Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 huyện tam dương, tỉnh vĩnh phúc - Pdf 30

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
 PHÙNG VĂN HƯNG

ðÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN
QUY HOẠCH SỬ DỤNG ðẤT ðẾN NĂM 2010
HUYỆN TAM DƯƠNG, TỈNH VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Quản lý ñất ñai
Mã số: 60.62.16

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN HỮU THÀNH

ii
LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành ñược nội dung này, tôi ñã nhận ñược sự chỉ bảo, giúp ñỡ
rất tận tình của PGS.TS. Nguyễn Hữu Thành, sự giúp ñỡ, ñộng viên của các
thầy cô giáo trong bộ môn Quy hoạch ñất ñai, các thầy cô giáo Khoa Tài
nguyên và Môi trường, Viện ðào tạo Sau ñại học. Nhân dịp này cho phép tôi
ñược bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới PGS.TS. Nguyễn Hữu
Thành và những ý kiến ñóng góp quý báu của các thầy cô giáo trong Khoa
Tài nguyên và Môi trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ UBND huyện, phòng Tài nguyên và
Môi trường, phòng Thống kê và các phòng ban trong huyện Tam Dương ñã
tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình và các bạn ñồng nghiệp ñộng viên,
giúp ñỡ trong quá trình thực hiện luận văn.
Hà Nội, ngày tháng năm 2012
Tác giả luận văn
Phùng Văn Hưng

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

iii

MỤC LỤC Lời cam ñoan i

2.5.3 Kết quả rà soát, xử lý các quy hoạch có sử dụng ñất theo quy
ñịnh tại khoản 3 ðiều 29 của Luật ðất ñai năm 2003 28
2.5.4 Kết quả rà soát, xử lý ñối với các dự án ñược Nhà nước giao, cho
thuê ñất mà không sử dụng hoặc sử dụng không hiệu quả 29
2.5.5 Kết quả khắc phục tình trạng ách tắc, kéo dài trong giải phóng
mặt bằng ñể thực hiện các dự án tại ñịa phương 30
2.5.6 ðánh giá chung về kết quả lập và thực hiện quy hoạch sử dụng
ñất cấp tỉnh trên cả nước. 30
2.6 Tình hình quy hoạch sử dụng ñất tỉnh Vĩnh Phúc 33
2.6.1. Quy hoạch sử dụng ñất cấp tỉnh 33
2.6.2 Quy hoạch sử dụng ñất huyện Tam Dương 34
3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35
3.1 ðối tượng nghiên cứu: 35
3.2 Nội dung nghiên cứu 35
3.2.1 ðánh giá ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác ñộng ñến việc sử
dụng ñất 35
3.2.2 ðánh giá tình hình sử dụng ñất, quản lý ñất ñai 35
3.2.3 ðánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ñất
giai ñoạn 2001-2010 36
3.2.4 ðề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác tổ
chức thực hiện quy hoạch sử dụng ñất 37
3.3 Phương pháp nghiên cứu 38
3.3.1 Phương pháp tiếp cận hệ thống 38
3.3.2 Phương pháp ñiều tra, khảo sát, thu thập thông tin 38
3.3.3 Phương pháp thống kê và phân tích, xử lý tổng hợp 38
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

v

3.3.4 Phương pháp chuyên gia 39


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

DTTN Diện tích tự nhiên
ðCQH ðiều chỉnh quy hoạch
PAðC Phương án ñiều chỉnh
Qð - UBND Quyết ñịnh của uỷ ban nhân dân
QHKH Quy hoạch kế hoạch
QHSDð Quy hoạch sử dụng ñất
Nð-CP Nghị ñịnh của chính phủ
TDTT Thể dục thể thao
TT-BTNMT Thông tư của bộ tài nguyên và môi trường
TTCN Tiểu thủ công nghiệp
TW Trung ương
UBND Uỷ ban nhân dân
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

vii

DANH MỤC CÁC BẢNG



4.5 Biến ñộng diện tích ñất phi nông nghiệp 2000-2010 65

4.6 Biến ñộng ñất chưa sử dụng giai ñoạn 2000 – 2010 66

4.7 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng ñất theo phương án quy
hoạch giai ñoạn 2001-2010 (thực hiện ñến năm 2005) 70

