Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời mở đầu
Khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải tự
trang bị cho mình cơ sở vật chất kỹ thuật phù hợp vơi hoạt động sản xuất kinh
doanh mà mình đã lựa chọn. Điều này đòi hỏi các Doanh nghiệp phải có
nguồn vốn tơng ứng để hoạt động sản xuất kinh doanh.
Từ những năm 90 trở về trớc đất nớc ta trong thời kỳ bao cấp. Các
doanh nghiệp quốc doanh hoạt động trong điều kiện nhà nớc giao vốn, bao
cấp về giá sản xuất tiêu thụ theo đơn đặt hàng của nhà nớc. Do đó không
những không tạo ra sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp mà còn làm cho các
doanh nghiệp không có ý thức trong việc bảo tồn, tiết kiệm và phát triển vốn,
thậm chí còn gây lãng phí thất thoát vốn nhà nớc giao cho gây ảnh hởng
nghiêm trọng cho nền kinh tế đất nớc.
Chuyển sang nền kinh tế thị trờng có sự điều tiêt của nhà nớc, các
doanh nghiệp nhà nớc không còn đợc giao vốn, bao cấp về giá tụ sản xuất và
tự tiêu thụ theo tín hiệu của thị trờng. Do đó để hoạt động kinh doanh tồn tại
và phát triển thì công tác quản lý và sử dụng vốn mang một ý nghĩa quan
trọng đối với doanh nghiệp. Nhất là vốn cố định, là một trong hai thành phần
của vốn sản xuất. Trong quá trình sản xuất, kinh doanh nó tham gia vào hầu
hết các gia đoạn và giữ một vị trí quan trọng. Vốn cố định thờng chiếm tỷ
trọng lớn trong nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Việc quản lý vốn
kinh doanh nói chung cũng nh quản lý vốn cố định nói riêng nh thế nào có
ảnh hởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy việc quản trị và
nâng cao hiệu quả vốn cố định là mục tiêu phấn đấu của mọi doanh nghiệp.
Theo tinh thần đó trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Bánh Kẹo
Thủ Đô em đã lựa chọn đề tài Quản trị và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
cố định tại Công ty TNHH Bánh Kẹo Thủ Đô.
Ngoài phần mở đầu và kết luận bản chuyên đề gồm 3 phần chính
Lớp Q9K1-Khoa QTKD 1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
ChơngI: Vốn cố định, và hiệu quả sử dụng vốn cố đinh trong các doanh
* Tinh hoán tệ của TSCĐ: Trong nền kinh tế thị trờng TSCĐ đợc xem nh là
một loại hàng hoá. Nó mang hai thuộc tính là giá trị và giá trị sử dụng, đợc
chuyển nhợng trên thị trờng để thay đổi quyền sở hữu từ chủ thể này sang chủ
thể khác
1.1.1.2 Đặc điểm TSCĐ
- Tham gia vào nhiều quá trình sản xuất kinh doanh với vai trò là các
công cụ lao động vì TSCĐ là t liệu lao động có thời gian sử dụng lâu dài
- Trong nhiều quá trình sản xuất, TSCĐ có thể bị hao mòn dần dần
hoặc hao mòn hoàn toàn nhng cuối cùng nó vẫn giữ lại dạng vật chất ban đầu,
doanh nghiệp phải thanh lý bộ phận vật chất đó để thu hồi vốn nhằm đảm bảo
số vốn ban đầu bỏ ra
Lớp Q9K1-Khoa QTKD 3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Giá trị của nó đợc chuyển dịch tờng phần vào giá trị của sản phẩm sản
xuất ra và đợc bù đắp mỗi khi sản phẩm đợc tiêu thụ
1.1.1.3 Phân loai TSCĐ
Để nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ ngời ta phân loại TSCĐ theo các
tiêu thức sau:
* Dựa vào hình thái biểu hiện
- TSCĐ hữu hình: Là những tài sản có hình thái biểu hiện cụ thể nh
máy móc, thiết bị, nhà xởng những tài sản này có thể là từng đơn vị tài sản
có kết cấu độc lập, hay một hệ thống bao gồm những bộ phận liên kết nhau
nhằm thực hiện một chức năng nhất định của quá trình sản xuất.
