử dụng ñất của mình luôn ñặt ra mục tiêu
làm ra sản phẩm ñể bán hoặc tự tiêu dùng, nếu thấy việc ñó không có lợi họ Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

11
có thể thay ñổi cây trồng ñể sản xuất có hiệu quả hơn hoặc nếu việc canh tác
không có lợi họ có thể bán phần ñất của họ cho người nông dân khác, những
người mà sản xuất nông nghiệp ñem lại lợi nhuận cao hơn hoặc họ cũng có
thể thay ñổi mục ñích sử dụng ñất của mình kể cả việc bán ñất sét cho nhà
máy gạch, bán cát dưới dạng vật liệu xây dựng hoặc sử dụng ñất làm khu vui
chơi giải trí cho khách du lịch
Trong khi ñó cộng ñồng (xã, huyện, tỉnh, cả nước) luôn có những mối
quan tâm kinh tế lâu dài trong sử dụng ñất, trước hết ñó là ñảm bảo các mục
tiêu kinh tế lâu dài và cần thiết cho cả cộng ñồng, ñó là vấn ñề an toàn lương
thực; Có ñất ñể mở mang ñô thị, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng các khu
cụm công nghiệp, bảo vệ môi trường và các khu vui chơi giải trí .v.v
Cùng với sự phát triển vượt bậc của khoa học kỹ thuật, sự gia tăng nhanh
về dân số kéo theo nhu cầu sử dụng ñất càng cao, công năng của ñất từng
bước ñược mở rộng, sử dụng ñất cũng phức tạp hơn. Con người ñã áp dụng
những tiến bộ của khoa học vào sử dụng ñất nhằm khai thác triệt ñể, nâng cao

Mỗi quốc gia trên thế giới ñều ñưa ra các tiêu chuẩn và mục tiêu về môi
trường, bảo vệ môi trường là vấn ñề chung của mọi quốc gia. ðể giải quyết
triệt ñể vấn ñề ô nhiễm môi trường thì nhà nước phải có chính sách hợp lý,
ñầu tư công nghệ, giáo dục ý thức bảo vệ môi trường chung cho cộng ñồng.
Những vấn ñề về môi trường có thể giải quyết hiệu quả nếu nó ñược thực hiện
kết hợp với mục tiêu kinh tế và công bằng xã hội.
2.2. Các vấn ñề cơ bản của quy hoạch sử dụng ñất
2.2.1. Khái niệm về quy hoạch sử dụng ñất ñai
Về mặt thuật ngữ khoa học, “Quy hoạch” là việc xác ñịnh một trật tự
nhất ñịnh bằng những hoạt ñộng như: phân bố, bố trí, sắp xếp, tổ chức ñất
ñai là một thành phần lãnh thổ nhất ñịnh (vùng ñất, khoanh ñất, vạt ñất, mảnh
ñất, miếng ñất ) có vị trí, hình thể, diện tích với những tính chất tự nhiên
hoặc mới tạo thành (ñặc tính thổ nhưỡng, ñịa hình, ñịa chất, thủy văn, chế ñộ
nước, nhiệt ñộ, ánh sáng, thảm thực vật, các tính chất lý hóa tính ) tạo ra
những ñiều kiện nhất ñịnh cho việc sử dụng theo các mục ñích khác nhau. Vì
vậy, ñể sử dụng ñất cần phải làm quy hoạch, ñây là quá trình nghiên cứu, lao Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

13
ñộng sáng tạo nhằm xác ñịnh ý nghĩa mục ñích của từng thành phần lãnh thổ
và ñề xuất một trật tự sử dụng ñất nhất ñịnh (Võ Tử Can, 2001)[4].
Quy hoạch sử dụng ñất là một hệ thống các biện pháp quản lý, kĩ thuật
và pháp chế của Nhà nước về tổ chức sử dụng ñất ñầy ñủ, hợp lý, có hiệu quả
cao thông qua việc phân phối và tái phân phối quỹ ñất cả nước, tổ chức sử
dụng ñất như một tư liệu sản xuất cùng với các tư liệu sản xuất khác gắn liền
với ñất nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường (Viện ñiều tra
quy hoạch ñất ñai, 1998)[17].
Bản chất của quy hoạch sử dụng ñất là một hiện tượng kinh tế - xã hội

