BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
ðẶNG HỮU LỢI ðÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN
QUY HOẠCH SỬ DỤNG ðẤT TẠI HUYỆN KIẾN XƯƠNG
TỈNH THÁI BÌNH GIAI ðOẠN 2001 - 2010
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
HÀ NỘI - 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ bất kỳ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược
chỉ rõ nguồn gốc./.
Hà Nội, ngày tháng 10 năm 2012
Tác giả luận văn
ðặng Hữu Lợi
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
DANH MỤC CÁC ẢNH ix
DANH MỤC VIẾT TẮT x
I. MỞ ðẦU 1
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 2
1.2.1. Ý nghĩa khoa học của ñề tài 2
1.2.2. Ý nghĩa thực tiễn của ñề tài 2
1.3. Mục ñích, yêu cầu của ñề tài 2
1.3.1. Mục ñích 2
1.3.2. Yêu cầu 2
2.4.4. Quan hệ giữa QHSDðð với các ngành 15
2.5. Tình hình quy hoạch, thực hiện quy hoạch ở một số nước 17
2.5.1.Tình hình quy hoạch và thực hiện quy hoạch sử dụng ñất ở ðài Loan.17
2.5.2.Tình hình quy hoạch và thực hiện quy hoạch SDð ở Trung Quốc 18
2.5.3.Tình hình quy hoạch và thực hiện QHSDð ở Liên bang Australia 19
2.5.4.Tình hình quy hoạch và thực hiện quy hoạch sử dụng ñất ở Indonesia và
Malaysia 19
2.5.5.Tình hình quy hoạch và thực hiện quy hoạch sử dụng ñất ở Nhật Bản.21
2.5.6.Tình hình quy hoạch và thực hiện quy hoạch sử dụng ñất ở Nga và các
nước thuộc Liên Xô cũ 21
2.6. Quy hoạch sử dụng ñất ñai ở Việt Nam 22
2.6.1. Tình hình thực hiện công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất của
Việt Nam qua các thời kỳ 22
2.6.2. Quy hoạch sử dụng ñất cả nước 25
2.6.3. Quy hoạch sử dụng ñất cấp tỉnh 26
2.6.4. Quy hoạch sử dụng ñất cấp huyện 26
ñất giai ñoạn (2001-2010) 33
3.2.5. Các vấn ñề tồn tại trong việc thực hiện phương án quy hoạch giai ñoạn
2001-2010 của huyện Kiến Xương 34
3.2.6. ðề xuất các giải pháp nhằm nâng cao tính khả thi của phương án quy
hoạch sử dụng ñất trên ñịa bàn huyện trong giai ñoạn tới 34
3.3. Phương pháp nghiên cứu 34
3.3.1. Phương pháp ñiều tra, thu thập số liệu 34
3.3.2. Phương pháp thống kê so sánh 34
3.3.3. Phương pháp phân tích, tổng hợp 35
3.3.4. Phương pháp thống kê, minh hoạ trên bản ñồ 35
IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 36
4.1. ðiều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội 36
4.1.1. ðiều kiện tự nhiên 36
4.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế xã hội 43
4.1.3. Kết cấu hạ tầng 53
4.1.4. ðánh giá chung 55
PHỤ LỤC 99
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT Tên bảng Trang
Bảng 2.1. Quy hoạch, ðCQHSDð ñến năm 2010 tỉnh Thái Bình 31
Bảng 4.1. ðánh giá các chỉ tiêu ngành nông nghiệp của huyện Kiến Xương 44
Bảng 4.2. ðánh giá các chỉ tiêu ngành NTTS của huyện Kiến Xương 46
Bảng 4.3. ðánh giá các chỉ tiêu ngành công nghiệp của huyện Kiến Xương 48
Bảng 4.4. ðánh giá một số chỉ tiêu kinh tế xã hội của huyện Kiến Xương ñến
năm 2010 51
Bảng 4.5. ðánh giá một số chỉ tiêu xã hội của huyện Kiến Xương ñến năm
2010 52
Hình 4.1. Sơ ñồ vị trí huyện Kiến Xương trong tỉnh Thái Bình 36
Hình 4.2. Cơ cấu sử dụng ñất theo QHSDð ñến năm 2010 của 58
huyện Kiến Xương 58
Hình 4.3. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu ñất nông nghiệp của huyện Kiến
Xương giai ñoạn 2001-2005 65
Hình 4.4. Kết quả thực hiện chỉ tiêu quy hoạch sử dụng ñất phi nông nghiệp