- TSCĐ vô hình: Đó là những tài sản không có hình thái vật chất cụ thể
bao gồm nh chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí sử dụng đất, chi phí mua
bằng sáng chế, giấy phếp chuyển giao công nghệ, giá trị lợi thế thơng mại
Cách phân loại này cho thấy hình thái biểu hiện của từng loại tài sản
trong doanh nghiệp giúp doanh nghiệp xây dựng cơ cấu tài sản phù hợp đặc
tính kinh doanh của mình
* Dựa vào mục đích sử dụng TSCĐ: Có ba loại bao gồm TSCĐ dùng cho mục
Trong quá trình sử dụng do chịu ảnh hởng của nhiều nguyên nhân khác
nhau của TSCĐ bị hao mòn dới hai hình thức: Hao mòn hữu hình, Hao mòn
vô hình.
1.2.1.1 Hao mòn hữu hình
Hao mòn hữu hình là sự hao mòn về mặt vật chất và giá trị của TSCĐ
trong sử dụng, đó là sự hao mòn có thể nhận thấy đợc từ sự thay đổi trạng thái
vật lý ban đầu ở các bộ phận chi tiết tài sản làm giảm sút về chất lợng và tính
năng kỹ thuật của tài sản và cuối cùng không sử dụng đợc nữa
Nguyên nhân của hao mòn hữu hình là do: Thời gian và cờng độ sử
dụng, việc chấp hành các qui phạm kỹ thuật trong sử dụng và bảo dỡng TSCĐ
cha tốt, do tác động của môi trờng nh độ ẩm, nhiệt độ môi trờng Ngoài ra
mức độ hao mòn hữu hình còn phụ thuộc vào chất lợng chế tạo TSCĐ nh chất
lợng nguyên vật liệu, trình độ kỹ thuật, công nghệ chế tạo
Lớp Q9K1-Khoa QTKD 5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Việc nhận biết đơc các nguyên nhân dẫn tới hao mòn sẽ giúp doanh
nghiệp có biện pháp hạn chế nó
1.2.1.2 Hao mòn vô hình
Hao mòn vô hình là sự hao mòn về mặt giá trị của TSCĐ, biểu hiện về
sự giảm sút về mặt giá trị TSCĐ do ảnh hởng của tiến bộ khoa học kỹ thuật.
Hao mòn vô hình có 3 hình thức.
* Hao mòn vô hình loại 1: Tài sản cố định bị giảm giá trị trao đổi do năng
suất lao động xã hội tăng lên, ngời ta sản xuất ra các TSCĐ có chất lợng nh cũ
nhng có giá thành rẻ hơn do vậy trên thị tròng các loại tài sản cũ mất đi một
phần giá trị.
* Hao mòn vô hình loại 2: Tài sản cố định bị giảm giá trị do sản xuất đợc loại
tài sản cố định khác hoàn thiện hơn về mặt kỹ thuật do có tài sản mới mà tài
sản cũ mất đi một phần giá trị
* Hao mòn vô hình loại 3: Đó là loại hao mòn làm TSCĐ bị mất giá hoàn
toàn nghĩa là những tài sản đó sản xuất ra sản phẩm không bán đợc trên thị tr-
T
NG
M
kh
=
NG: Nguyên giá T: Thời gian sử dụng TSCĐ (năm )
+) Tỷ lệ khấu hao hàng năm
%100*
NG
M
T
kh
kh
=
Nếu doanh nghiệp trích khấu hao hàng tháng thì lấy mức trích khấu hao
hàng năm chia cho 12 tháng.
b) Khấu hao giảm dần: Thực chất của phơng pháp này là đẩy nhanh
mức khấu hao TSCĐ trong nhng năm đầu sử dụng và giảm dần mức khấu hao
theo thời gian sử dụng. Phơng pháp này có hai cách tính :
+) Khấu hao theo số d giảm dần:
T
G
M
kh
cd
kh
i
i
kh
*
=
)1(
)1(2
+
+
=
TT
tT
T
kh
Lớp Q9K1-Khoa QTKD 7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
M
kh
i
Mức khấu hao hàng năm
T
kh
i
Tỷ lệ khấu hao theo năm sử dụng
T: Thời gian dự kiến sử dụng TSCĐ, t : Thứ tự năm tính khấu hao
c) Khâu hao tổng hợp: Là phơng pháp khấu hao mà trong những năm
đầu sử dụng TSCĐ ngời ta sử dụng phhơng pháp khấu hao giảm dầm còn
những năm cuối sử dụng phơng phấp khấu hao bình quân.
1.2.3 Lập kế hoạch khấu hao TSCĐ
hoạch đầu t dài hạn
+ Khả năng ký các hợp đồng liên với các đơn vị khác đó là nguồn vốn
liên doanh.
+ Khả năng huy đông vốn vay dài hạn từ ngân hàng thơng mại hoặc
phát hành trái phiếu.