4.8 Kết quả thực hiện chỉ tiêu ñất nông nghiệp theo phương án quy
hoạch sử dụng ñất giai ñoạn 2001 - 2010 (thực hiện ñến năm 2005) 71

4.9 Kết quả thực hiện ñất nông nghiệp theo phương án quy hoạch sử
dụng ñất giai ñoạn 2001 - 2010 (thực hiện ñến năm 2005) 71

4.10 Kết quả thực hiện ñất nông nghiệp theo phương án ñiều chỉnh
quy hoạch sử dụng ñất giai ñoạn 2006 - 2010 73

4.11 Kết quả thực hiện ñất phi nông nghiệp theo phương án ñiều chỉnh
quy hoạch sử dụng ñất giai ñoạn 2006-2010 74 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

1

2

do có sự ñiều chỉnh chiến lược quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội của huyện
ñến năm 2010 và ñịnh hướng ñến năm 2020; ñồng thời năm 2003 do ñiều
chỉnh ñịa giới của huyện trong ñó tách 04 xã (Hợp Châu, Hồ Sơn, Tam Quan,
ðại ðình) của huyện Tam Dương sang huyện Tam ðảo theo Nghị ñịnh số
153/2003/Nð-CP ngày 09/1/2003 “Về việc thành lập Thị xã Phúc Yên và
huyện Tam ðảo, tỉnh Vĩnh Phúc”[21]. ðiều này làm chuyển dịch mạnh mẽ
các loại ñất trên ñịa bàn huyện, kéo theo các nhu cầu, chỉ tiêu sử dụng ñất ñã
dự báo không còn phù hợp với yêu cầu phát triển, ảnh hưởng ñến hiệu quả
của phương án quy hoạch sử dụng ñất.
Xuất phát từ thực tiễn trên việc tiến hành thực hiện ñề tài: “ðánh giá
tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010
huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc” là cần thiết.
1.2 Mục ñích của ñề tài
ðánh giá việc thực hiện các chỉ tiêu ñã ñược duyệt trong phương án
quy hoạch sử dụng ñất huyện Tam Dương giai ñoạn 2001 – 2010 và phương
án ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất giai ñoạn 2006-2010 từ ñó ñề xuất các
giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác tổ chức thực hiện quy hoạch sử
dụng ñất của huyện.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

4

Quy hoạch sử dụng ñất ñảm bảo các tính chất sau:
Tính ñầy ñủ: Mọi loại ñất ñều ñược ñưa vào sử dụng theo các mục ñích
nhất ñịnh.
Tính hợp lý: ðặc ñiểm tính chất tự nhiên, vị trí, diện tích phù hợp với
yêu cầu và mục ñích sử dụng.
Tính khoa học: Áp dụng thành tựu khoa học - kỹ thuật và các biện
pháp tiên tiến.
Tính hiệu quả: ðáp ứng ñồng bộ lợi ích kinh tế - xã hội - môi trường.
Quy hoạch sử dụng ñất là quá trình hình thành các quyết ñịnh nhằm tạo
ñiều kiện ñưa ñất ñai vào sử dụng bền vững ñể mang lại lợi ích cao nhất, thực
hiện ñồng thời hai chức năng: ðiều chỉnh các mối quan hệ ñất ñai và tổ chức
sử dụng ñất như tư liệu sản xuất ñặc biệt với mục ñích nâng cao hiệu quả sản
xuất của xã hội kết hợp bảo vệ ñất và môi trường.
Mặt khác, quy hoạch sử dụng ñất còn là biện pháp hữu hiệu của Nhà nước
nhằm tổ chức lại việc sử dụng ñất theo ñúng mục ñích, hạn chế sự chồng chéo gây
lãng phí ñất ñai, tránh tình trạng chuyển mục ñích tuỳ tiện, làm giảm sút nghiêm
trọng quỹ ñất nông, lâm nghiệp (ñặc biệt là diện tích trồng lúa và ñất lâm nghiệp
có rừng); Ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực, tranh chấp, lấn chiếm huỷ hoại ñất,
phá vỡ cân bằng sinh thái, gây ô nhiễm môi trường dẫn ñến những tổn thất hoặc
kìm hãm sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội và các hậu quả khó lường về những
tình hình bất ổn ñịnh chính trị, an ninh quốc phòng ở từng ñịa phương.
2.1.1.2. ðặc ñiểm của quy hoạch sử dụng ñất
Quy hoạch sử dụng ñất thuộc loại quy hoạch có tính lịch sử - xã hội,
tính khống chế vĩ mô, tính chỉ ñạo, tính tổng hợp trung và dài hạn, là bộ
phận hợp thành quan trọng của hệ thống kế hoạch phát triển xã hội và kinh
tế quốc dân. Các ñặc ñiểm của quy hoạch sử dụng ñất ñược thể hiện cụ thể