lãng phí ñất ñai, tránh tình trạng sử dụng tùy tiện, làm giảm sút nghiêm trọng
quỹ ñất nông, lâm nghiệp; ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực, lấn chiếm, hủy
hoại ñất, phá vỡ cân bằng sinh thái, gây ô nhiễm môi trường, dẫn ñến những
tổn thất về kinh tế, bất ổn về chính trị, quốc phòng an ninh ở từng ñịa phương
(Võ Tử Can, 2001) [4].
Quy hoạch sử dụng ñất ñai theo hướng bền vững là một hệ thống các
công nghệ, chính sách và hoạt ñộng nhằm liên hợp các nguyên lý kinh tế, xã
hội với sự quan tâm về môi trường ñể ñồng thời duy trì nâng cao sức sản xuất
của ñất, giảm rủi ro trong sản xuất, bảo vệ tiềm năng nguồn lực tự nhiên và
ngăn ngừa quá trình thoái hóa môi trường ñất, có hiệu quả lâu dài và ñược xã
hội chấp nhận (Viện ñiều tra quy hoạch ñất ñai,1998) [17].
2.2.2. ðặc ñiểm của quy hoạch sử dụng ñất ñai
QHSDð thuộc loại quy hoạch có tính lịch sử - xã hội, tính khống
chế vĩ mô, tính chỉ ñạo, tính tổng hợp trung và dài hạn, là bộ phận hợp thành
quan trọng của hệ thống kế hoạch phát triển xã hội và kinh tế quốc dân.
Các ñặc ñiểm của quy hoạch sử dụng ñất ñược thể hiện cụ thể như sau
(Nguyễn ðình Bồng, 2007) [2]: Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

15
- Tính lịch sử - xã hội
Lịch sử phát triển của xã hội chính là lịch sử phát triển của quy hoạch
sử dụng ñất. Mỗi hình thái kinh tế - xã hội ñều có một phương thức sản xuất
của xã hội thể hiện theo 2 mặt: lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
Trong quy hoạch sử dụng ñất luôn nẩy sinh quan hệ giữa người với ñất
ñai – là sức tự nhiên cũng như quan hệ giữa người với người. Quy hoạch sử
dụng ñất thể hiện ñồng thời là yếu tố thúc ñẩy phát triển lực lượng sản xuất,
vừa là yếu tố thúc ñẩy các mối quan hệ sản xuất, nên nó luôn là một bộ phận

- Tính khả biến
Dưới sự tác ñộng của nhiều nhân tố khó dự ñoán trước, theo nhiều
phương diện khác nhau, quy hoạch sử dụng ñất chỉ là một trong những giải
pháp biến ñổi hiện trạng sử dụng ñất sang trạng thái mới thích hợp hơn cho
việc phát triển kinh tế trong một thời kỳ nhất ñịnh. Khi xã hội phát triển, khoa
học kỹ thuật ngày càng tiến bộ, chính sách và tình hình kinh tế thay ñổi, các
dự kiến của quy hoạch sử dụng ñất không còn phù hợp, việc chỉnh sửa bổ
sung, hoàn thiện quy hoạch là rất cần thiết, ñiều này thể hiện tính khả biến của
quy hoạch.
2.2.3. Các loại hình quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai
* Các loại hình quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai
Có nhiều quan ñiểm khác nhau về cách phân loại quy hoạch sử dụng
ñất. Tuy nhiên, mọi quan ñiểm ñều dựa trên những căn cứ hoặc cơ sở chung
như sau: nhiệm vụ ñặt ra ñối với quy hoạch; số lượng và thành phần ñối tượng
nằm trong quy hoạch; phạm vi lãnh thổ quy hoạch cũng như nội dung và
phương pháp quy hoạch. Thông thường hệ thống quy hoạch sử dụng ñất ñược
phân loại theo nhiều cấp vị khác nhau nhằm giải quyết các nhiệm vụ cụ thể về
sử dụng ñất ñai từ tổng thể ñến thiết kế chi tiết.
ðối với Việt Nam, Luật ðất ñai 2003 (2003)[8] ðiều 25 quy ñịnh: Quy
hoạch sử dụng ñất ñược tiến hành theo 4 cấp lãnh thổ:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status