+ Căn cứ vào dự án tiền khả thi đã đợc duyệt sau khi đã xác định khả
năng tự tài trợ để tìm ra số vốn cố định cần huy động thêm.
* Lựa chọn nguồn tài trợ vốn cố định:
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng hiện nay các doanh nghiệp có thể
khai thác nguồn vốn đầu t vào TSCĐ từ các nguồn khác nhau nh lợi nhuận để
tái đầu t, nguồn vốn liên doanh liên kết, nguồn ngân sách nhà nớc tài trợ,
nguồn vốn vay ngân hàng, huy động qua thị trờng tài chính.
Trong các nguồn kể trên có những u và nhợc điểm khác nhau do đó
doanh nghiệp cần cân nhắc lựa chọn cơ cấu nguồn tài trợ vốn cố định hợp lý
có lợi nhất cho doanh nghiệp.
1.3.1.2 Bảo toàn và phát triển vốn cố định
Chính sách bảo toàn vốn đợc thực hiện ở nớc ta từ năm 1991. Nội dung
bảo toàn vốn đó là vốn cố định và vốn lu đông, từ khu vực ngân sách nhà nớc
cấp về sau chính sánh bảo toàn vốn đựơc áp dụng rộng rãi đối với mọi loại
hình doanh nghiệp khác nhau.
Xuất phát từ đặc điểm luôn chuyển vốn cố định mà việc bảo toàn vốn
cố định dợc thực hiện trên hai mặt: hiện vật và gía trị.
Lớp Q9K1-Khoa QTKD 9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Hiện vật
Giữ nguyên hình thái vật chất của TSCĐ hiện có khi giao nhận vốn mà
bảo toàn về năng lực sản xuất của TSCĐ đó. Muốn vậy, trong quá trình sử
dụng TSCĐ doanh nghiệp phải thực hiện đúng các qui chế, sử dụng bảo dỡng
sửa chữa, mua sắm nhằm nâng cao duy trì sử dụng TSCĐ. Đồng thời doanh
nghiệp phải chủ động đổi mới thay thế TSCĐ cho phù hợp yêu cầu nền kinh tế
phòng, giảm giá các khoản đầu t tài chính dài hạn
* Đối với doanh nghiệp nhà nớc: Ngoài các biện pháp nêu trên cần thực
hiện tốt qui chế giao vốn và trách nhiêm bảo toàn vốn cố định đối với các
doanh nghiệp. Trong điều kiện kinh tế thị trờng thì đây là một biện pháp cần
thiết để tạo căn cứ pháp lý để ràng buộc trách nhiệm quản lý vốn giữa các cơ
quan nhà nớc đại diện cho quyền sở hữu và trách nhiệm của các doanh nghiệp
trong việc sử dụng vốn tiết kiệm và có hiệu quả. Đồng thời tạo điều kiện cho
doanh nghiệp có quyền chủ động hơn trong quản lý và sử dụng có hiệu quả số
vốn cố định đợc giao.
1.3.1.6 Phân cấp quản lý sử dụng VCĐ.
Mục tiêu phân cấp quản lý VCĐ là giúp cho doanh nghiệp chủ động
sáng tạo trong quá trình sử dụng TSCĐ. Theo qui chế hiện hành của doanh
nghiệp đợc quyền chủ động trong sử dụng TSCĐ nh
- Đợc quyền thay đổi cơ cấu tài sản và các loại vốn để phục vụ kịp thời
sản xuất kinh doanh
- Đợc quyền cho cá nhân, tổ chức trong nớc thu tài sản dể hoạt động
nhng phải mở sổ sách theo dõi về số tiền khấu hao theo qui định. Những TS
kinh doanh hoặc cho thuê trên 10 năm thì số tiền không đựơc tính tại đơn vị đi
thuê ngợc lại những tài sản kinh doanh hoặc cho thuê dới 10 năm thì khấu hao
tính tại đơn vị đi thuê.
- Doanh nghiệp đợc quyền đem quyền quản lý và sử dụng TSCĐ để thế
chấp vay vốn tại cá tổ chức tín dụng.
- Doanh nghiệp đợc quyền thanh lý tài sản hoặc bán tài sản không cần
dùng lạc hậu về mắt kỹ thuật không có khả năng phục hồi.
Lớp Q9K1-Khoa QTKD 11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Doanh nghiệp đợc quyền sử dụng vốn, tài sản, giá trị quyền sử dụng
đất hoặc tiền thuê đất để đầu t ra ngoài doanh nghiệp theo qui định pháp luật
hiện hành.
