Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 huyện Hưng Nguyên - tỉnh Nghệ An - Pdf 29


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI








NGUYỄN THỊ THUỲ DUNG

ðÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH
SỬ DỤNG ðẤT ðẾN NĂM 2010 HUYỆN HƯNG NGUYÊN -
TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ðẤT ðAI

Chuyên ngành : QUẢN LÝ ðẤT ðAI
Mã số : 60.85.01.03

Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS. NGUYỄN HỮU THÀNH

HÀ NỘI – 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam đoan đấy là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu
và kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố
trong bất cứ công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.

Hà nội, ngày 30 tháng 11 năm 2012
Người cam ñoan Nguyễn Thị Thùy Dung
Nguyễn Thị Thùy Dung Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

iii

MỤC LỤC

Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Phần I MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Yêu cầu nghiên cứu 2
Phần II TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3
2.1 Cơ sở lý luận của quy hoạch sử dụng đất 3
2.1.1 Khái niệm về đất đai và những yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất 3
2.1.2 Cơ sở lý luận của quy hoạch sử dụng đất 5
2.2 Một số vấn đề lý luận cơ bản về đánh giá tính khả thi và hiệu quả
của phương án quy hoạch sử dụng đất 17
2.2.1 Bản chất và phân loại tính khả thi của phương án quy hoạch sử
dụng đất 17
2.2.2 Bản chất và phân loại hiệu quả của phương án quy hoạch sử dụng đất 21
2.2.3 Bản chất và phân loại tính khả thi của phương án quy hoạch sử

4.2.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2010 55
4.2.2 Tình hình biến động đất đai qua hai lần kiểm kê năm 2005 và năm
2010 60
4.3 Kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010
của huyện. 66
4.3.1 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2008 . 67
4.3.2 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất giai đoạn 2008-2010 . 70
4.3.3 Những ưu điểm và tồn tại trong việc thực hiện quy hoạch sử dụng
đất đến năm 2010 80
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

v

4.4 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác tổ chức thực
hiện quy hoạch sử dụng đất. 82
4.4.1 Đẩy mạnh thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về đất đai. 82
4.4.2 Giai pháp về vốn. 83
4.4.3 Giải pháp thực hiện cho một số loại đất. 84
Phần V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 85
5.1 Kết luận 85
5.2 Kiến nghị 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
PHỤ LỤC 88


UBND Ủy ban nhân dân

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

vii

DANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng Trang
4.1 Quy mô và cơ cấu các loại đất 42
4.2 Quy mô và tốc độ tăng trưởng giá trị gia tăng (VA) 48
4.3 Hiện trạng sử dụng đất huyện Hưng Nguyên năm 2010 56
4.4 Biến động đất nông nghiệp qua hai lần kiểm kê năm 2005 và năm
2010 huyện Hưng Nguyên 61
4.5 Biến động đất phi nông nghiệp qua hai lần kiểm kê năm 2005 và
năm 2010 huyện Hưng Nguyên 63
4.6 Biến động đất chưa sử dụng qua hai lần kiểm kê năm 2005 và năm
2010 huyện Hưng Nguyên 66
4.7 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất huyện Hưng
Nguyên đến năm 2008. 67
4.8 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu đất nông nghiệp so với quy hoạch. 71
4.9 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu đất phi nông nghiệp so với quy hoạch. 74
4.10 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu đất chưa sử dụng so với quy hoạch. 76


Quy hoạch sử dụng đất huyện Hưng Nguyên đến năm 2010 được thực
hiện đã góp phần tích cực vào việc hoàn thành các mục tiêu phát triển kinh tế -
xã hội của địa phương, làm cơ sở cho việc lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm
của huyện và của các xã, thị trấn.
Tuy nhiên, thực tế những năm qua tốc độ phát triển kinh tế - xã hội của
tỉnh Nghệ An nói chung và của huyện Hưng Nguyên nói riêng có những bước
tăng trưởng tích cực vượt mức dự báo ban đầu, nên quy hoạch sử dụng đất đã
được phê duyệt không còn phù hợp nữa. Sự phát triển kinh tế - xã hội trong
những năm qua đã phản ánh những thiết sót, bất cập trong quản lý và sử dụng
đất đai của các địa phương. Một số loại đất có biến động không phù hợp với quy
hoạch hoặc kết quả thực hiện không tương ứng với dự báo của quy hoạch.
Để góp phần nâng cao hiệu quả của công tác quy hoạch, đáp ứng nhu cầu
sử dụng đất đai một cách hợp lí, chúng tôi thực hiện đề tài:
“ðánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010
huyện Hưng Nguyên-tỉnh Nghệ An”.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 2