giai ñoạn 2001-2005 huyện Kiến Xương 70
Hình 4.5. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng ñất ở giai ñoạn
2001-2005 huyện Kiến Xương 71
Hình 4.6. Kết quả thực hiện chỉ tiêu quy hoạch sử dụng ñất nông nghiệp giai
ñoạn 2006-2010 huyện Kiến Xương 74
Hình 4.7. Kết quả thực hiện chỉ tiêu quy hoạch sử dụng ñất phi nông nghiệp
giai ñoạn 2006-2010 huyện Kiến Xương 79
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
ix
DANH MỤC CÁC ẢNH
NTTS : Nuôi trồng thủy sản
PNN : Phi nông nghiệp
QH : Quy hoạch
QHSDð : Quy hoạch sử dụng ñất
QHSDðð : Quy hoạch sử dụng ñất ñai
THCS : Trung học cơ sở
TN&MT : Tài nguyên và Môi trường
TTCN : Tiểu thủ công nghiệp Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
1
I. MỞ ðẦU
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Quy hoạch sử dụng ñất là một trong những nội dung quan trọng trong
công tác quản lý Nhà nước về ñất ñai. Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam năm 1992, tại Chương II, ðiều 18 quy ñịnh: “Nhà nước
thống nhất quản lý ñất ñai theo quy hoạch và pháp luật nhằm ñảm bảo sử
dụng ñất ñúng mục ñích và có hiệu quả” [9].
Luật ðất ñai năm 2003 ñã dành 10 ñiều, từ ðiều 21 ñến ðiều 30 quy
ñịnh về nguyên tắc, nội dung, trình tự, thẩm quyền lập và xét duyệt quy
hoạch, kế hoạch sử dụng ñất các cấp.
Về mặt số lượng có thể thấy, mặc dù còn gặp nhiều khó khăn nhưng
với sự nỗ lực rất lớn của các ñịa phương, việc lập quy hoạch sử dụng ñất ñã
ñược triển khai trên diện rộng và khá ñồng bộ, ñặc biệt là ở cấp tỉnh và cấp
huyện. Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân, công tác lập quy hoạch, tổ chức
triển khai thực hiện quy hoạch, quản lý và giám sát quy hoạch ở nhiều ñịa
1.3. Mục ñích, yêu cầu của ñề tài
1.3.1. Mục ñích
Thông qua việc nghiên cứu, ñánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử
dụng ñất của huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình, ñề xuất một số giải pháp
nhằm nâng cao khả năng thực hiện quy hoạch sử dụng ñất của huyện thời kỳ
2010-2020.
1.3.2. Yêu cầu
+ ðiều tra các tài liệu, số liệu, có liên quan ñến quy hoạch, kế hoạch sử
dụng ñất thời kỳ 2001 - 2010 và tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử
dụng ñất của huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình.
+ Phát hiện ñược nguyên nhân dẫn ñến những bất cập giữa phương án
quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñã ñược phê duyệt với việc thực hiện quy
hoạch sử dụng ñất của huyện.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
3
II. TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Khái quát về quy hoạch sử dụng ñất ñai
2.1.1. Khái niệm về Quy hoạch sử dụng ñất ñai
ðất ñai là một vùng lãnh thổ nhất ñịnh (vùng ñất, khoanh ñất, vạt ñất,
mảnh ñất, miếng ñất…) có vị trí, hình thể, diện tích với những tính chất tự
nhiên hoặc mới tạo thành (ñặc tính, thổ nhưỡng, ñiều kiện ñịa hình, ñịa chất,
thủy văn, chế ñộ nước, nhiệt ñộ, ánh sáng, thảm thực vật, các tính chất lý hóa
tính…) tạo ra ñiều kiện nhất ñịnh cho việc sử dụng theo các mục ñích khác
nhau. Như vậy, ñể sử dụng ñất cần phải làm quy hoạch - ñây là quá trình
nghiên cứu, lao ñộng sáng tạo nhằm phân tích ý nghĩa, mục ñích của từng
phần lãnh thổ và ñề xuất một trật tự sử dụng nhất ñịnh
dựng.