1.3.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của
doanh thu thuần là bao nhiêu và đợc tính theo công thức
Hàm lợng vốn cố
định
=
=
Vốn cố định bình quân
Doanh thu ( doanh thu thuần)
Lớp Q9K1-Khoa QTKD 12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
c) Tỷ suất lợi nhuận trên vốn cố định: là chỉ tiêu đành giá hiệu quả kinh
doanh do vốn cố định tạo ra chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định tạo
ra bao nhiêu đồng lợi nhuận hoặc lợi nhuận thuần :
Tỷ suất lợi nhuận vốn
cố định
=
=
Lợi nhuận (lợi nhuận ròng)
Vốn cố định bình quân
Lợi nhuận = lợi nhuận trớc thuế - thuế thu nhập
d) Hệ số hao mòn TSCĐ: Chỉ tiêu này phản ánh mức độ hao mòn
TSCĐ trong doanh nghiệp qua đó giúp doanh nghiệp có cơ sơ để xây dựng kế
hoạch đầu t đổi mới TSCĐ trong tơng lai.
Hệ số hao mòn
TSCĐ
=
=
Khấu hao luỹ kế
Nguyên giá TSCĐ tại thời điểm đánh giá
e) Hiệu suất sủ dụng TSCĐ: Phản ánh mộit đồng TSCĐ trong kỳ tạo ra bao
nhiêu đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần. Hiệu suất này càng cao thì chứng
TSCĐ đợc trang bị ở doanh nghiệp
Ngoài nghiên cứu các chỉ tiên trên doanh nghiệp cần kết hợp các chỉ
tiêu kinh tế kỹ thuật của từng loại cụ thể về mặt hiện để việc đánh giá đợc
toàn diện và chính xác hơn.
1.3.3 Các nhân tố ảnh hởng dến việc nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ của
doanh nghiệp
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp đóng vai trò
quan trọng có ảnh hởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
cũng nh góp phần nâng cao đời sống xã hội về cả vật chất lẫn tinh thần. Việc
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định trong doanh nhiệp chịu ảnh hởng
nhiều nhân tố dó là nhóm nhân tố khách quan và nhóm nhân tố chủ quan.
* Nhân tố khách quan
- Chính sách kinh tế của nhà nớc: Nền kinh tế của nớc ta là nền kinh tế
thị trờng có sự điều tiết của nhà nớc cho nên bất kỳ một thay đổi nhỏ nào
trong chế độ chính sách hiện hành đều chi phối tất cả các hoạt động của
doanh nghiệp. Đối với công tác quản lý và sử dụng vốn cố định thì thì các văn
bản tài chính, kế toán thống kê gây ảnh hởng rất lớn trong suốt quá trình kinh
doanh nghiệp, nhất là các quy định về tính khấu hao và trích lập các quỹ,
- Sự ổn định của nền kinh tế: Có ảnh hởng trực tiếp đến nhu cầu vốn
kinh doanh của doanh nghiệp. Một sự biến động nhỏ của thị trờng đều ảnh h-
ởng dến các quyết định đầu t, các chi phí kinh doanh của doanh nghiệp. Nói
chung doanh nghiệp phải nắm bắt đợc những thay đổi nhỏ của thị trờng để
kịp thời thích nghi mới có thể tồn tại và phát triển đợc.
- Giá cả thị trờng: Cụ thể là giá cả đầu vào cho các chi phí sản xuất , giá
cả các sản phẩm mà doanh nghiệp vừa sản xuất ra có ảnh hởng đến chi phí,
doanh thu và khả năng tìm kiếm lợi nhuận. Sự tăng lãi vay cũng ảnh hởng đến
Lớp Q9K1-Khoa QTKD 14
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
khả năng huy động vốn. Sự tăng hay giảm thuế cũng ảnh hởng đến doanh
nghiệp
Phân tích thực trạng công tác quản trị và nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Công ty TNHH
Bánh Kẹo Thủ đô
2.1. Khái quát chung về Công tyBánh Kẹo Thủ Đô
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
* Quá trình hình thành
Sau khi nghiên cứu thị trờng và phân tích tìm hiểu khả năng điều kiện
của mỗi thành viên Công ty đợc xây dựng trên cơ tập hợp những thành viên đã
có nhiều kinh nghiệm và hiểu biết về sản xuất kinh doanh bánh kẹo. Với hai
thành viên đã tốt nghiệp qua các trờng kinh tế và quản lý, vào ngày 09/8/2000
Công ty TNHH Bánh Kẹo Thủ Đô đợc thành lập theo quyết định của Bộ trởng
Bộ Thơng Mại 699/TM-TCCB ngày 10/10/1996
- Tên Công ty là Công ty TNHH Bánh Kẹo Thủ Đô
- Trụ sở chính : Công ty TNHH Bánh Kẹo Thủ Đô 243 phố Mai Dịch
Cầu Giấy- Hà nội
- Điện thoại : 04.7641138
- Chủ tịch Hội đồng quản trị: Ông Đặng Hoàng Dơng
- Tổng giám đốc: Ông Nguyễn Kim Hải
Doanh nghiệp ra đời sau khi luật doanh nghiệp đợc sửa đổi 1/7/2000 và
đờng lối của Đảng đã tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển mạnh mẽ. Sự
động viên khuyến khích của Nhà nớc, các cơ quan chức năng, sự quan tâm
của quận là yếu tố quan trọng để doanh nghiệp tồn tại và phát triển.