1.2. Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu đánh giá việc thực hiện phương án QHSD giai đoạn 2001 -
2010 và phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2008 – 2010.
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác tổ chức thực
hiện quy hoạch sử dụng đất.
1.3. Yêu cầu nghiên cứu
- Nắm vững phương án quy hoạch sử dụng đất và phương án điều chỉnh
quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2001 – 2010.
- Đánh giá chính xác thực trạng sử dụng đất các loại đất về số lượng, chất
lượng, phân bố loại hình sử dụng, hiệu quả sử dụng đất, xu thế biến động các

tiềm năng và hiện trạng sử dụng đất. Theo đó, đất đai đươc hiểu như một tổng
thể của nhiều yếu tố bao gồm: khí hậu, địa mạo/ địa hình, đất, thổ nhưỡng, thuỷ
văn, thảm thực vật tự nhiên, động vật tự nhiên, những biến đổi của đất do hoạt
động của con người.
Theo Đôcutraiep: Đất trên bề mặt lục địa bao là một vật thể thiên nhiên
được hình thành do sự tác động tổng hợp cực kỳ phức tạp của 5 yếu tố: sinh vật,
đá mẹ, địa hình, khí hậu và tuổi địa phương.
Đất đai về mặt thuật ngữ khoa học được hiểu theo nghĩa rộng như sau:
Đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất, bao gồm tất cả các cấu
thành của môi trường sinh thái, ngay trên và dưới bề mặt đó bao gồm: khí hậu,
bề mặt, thổ nhưỡng, dạng địa hình, mặt nước (sông suối, hồ, đầm lầy…), các lớp
trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất, tập đoàn
động vật và thực vật, trạng thái định cư của con người trong quá khứ và hiện tại
để lại (đường sá, nhà cửa, hồ chứa nước hay hệ thống tiêu thoát nước)[11.].
Đất đai là một tư liệu sản xuất đặc biệt quý, không thể thay thế được và nó
có các tính chất sau đây:
* Đặc điểm tạo thành: Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, hình thành ngoài
ý chí và nhận thức của con người. Để đảm bảo cho sự sinh tồn, con người bằng
cách này hay cách khác đã tác động vào đất đai để tạo ra của cải nuôi sống con
người. Chính điều này đã làm cho đất đai ngày một có giá trị hơn.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 4

* Tính cố định về vị trí: Đất đai không phải như các tư liệu sản xuất khác
có thể di chuyển từ chổ này đến chổ khác trong quá trình sử dụng, mà đất đai cố
định về vị trí trong quá trình sử dụng, đây là điều đặc biệt khác với tư liệu khác.
* Tính không thay thế: Chúng ta có thể cải tạo, bồi dưỡng đất làm cho đất
đai tốt hơn, hiệu quả hơn trong quá trình sử dụng, nhưng không thể thay thế đất