hoạch sử dụng ñất ñai chỉ dự kiến trước ñược các xu thế thay ñổi phương
hướng, mục tiêu, cơ cấu và phân bố sử dụng ñất (mang tính ñại thể, không dự
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

6

kiến ñược các hình thức và nội dung cụ thể, chi tiết của sự thay ñổi). Vì vậy,
quy hoạch sử dụng ñất là quy hoạch mang tính chiến lược, các chỉ tiêu của
quy hoạch mang tính chỉ ñạo vĩ mô, tính phương hướng và khái lược về sử
dụng ñất của các ngành;
Do khoảng thời gian dự báo tương ñối dài, chịu ảnh hưởng của nhiều
nhân tố kinh tế - xã hội khó xác ñịnh, nên chỉ tiêu quy hoạch càng khái lược
hoá, quy hoạch sẽ càng ổn ñịnh.
* Tính chính sách: Quy hoạch sử dụng ñất thể hiện rất mạnh ñặc tính
chính trị và chính sách xã hội. Khi xây dựng phương án phải quán triệt các
chính sách và quy ñịnh có liên quan ñến ñất ñai của ðảng và Nhà nước, ñảm
bảo thể hiện cụ thể trên mặt bằng ñất ñai các mục tiêu phát triển nền kinh tế
quốc dân, phát triển ổn ñịnh kế hoạch kinh tế - xã hội; Tuân thủ các quy ñịnh,
các chỉ tiêu khống chế về dân số, ñất ñai và môi trường sinh thái.
* Tính khả biến: Khi xã hội phát triển, khoa học kỹ thuật ngày càng
tiến bộ, chính sách và tình hình kinh tế thay ñổi, các dự kiến của quy hoạch sử
dụng ñất không còn phù hợp. Việc chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện quy hoạch
và ñiều chỉnh biện pháp thực hiện là cần thiết. ðiều này thể hiện tính khả biến
của quy hoạch. Quy hoạch sử dụng ñất luôn là quy hoạch ñộng, một quá trình
lặp lại theo chiều xoắn ốc “quy hoạch - thực hiện - quy hoạch lại hoặc chỉnh
lý - tiếp tục thực hiện ” với chất lượng, mức ñộ hoàn thiện và tính phù hợp
ngày càng cao.
2.1.2. Các loại hình quy hoạch sử dụng ñất
Có nhiều quan ñiểm khác nhau về cách phân loại quy hoạch sử dụng
ñất. Tuy nhiên, mọi quan ñiểm ñều dựa trên những căn cứ hoặc cơ sở chung

làm căn cứ ñể giao ñất, cho thuê ñất, thu hồi ñất phục vụ cho công tác quản lý
Nhà nước về ñất ñai.
Khác với Luật ðất ñai năm 1993, Luật ðất ñai năm 2003 không quy
ñịnh cụ thể quy hoạch sử dụng ñất theo các ngành (nông nghiệp, lâm nghiệp,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