Sử dụng ñất ñai ñầy ñủ, hợp lý, khoa học và có hiệu quả ñược hiểu là:
mọi loại ñất ñều ñược ñưa vào sử dụng theo các mục ñích nhất ñịnh; các ñặc
ñiểm tính chất tự nhiên, vị trí, diện tích phải phù hợp với yêu cầu và mục ñích
sử dụng; áp dụng thành tựu khoa học - kỹ thuật và các biện pháp tiên tiến; ñáp
ứng ñồng bộ cả ba lợi ích kinh tế - xã hội - môi trường.
Như vậy, về thực chất quy hoạch sử dụng ñất ñai là quá trình hình
thành các quyết ñịnh nhằm tạo ñiều kiện ñưa ñất ñai vào sử dụng bền vững ñể
mang lại lợi ích cao nhất, thực hiện ñồng thời hai chức năng: ñiều chỉnh các
mối quan hệ ñất ñai và tổ chức sử dụng ñất như tư liệu sản xuất ñặc biệt với
mục ñích nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội kết hợp bảo vệ ñất và môi
trường.
Mặt khác, quy hoạch sử dụng ñất ñai còn là biện pháp hữu hiệu của
Nhà nước nhằm tổ chức lại việc sử dụng ñất ñai theo ñúng mục ñích, hạn chế
sự chồng chéo gây lãng phí ñất ñai, tránh tình trạng chuyển mục ñích tuỳ tiện,
làm giảm sút nghiêm trọng quỹ ñất nông nghiệp (ñặc biệt là diện tích ñất lúa
và ñất có rừng); ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực, tranh chấp, lấn chiếm huỷ
hoại ñất, phá vỡ sự cân bằng sinh thái, gây ô nhiễm môi trường dẫn ñến
những tổn thất hoặc kìm hãm sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội và các hậu
quả khó lường về tình hình bất ổn ñịnh chính trị, an ninh quốc phòng ở từng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
5
ñịa phương, ñặc biệt là trong giai ñoạn chuyển sang nền kinh tế thị trường.
2.1.2. ðặc ñiểm của Quy hoạch sử dụng ñất ñai
QHSDðð thuộc loại quy hoạch có tính lịch sử - xã hội, tính khống chế
vĩ mô, tính chỉ ñạo, tính tổng hợp trung và dài hạn, là bộ phận hợp thành quan
trọng của hệ thống kế hoạch phát triển xã hội và kinh tế quốc dân. Các ñặc
Với ñặc tính trung và dài hạn, QHSDðð chỉ dự kiến trước các xu thế
thay ñổi phương hướng, mục tiêu, cơ cấu và phân bố sử dụng ñất (mang tính
ñại thể, không dự kiến ñược các hình thức và nội dung cụ thể, chi tiết của sự
thay ñổi). Vì vậy, QHSDðð mang tính chiến lược, các chỉ tiêu của quy hoạch
mang tính chỉ ñạo vĩ mô, tính phương hướng và khái lược về sử dụng ñất.
2.1.2.5. Tính chính sách
Quy hoạch sử dụng ñất ñai thể hiện rất mạnh ñặc tính chính trị và chính
sách xã hội. Khi xây dựng phương án phải quán triệt các chính sách và quy
ñịnh có liên quan ñến ñất ñai của ðảng và Nhà nước, ñảm bảo thực hiện cụ
thể trên mặt bằng ñất ñai các mục tiêu phát triển nền kinh tế quốc dân, phát
triển ổn ñịnh kế hoạch kinh tế - xã hội; tuân thủ các quy ñịnh, các chỉ tiêu
khống chế về dân số, ñất ñai và môi trường sinh thái.