yếu tố ảnh hưởng lớn nhất tới quá trình sản xuất nông nghiệp.
* Yếu tố kinh tế xã hội:
Tuy yếu tố kinh tế xã hội xếp sau yếu tố điều kiện tự nhiên nhưng nó giữ
vai trò chủ đạo trong quá trình sử dụng đất. Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội sẽ
quyết định tới phương hướng sử dụng đất, cách thức sử dụng đất, các biện pháp
đi kèm với tiến trình sử dụng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải dựa trên
mục tiêu, chiến lược phát triển kinh tế chung của đất nước và của địa phương, có
nghĩa là cách thức phân bổ đất đai phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất đã được các cấp thẩm quyền xét duyệt, chứ không phải sử dụng đất bừa
bãi thiếu quy hoạch và ngược lại yếu tố điều kiện tự nhiên sẽ quyết định tính
thích ứng với cách thức sử dụng, phân bổ đó không.
Các yếu tố kinh tế xã hội bao gồm: Chính sách xã hội, chính sách đất đai,
dân số và lao động trình độ cao, điều kiện hạ tầng kỹ thuật, trình độ phát triển
khoa học kỹ thuật, khả năng tiếp cận với kỹ thuật, áp dụng các kỹ thuật đó vào
sản xuất, mục tiêu phát triển kinh tế từng thời kỳ, quá trình công nghiệp hoá và
hiện ðại hoá ðất nýớc, quá trình đô thị hoá mức độ phát triển của các ngành và
các lĩnh vực trong công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng cơ bản, thương
nghiệp, dịch vụ, nông nghiệp
2.1.2. Cơ sở lý luận của quy hoạch sử dụng ñất
2.1.2.1. Khái niệm và phân loại quy hoạch sử dụng ñất
Khái niệm : Quy hoạch sử dụng đất là một hệ thống các biện pháp kinh tế,
kỹ thuật và pháp chế của Nhà nước về tổ chức và sử dụng đất đầy đủ hợp lý,
khoa học và có hiệu quả cao nhất thông qua việc phân phôi và tái phân phối quỹ
đất cả nước, tổ chức sử dụng đất như một tư liệu sản xuất cùng với các tư liệu
sản xuất khác gắn liền với đất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo điều
kiện bảo vệ đất và bảo vệ môi trường[11.].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 6
7

2.1.2.2. Nhiệm vụ, nội dung và ñặc ñiểm của quy hoạch sử dụng ñất
* Nhiệm vụ của quy hoạch sử dụng ñất
Nhiệm vụ của quy hoạch sử dụng đất là việc sử dụng đất có hiệu quả và
bền vững nhất tài nguyên đất đai-một tài nguyên hữu hạn. Cụ thể :
Sử dụng có hiệu quả đất đai.
Việc sử dụng có hiệu quả đất đai hết sức khác biệt giữa các chủ sử dụng
đất. Cụ thể với các cá nhân sử dụng đất thì việc sử dụng đất có hiệu quả chính là
việc thu được lợi ích cao nhất trên một đơn vị tư bản đầu tư trên một đơn vị diện
tích đất. Còn đối với Nhà nước thì vấn đề hiệu quả của việc sử dụng đất mang
tính tổng hợp hơn bao gồm các nội dung : toàn vẹn lãnh thổ, an toàn lương thự
quốc gia, bảo vệ môi trường, đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa,…
Sử dụng đất phải có tính hợp lý chấp nhận được
Sử dụng đất phải có tính hợp lý và được xã hội chấp nhận. Những mục
đích này bao gồm các vấn đề về an ninh lương thực, việc làm và đảm bảo thu
nhập cho cư dân ở nông thôn. Sự cải thiện và phân phối lại đất đai có thể đảm bảo
làm giảm sự không đồng đều về kinh tế giữa các vùng khác nhau, giữa các chủ sự
dụng đất khác nhau… và góp phần tích cực trong vấn đề xóa đói giảm nghèo.
Tính bền vững
Việc sử dụng đất bền vững là phương thức sử dụng đất mang lại hiệu quả,
đáp ứng được các nhu cầu trước mắt đồng thời đảm bảo được tài nguyên đất đai
đáp ứng được cho các nhu cầu sử dụng đất trong tương lai.
* Nội dung quy hoạch sử dụng ñất
Với mỗi quốc gia khác nhau cũng như từng vùng trong một nước ở những giai
đoạn lịch sử khác nhau tùy thuộc vào yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội sẽ có những
nội dụng cụ thể của quy hoạch sử dụng đất theo lãnh thổ hành chính bao gồm :
Nghiên cứu, phân tích và tổng hợp điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, hiện

được xác nhận vai trò lịch sử của nó trong từng thời kỳ xây dựng và hoàn thiện
phương thức sản xuất xã hội, thể hiện ở mục đích, yêu cầu, nội dung và sự hoàn
thiện các phương án quy hoạch sử dụng đất.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 9