8

khu dân cư nông thôn, ñô thị, chuyên dùng). Quy hoạch sử dụng ñất của các
ngành này ñều nằm trong quy hoạch sử dụng ñất theo lãnh thổ hành chính.
ðối với quy hoạch sử dụng ñất vào mục ñích quốc phòng, an ninh ñược quy
ñịnh riêng tại ðiều 30 [11].
Tuy nhiên, có thể hiểu mối quan hệ tương ñối chặt chẽ giữa quy hoạch
sử dụng ñất theo lãnh thổ và quy hoạch sử dụng ñất theo ngành. Trước tiên,
Nhà nước căn cứ vào chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của cả nước và hệ
thống thông tin tư liệu về ñiều kiện ñất ñai hiện có ñể xây dựng quy hoạch
tổng thể sử dụng các loại ñất. Như vậy, quy hoạch tổng thể ñất ñai phải ñi
trước và có tính ñịnh hướng cho quy hoạch sử dụng ñất theo ngành. Nói khác
ñi, quy hoạch ngành là một bộ phận cấu thành trong quy hoạch sử dụng ñất
theo lãnh thổ.
2.1.3. Nhiệm vụ và nội dung của quy hoạch sử dụng ñất
ðối với mỗi quốc gia, cũng như từng vùng trong một nước (khác nhau
về không gian), nhiệm vụ và nội dung quy hoạch sử dụng ñất ở các giai ñoạn
lịch sử khác nhau (về thời gian) là rất khác nhau.
Trong giai ñoạn hiện nay, nội dung của quy hoạch sử dụng ñất bao gồm:
(1). ðiều tra, nghiên cứu, phân tích tổng hợp ñiều kiện tự nhiên, kinh
tế, xã hội và hiện trạng sử dụng ñất; ñánh giá tiềm năng ñất ñai (ñặc biệt là
ñất chưa sử dụng);
(2). ðề xuất phương hướng, mục tiêu, trọng ñiểm và các nhiệm vụ cơ
bản về sử dụng ñất trong kỳ quy hoạch (dựa trên cơ sở dự báo biến ñộng sử

hóa quy hoạch của cấp trên và là căn cứ ñể ñiều chỉnh các quy hoạch vĩ mô.
2.2. Một số vấn ñề lý luận cơ bản về tính khả thi và hiệu quả của quy
hoạch sử dụng ñất
2.2.1. Bản chất và phân loại tính khả thi của quy hoạch sử dụng ñất
Trước hết, cần giới hạn về khái niệm của “tiêu chí” (hay tiêu chuẩn) ñánh
giá trong phạm vi nghiên cứu (ñây là vấn ñề khó, còn nhiều tranh luận và chưa
có một ñịnh nghĩa chính thống nào). Theo từ ñiển tiếng Việt: “Tiêu chí là tính
chất, dấu hiệu làm căn cứ ñể nhận biết, xếp loại sự vật, một khái niệm ” [16].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

10
Như vậy, ñối với tiêu chí ñánh giá tính khả thi và hiệu quả của phương
án quy hoạch sử dụng ñất có thể nhìn nhận như sau:
- ðề nhận biết, cần có một hệ thống các chỉ tiêu: có thể là chỉ tiêu tổng
hợp hay theo từng yếu tố, chỉ tiêu ñịnh tính hoặc ñịnh lượng;
- Còn ñể xếp loại (phân mức ñánh giá) cần có chuẩn ñể so sánh: có thể
là một chuẩn mực hay ngưỡng ñể ñánh giá dựa trên các ñịnh mức, chỉ số cho
phép, ñơn giá hoặc quy ước nào ñó ñược chấp nhận
Về mặt bản chất, tính khả thi biểu thị khả năng thực hiện của phương
án quy hoạch sử dụng ñất khi hội tụ ñủ một số ñiều kiện hoặc yếu tố nhất ñịnh
cả về phương diện tính toán, cũng như trong thực tiễn.
Như vậy, ñể nhìn nhận một cách ñầy ñủ về góc ñộ lý luận, tính khả thi
của phương án quy hoạch sử dụng ñất sẽ bao hàm “Tính khả thi lý thuyết”-
ñược xác ñịnh và tính toán thông qua các tiêu chí với những chỉ tiêu thích hợp
ngay trong quá trình xây dựng và thẩm ñịnh phương án quy hoạch sử dụng
ñất; “Tính khả thi thực tế” chỉ có thể xác ñịnh dựa trên việc ñiều tra, ñánh giá
kết quả thực tế ñã ñạt ñược khi triển khai thực hiện phương án quy hoạch sử
dụng ñất trong thực tiễn.
Tính khả thi của phương án quy hoạch có thể ñược ñánh giá và luận
chứng thông qua 5 nhóm tiêu chí sau [5]:

ñể phát triển bền vững (trồng rừng và khoanh nuôi tái sinh rừng ñể phủ xanh
ñất trống, ñồi núi trọc, tăng ñộ che phủ của rừng, chắn sóng, chắn cát; bảo vệ
nghiêm ngặt diện tích rừng phòng hộ ñầu nguồn, rừng ñặc dụng)
* Nhóm 4: Bao gồm các biện pháp không ñòi hỏi vốn ñầu tư cơ bản,
nhưng ñược thực hiện bằng dự toán chi phí sản xuất bổ sung hàng năm của
doanh nghiệp hoặc người sử dụng ñất như nâng cao ñộ phì và tính chất sản
xuất của ñất, áp dụng các quy trình công nghệ gieo trồng tiên tiến, thực hiện
các biện pháp kỹ thuật canh tác chống xói mòn, sử dụng các chế phẩm hoá
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

12
học, bón phân, bón vôi
(5). Khả thi về các giải pháp tổ chức thực hiện và quản lý quy hoạch,
ñược ñánh giá theo nhóm các giải pháp gồm:
* Các giải pháp về nguồn lực và kinh tế;
* Các giải pháp về quản lý và hành chính;
* Các giải pháp về cơ chế chính sách.
2.2.2. Bản chất và phân loại hiệu quả của quy hoạch sử dụng ñất
Hiệu quả là tổng hoà các lợi ích về kinh tế, xã hội và môi trường mà
quy hoạch sử dụng ñất sẽ ñem lại khi có thể triển khai thực hiện phương án
trong thực tiễn (với phương án ñã ñược ñảm bảo bởi các yếu tố khả thi).
Quy hoạch sử dụng ñất là một bộ phận hợp thành trong hệ thống kinh
tế của xã hội. Quá trình lập phương án quy hoạch sử dụng ñất khá phức tạp,
liên quan ñến nhiều vấn ñề và chịu tác ñộng của nhiều yếu tố khác nhau như
các mối quan hệ sản xuất; hình thức sở hữu ñất ñai và các tư liệu sản xuất
khác. Với cách tiếp cận như trên, cần phải lưu ý một số vấn ñề khi xem xét
hiệu quả quy hoạch sử dụng ñất như sau [5]:
(1). Hiệu quả của quy hoạch sử dụng ñất phải ñược ñánh giá trên cơ sở
hệ thống các mối quan hệ về kinh tế cùng với việc sử dụng các chỉ tiêu ñánh
giá phù hợp;

- Luận chứng và ñánh giá về quy trình công nghệ;
- Luận chứng và ñánh giá về kinh tế;
- Luận chứng và ñánh giá tổng hợp (chứa ñựng ñồng thời các yếu tố
kinh tế - xã hội - môi trường).
2.3. Khái quát về quy hoạch sử dụng ñất ở một số nước trên thế giới
* Nhật Bản trong những năm gần ñây, tốc ñộ công nghiệp hoá, hiện ñại
hoá và ñô thị tăng ñã ñặt ra nhu cầu sử dụng ñất ngày một lớn cho tiến trình
phát triển kinh tế - xã hội, sự cạnh tranh về mục ñích sử dụng ñất diễn ra
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

14
không chỉ ở trong khu vực ñô thị mà còn ở hầu hết trên lãnh thổ ñất nước. Giá
trị sinh thái, thẩm mỹ của môi trường thường xuyên ñược nhấn mạnh trong
quy hoạch. Sự phát triển kinh tế ñòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ việc sử dụng ñất
và các xu hướng của xã hội, giải quyết có hiệu quả mối liên kết trung ương và
ñịa phương trong quản lý môi trường”.