2.1.2.6. Tính khả biến
Dưới sự tác ñộng của nhiều nhân tố khó dự ñoán trước, theo nhiều
phương diện khác nhau, QHSDðð chỉ là một trong những giải pháp biến ñổi
hiện trạng sử dụng ñất sang trạng thái mới, thích hợp hơn cho việc phát triển
kinh tế trong một thời kỳ nhất ñịnh. Khi xã hội phát triển, khoa học kỹ thuật
ngày càng tiến bộ, chính sách và tình hình kinh tế thay ñổi, các dự kiến của
QHSDðð không còn phù hợp. Việc ñiều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện quy hoạch
là biện pháp thực hiện và cần thiết. ðiều này thể hiện tính khả biến của quy
hoạch, QHSDðð luôn là quy hoạch ñộng, một quá trình lặp lại theo chiều xoắn
ốc "quy hoạch - thực hiện - quy hoạch lại hoặc chỉnh lý - tiếp tục thực hiện "
với chất lượng, mức ñộ hoàn thiện và tính phù hợp ngày càng cao.
2.1.2.7. Căn cứ pháp lý của quy hoạch sử dụng ñất.
Trong quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước, sự chuyển dịch
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
7
cơ cấu kinh tế từ Nông nghiệp - Công nghiệp - Dịch vụ sang Công nghiệp -
có thẩm quyền xét duyệt”;
- Nghị quyết số 01/1997/QH9 Quốc hội khoá 9, kỳ họp thứ 11 (tháng
4/1997) về kế hoạch sử dụng ñất cả nước năm 2000 và ñẩy mạnh công tác quy
hoạch sử dụng ñất các cấp trong cả nước
- Luật ðất ñai năm 2003 ñã ñược Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 4 thông qua gồm 10 ñiều quy ñịnh các nội
dung về Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai (mục 2 - từ ñiều 21 ñến ñiều 30).
- Nghị ðịnh số 181/2004/Nð - CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi
hành luật ñất ñai 2003.
- Nghị ñịnh số 84/2007/Nð-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy ñịnh bổ
sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, thu hồi ñất, thực hiện
quyền sử dụng ñất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước
thu hồi ñất và giải quyết khiếu nại về ñất ñai
- Nghị ñịnh số 69/2009/Nð-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy
ñịnh bổ sung về quy hoạch sử dụng ñất, giá ñất, thu hồi ñất, bồi thường, hỗ
trợ và tái ñịnh cư.
Như vậy, ñể sử dụng và quản lý ñất ñai (thuộc sở hữu toàn dân, là tư liệu
sản xuất ñặc biệt) một cách tiết kiệm, hợp lý và có hiệu quả, nhất thiết phải
làm quy hoạch.
b. Trách nhiệm lập quy hoạch sử dụng ñất
ðiều 25 Luật ðất ñai năm 2003 quy ñịnh rõ trách nhiệm lập quy hoạch,
kế hoạch sử dụng ñất theo các cấp lãnh thổ hành chính.
- Chính phủ tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất
của cả nước.
- Uỷ ban nhân dân các cấp (tỉnh, huyện, xã) tổ chức thực hiện việc lập
quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất trong ñịa phương mình (quy hoạch theo lãnh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
9
2.2.2. Quy hoạch sử dụng ñất theo lãnh thổ
+ Quy hoạch tổng thể sử dụng ñất ñai cả nước;
+ Quy hoạch sử dụng ñất ñai cấp tỉnh;
+ Quy hoạch sử dụng ñất ñai cấp huyện;
+ Quy hoạch sử dụng ñất ñai cấp xã.
ðối tượng của QHSDðð theo lãnh thổ là toàn bộ diện tích tự nhiên của
lãnh thổ. Tuỳ thuộc vào cấp lãnh thổ hành chính, QHSDðð theo lãnh thổ sẽ
có nội dung cụ thể, chi tiết khác nhau và ñược thực hiện theo nguyên tắc: từ
trên xuống, từ dưới lên, từ toàn cục ñến bộ phận, từ cái chung ñến cái riêng,
từ vĩ mô ñến vi mô và bước sau chỉnh lý bước trước.