+ Tính tổng hợp
Tính tổng hợp của quy hoạch sử dụng đất biểu hiện ở chỗ: đối tượng của
quy hoạch sử dụng đất là khai thác, sử dụng, cải tạo, bảo vệ,… tài nguyên đất
đai cho nhu cầu của toàn bộ nền kinh tế quốc dân và quy hoạch sử dụng đất đề
cập đến nhiều lĩnh vực về khoa học, kinh tế và xã hội như : khoa học tự nhiên,
khoa học xã hội, dân số và đất đai, sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, môi
trường và sinh thái…
+ Tính dài hạn
Tính dài hạn của quy hoạch sử dụng đất thể hiện ở chỗ quy hoạch sử dụng
đất đai phân bổ đất đai cho sự phát triển dài hạn của nền kinh tế xã hội, thời hạn
của quy hoạch sử dụng đất là 10 năm hoặc lâu hơn. Tính dài hạn của quy hoạch
sử dụng đất phụ thuộc vào dự báo xu thế biến động dài hạn của các yếu tố kinh
tế xã hội quan trọng như sự thay đổi về nhân khẩu, tiến bộ khoa học kỹ thuật,
quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn…
+ Tính chiến lược và chỉ đạo vĩ mô
Do khoảng thời gian dự báo là tương đối dài nhưng lại phải chịu sự ảnh
hưởng của nhiều yếu tố kinh tế xã hội khó xác định, nên chỉ tiêu quy hoạch
thường là không cụ thể và chi tiết như trong kế hoạch ngắn hạn và trung hạn vậy
nó chỉ có thể là một quy hoạch mang tính chiến lược chỉ đạo vĩ mô. Các chỉ tiêu
quy hoạch càng khái lược hóa, quy hoạch càng ổn định.
+ Tính chính sách

hành triệt để quyền sở hữu của Nhà nước. Luật pháp Nhà nước nghiêm cấm việc
sử dụng đất đai không đúng mục đích.
Luật pháp bảo vệ quyền bất khả xâm phạm quyền sử dụng đất và tính ổn định
của mỗi đơn vị sử dụng đất vì đó là cơ sở quan trọng nhất để phát triển sản xuất.
Quy hoạch sử dụng đất còn có vai trò quan trọng trong việc ngăn ngừa các
hành vi xâm phạm toàn vẹn lãnh thổ của các đơn vị sử dụng đất. Khi quy hoạch
sử dụng đất, người ta đã lập nên đường ranh giới giữa các đơn vị sử dụng đất,
giữa đất sản xuất nông nghiệp với khu dân cư, giữa các chủ sử dụng đất với
nhau, tức là đã xác định phạm vi quyền lợi của mỗi chủ sử dụng đất. Nhà nước
cho phép các chủ sử dụng đất có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, thế
chấp và cho thuê quyền sử dụng đất.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 11

+ Sử dụng đất tiết kiệm, bảo vệ đất và bảo vệ thiên nhiên.
Đất đai có một đặc điểm rất quan trọng là nếu được sử dụng đúng và hợp
lý thì chất lượng đất sẽ ngày càng tốt lên. Tính chất đặc biệt này của đất đòi hỏi
phải hết sức chú ý trong việc sử dụng đất.
Một trong những vấn đề bảo vệ đất quan trọng nhất là ngăn ngừa và dập
tắt các quá trình xói mòn do nước và do gió gây nên. Các quá trình xói mòn có
tác hại rất lớn đến sản xuất nông nghiệp. Do hậu quả của các quá trình xói mòn
và rửa trôi lớp đất mặt mà hàng năm một lượng chất dinh dưỡng khổng lồ bị
nước cuốn trôi ra sồng rồi ra biển. Quá trình xói mòn tầng nền đất tạo thành các
khe xói, làm tăng tốc độ dòng chảy bề mặt của nước mưa và lượng đất bị cuốn
trôi sẽ bồi đắp gây hiện tượng bị nghẽn dòng sông, gây sụt lở ở những triền sông
lớn thuộc vùng hạ lưu. Ở ven biển lốc cát tấn công làng mạc, đồng ruộng làm
thay đổi địa hình, thay đổi các tính chất của đất,, đe dọa mùa màng, vùi lấp các
nguồn nước, đường giao thông. Xói mòn là một quá trình hoạt động diễn ra