* Tiến sĩ Azizi Bin Haji Muda [26] cho rằng “cơ sở của sự phát triển
nông thôn là cải thiện ñời sống kinh tế - xã hội của dân cư nông thôn. Quá
trình phát triển kinh tế (hiện ñại hoá nền kinh tế thông qua phát triển công
nghiệp) ở Malaysia là nguyên nhân của những thay ñổi sử dụng ñất; Kết quả
là nhiều ñất nông thôn màu mỡ ñược chuyển sang các hoạt ñộng phi nông
nghiệp ñặc biệt dành cho các ngành công nghiệp sản xuất, nhà ở và các hoạt
ñộng thương mại khác”.
* Quá trình phát triển xã hội ðài Loan trước ñây cũng giống với hiện
trạng phát triển giai ñoạn hiện nay của Việt Nam, tức là xã hội nông nghiệp là
chính. Những năm 40 trở lại ñây, nền kinh tế ðài Loan có tăng trưởng với tốc
ñộ nhanh, giới công thương ñã trở thành ngành nghề chủ lực của ðài Loan,
cũng là sức mạnh căn bản của ñất nước. Hơn nữa, nông nghiệp cùng với sự
phát triển của kỹ thuật ñã phát triển theo hướng thâm canh, chuyên sâu [27].

ñâu trên thế giới thì cũng có những mối quan hệ nhất ñịnh. Trên cơ sở quy
hoạch không gian người ta tiến hành phân vùng sử dụng ñất sau ñó tiến hành
quy hoạch chi tiết cho từng khu vực. Quy hoạch chi tiết phát triển từng vùng
thông thường ñược ñấu thầu cho các cơ quan phát triển bất ñộng sản tư nhân.
Tuy nhiên, mỗi phương án quy hoạch chi tiết ñều phải tuân thủ chặt chẽ các
quy ñịnh về xây dựng và môi trường; các phương án quy hoạch chi tiết phải
ñược công bố công khai và trưng cầu ý kiến của cộng ñồng dân cư nơi có quy
hoạch ít nhất là ba tháng trước khi phê duyệt và triển khai.
Ở Liên bang Australia (Úc) [28] hầu hết các Tiểu bang ñều có cơ quan
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

16
quy hoạch riêng (Planning Commision) trực thuộc Chính phủ Tiểu bang,
người ñứng ñầu cơ quan quy hoạch là thành viên Chính phủ có quyền hạn
tương ñương các Bộ trưởng khác (hàm Bộ trưởng). Quy hoạch tổng thể không
gian và phân vùng sử dụng ñất do ngân sách Nhà nước Tiểu bang cấp, quy
hoạch chi tiết do các công ty trúng thầu tự bỏ sau ñó tính vào giá các khu ñất
hoặc các toà nhà bán ñấu giá sau này. Ở Úc khi tiến hành quy hoạch ñiều
ñầu tiên người ta chú trọng là phân bổ sử dụng ñất làm sao cho sử dụng có
hiệu quả nhất ñiều kiện tự nhiên sẵn có bảo ñảm phát triển bền vững và có
môi trường tốt. Thông thường các khu có hồ, rừng cây ñược giữ tối ña
trong quá trình quy hoạch. Các khu nhà ở thường ñược bố trí ven các dòng
sông, bờ biển, gần hồ. Các khu sản xuất bố trí xa khu dân cư, xa nguồn
nước. Trong các khu dân cư chú trọng bố trí ñầy ñủ các khu dịch vụ thương
mại, trường học. Thông thường khu trường học và trung tâm thương mại
ñược bố trí ở vị trí gần trung tâm nhất ñể thuận lợi cho mọi công dân trong
khu. Tuy nhiên, bệnh viện thông thường ñược bố trí ở phía ngoài khu dân
cư, thuận lợi về giao thông nhưng xa các ñường cao tốc hoặc nhà ga ñể
tránh tiếng ồn và ñể ngăn chặn sự lây lan của dịch bệnh. Tất cả các khu ñô
thị mới hiện nay khi thiết kế thường gắn với sử dụng tiết kiệm năng lượng,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status