Mục ñích của QHSDðð theo các cấp lãnh thổ hành chính là [5]: ðáp
ứng nhu cầu ñất ñai cho hiện tại và tương lai ñể phát triển các ngành kinh tế
quốc dân; cụ thể hoá một bước QHSDðð của các ngành và ñơn vị hành chính
cấp cao hơn; làm căn cứ, cơ sở ñể các ngành (cùng cấp) và các ñơn vị hành
chính cấp dưới triển khai QHSDðð của ngành và ñịa phương mình; làm cơ
sở ñể lập kế hoạch sử dụng ñất 5 năm (căn cứ ñể giao cấp ñất, thu hồi ñất
theo thẩm quyền ñược quy ñịnh trong Luật ðất ñai); phục vụ cho công tác
thống nhất quản lý Nhà nước về ñất ñai.
- Quy hoạch sử dụng ñất cả nước: ñược xây dựng căn cứ vào nhu cầu
của nền kinh tế -xã hôi, trong ñó xác ñịnh phương hướng, mục tiêu và nhiệm
vụ sử dụng ñất cả nước nhằm ñiều hòa quan hệ sử dụng ñất giữa các ngành,
các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương; ñề xuất các chính sách, biện
pháp, ñiều chỉnh cơ cấu sử dụng ñất và thực hiện quy hoạch.
- Quy hoạch sử dụng ñất ñai cấp tỉnh: xây dựng căn cứ vào QHSDðð toàn
quốc và quy hoạch vùng; cụ thể hóa các chỉ tiêu chủ yếu của quy hoạch cả nước kết
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
11
hợp với ñặc ñiểm ñất ñai và yêu cầu phát triển KT-XH trong phạm vi tỉnh.
- Quy hoạch sử dụng ñất ñai cấp huyện: xây dựng trên cơ sở ñịnh
triển kinh tế - xã hội của cả nước, của các ngành và các ñịa phương;
- Xây dựng các phương án phân bổ diện tích các loại ñất cho nhu cầu
phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trong kỳ quy hoạch;
- Phân tích hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của từng phương án
phân bổ quỹ ñất;
- Lựa chọn phương án phân bổ quỹ ñất hợp lý, căn cứ vào kết quả phân
tích hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường;
- Thể hiện phương án quy hoạch sử dụng ñất ñược lựa chọn trên bản ñồ
quy hoạch sử dụng ñất;
- Xác ñịnh các biện pháp sử dụng, bảo vệ, cải tạo ñất và bảo vệ môi
trường cần phải áp dụng ñối với từng loại ñất, phù hợp với ñịa bàn quy hoạch;
- Xác ñịnh giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng ñất phù hợp
với ñặc ñiểm của ñịa bàn quy hoạch.
2.4. Mối quan hệ của quy hoạch sử dụng ñất ñai
2.4.1. Quan hệ giữa các loại hình quy hoạch sử dụng ñất ñai
QHSDðð cả nước và QHSDðð các cấp lãnh thổ hành chính ñịa phương
cùng hợp thành hệ thống QHSDðð hoàn chỉnh. Quy hoạch của cấp trên là cơ sở
và chỗ dựa cho quy hoạch sử dụng ñất ñai của cấp dưới; quy hoạch của cấp dưới
là phần tiếp theo, cụ thể hoá quy hoạch của cấp trên và là căn cứ ñể ñiều chỉnh
các quy hoạch vĩ mô [5].
QHSDðð toàn quốc và quy hoạch sử dụng ñất cấp tỉnh là quy hoạch
chiến lược, dùng ñể khống chế vĩ mô và quản lý kế hoạch sử dụng ñất. Quy
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
13
hoạch cấp huyện phải phù hợp và hài hoà với quy hoạch cấp tỉnh. Quy hoạch
cấp huyện là giao ñiểm giữa quy hoạch quản lý vĩ mô và vi mô, quy hoạch cấp
xã là quy hoạch vi mô và làm cơ sở ñể thực hiện quy hoạch thiết kế chi tiết.
2.4.2. Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng ñất ñai với dự báo chiến lược dài
hạn sử dụng tài nguyên ñất