đất bị thay đổi nhiều, tổ chức bên trong lãnh thổ bị đảo lộn thì phải quy hoạch lại
toàn phần hoặc từng bộ phận cho đơn vị sử dụng đất đó.
+ Tạo ra những điều kiện tổ chức lãnh thổ để thực hiện những nhiệm vụ
kế hoạch của Nhà nước, của riêng ngành nông ngiệp và của từng đơn vị sản xuất
cụ thể.
+ Tạo ra những điều kiện tổ chức lãnh thổ để nâng cao hiệu quả sản xuất
trên cơ sở các biện pháp quản lý kinh tế tiên tiến, để nâng cao độ màu mỡ của
đất, nâng cao trình độ canh tác và hiệu suất sử dụng máy móc.
+ Phải tính đến điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội cho từng vùng, từng xí
nghiệp và từng đơn vị sử dụng đất.
2.1.2.4. Mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng ñất với các loại hình quy hoạch khác
+ Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch tổng thể phát triển
kinh tế xã hội.
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội là tài liệu mang tính chiến lược
được luận chứng bằng nhiều phương án về phát triển kinh tế, xã hội và phân bố lực
lượng sản xuất theo không gian, có tính đến chuyên môn hóa và phát triển tổng hợp
sản xuất của các vùng và các đơn vị lãnh thổ cấp dưới.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 13

Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế, xã hội là một trong những tài liệu tiền
kế hoạch cung cấp căn cứ khoa học cho việc xây dựng các kế hoạch phát triển kinh
tế-xã hội, trong đó có đề cập đến dự kiến sử dụng đất ở mức độ phương hướng với
một số nhiệm vụ chủ yếu.
Trong khi đó, đối tượng nghiên cứu của quy hoạch sử dụng đất là tài nguyên
đất. Nhiệm vụ chủ yếu của nó là căn cứ vào các yêu cầu phát triển kinh tế và các
điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội mà điều chỉnh cơ cấu và phương hướng sử dụng
đất, xây dựng phương án quy hoạch phân phối sử dụng đất thống nhất hợp lý. Như

Quy hoạch sử dụng đất không làm thay đổi các quy hoạch chuyên ngành.
Trong phương án quy hoạch sử dụng đất, các công trình liên quan tới đất (như hệ
thống giao thông, thủy lợi, điểm dân cư…) được thể hiện dưới dạng sơ đồ phấn bố
và xử lý số liệu theo các chỉ tiêu tổng quát. Trên cơ sở sơ đồ phân bố, khi có nhu
cầu sẽ xây dựng dự án quy hoạch chuyên ngành theo từng công trình riêng biệt
(thiết kế hệ thống tưới tiêu, các trạm bơm, hệ thống giao thông, quy hoạch các điểm
dân cư…).
Như vậy, các vấn đề có liên quan đến việc sử dụng hợp lý đất đai được thực
hiện theo tuần tự quy hoạch tổng thể sử dụng đất đai đến các dự án quy hoạch
chuyên ngành sẽ cho phép giải quyết cụ thể các vấn đề về sử dụng đất trên cơ sở áp
dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật.
Chính vì đất đai là điều kiện chung nhất của sản xuất, là cơ sở không gian để
phát triển ngành kinh tế quốc dân, nên mọi vấn đề về sử dụng hợp lý đất đai ở các cấp
độ khác nhau đều liên quan đến các lĩnh vực như : năng lượng, công nghiệp, giao
thông, xây dựng và đặc biệt là dự báo phát triển và phân bố lực lượng sản xuất.
Quy hoạch sử dụng đất không chỉ có ý nghĩa về mặt kinh tế mà còn thể hiện
rõ tính kỹ thuật cũng như ý nghĩa pháp lý. Các quyết định về quy hoạch sử dụng
đất vừa là cơ sở không gian để bố trí các công trình vừa là căn cứ kỹ thuật để lập kế
hoạch đầu tư chi tiết.
+ Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch phát triển nông nghiệp.
Quy hoạch phát triển nông nghiệp xuất phát từ nhu cầu của phát triển kinh
tế, xã hội đối với sản xuất nông nghiệp để xác định hướng đầu tư, biện pháp, hướng
đi về nhân lực, vật lực đảm bảo cho ngành nông nghiệp phát triển đạt được các chi
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 15

tiêu về đất đai, lao động, giá trị sản phẩm, sản phẩm hàng hóa trong một thời gian
dài với tốc độ và tỷ lệ nhất định. Quy hoạch phát tiển nông nghiệp là một trong


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status