* Quá trình phát triển
Với vốn điều lệ ban đầu 6,5 tỷ Công ty đã đầu t vào trang thiết bị sản
xuất Công ty gồm 3 xí nghiệp thành viên và bốn phòng ban chuyên nghành
Lớp Q9K1-Khoa QTKD 16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Ban đầ có 100 công nhân lao động nay đã giải quyết trên 400 lao động có
công ăn việc làm ổn định
Doanh thu của Công ty theo báo cáo tài chính năm 2000 là 8,52 tỷ, sau
VNĐ/tháng. Tóm lại tài chính của Công ty thờng xuyên đợc giám sát, quản lý
chặt chẽ.
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của Công ty.
* Chức năng:
- Mua gia công sản xuất chế biến suất nhập khẩu, dịch vụ để tạo ra
hàng hoá, góp phần đáp ứng nhu cầu trong và ngoài nớc.
- Kinh doanh các mặt hàng bánh kẹo nh: Kẹo gôm, kẹo dừa, bánh quy,
kẹo hoa quả, sôcôlavv, rợu, nớc giải khát,
- Trực tiếp nhập khẩu nguyên liệu hàng tiêu dùng, t liệu sản xuất, ph-
ơng tiên sản xuất theo quy định của pháp luật.
* Nhiệm vụ:
- Nghiên cứu thị trờng trong và ngoài nớc, xây dựng và tổ chức hoạt
động sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu dịch vụ của Công ty theo pháp luật
hiện hành
- Quản lý, sử dụng vốn kinh doanh theo đúng chế độ chính sách của
Nhà nớc bảo toàn và phát triển
- Thực hiện đầy đủ cam kết theo các điều khoản trong hợp đồng mua
bán các hợp đồng kinh doanh
- Quản lý và sử dụng nhân viên theo sự phân cấp quả lý cán bộ điều
hành
2.1.3 Đặc điểm cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Bánh Kẹo Thủ Đô
2.1.3.1 Đặc điểm cơ cấu tổ chức
Công ty TNHH bánh kẹo thủ đô là loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ,
nên để sản suất kinh doanh có hiệu quả và quản lý tốt quá trình sản xuất kinh
Lớp Q9K1-Khoa QTKD 18
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
doanh, Công ty đợc xây dựng với bộ máy rất gọn nhẹ, quản lý theo chế độ
một thủ trởng đã làm cho Công ty phát triển và đứng vững trên thị trờng.
Đứng đầu Công ty là Hội đồng quản trị, 2có quyền hành cao nhất và chịu
trách nhiệm với cơ quan chức năng, các khách hàng và cán bộ công nhân viên
bột
canh
Xí
nghiêp
sản
xuất
bánh
biscus
Phòng
kế toán
tài
chính
Phòng
vật
tư
sản
xuất
Phòng
tiêu
thụ,
quảng
cáo
Phòng
kỹ
thuật
KCS
Phòng
tổ chức
hành
chính
ng công ty đã đầu t đợc hai dây chuyền sản xuất bánh kẹo khá hiện đại.
Lớp Q9K1-Khoa QTKD 20
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Một dây chuyền sản xuất bánh kẹo cứng khép kín, công nghệ cao đảm
bảo vệ sinh an toàn thực phẩm đợc nhập từ Hàn Quốc. Công suất mỗi phút cho
ra 1500 viên kẹo/ phút tơng đơng 2,5 tấn/ ca .
Qui trình sản xuất kẹo cứng
Một dây chuyền sản xuất kẹo mềm (từ khâu nấu, đánh dịch kẹo, làm
nguội, cắt cán, đóng gói) cho ra đời khoảng 2,5 tấn/ ca
Qui trình sản xuất kẹo mềm
Lớp Q9K1-Khoa QTKD 21
Đường, nha
Cô, đặc
Làm nguội
Dập viên
Mỡ
Nấu
Hương liệu
Nhào trộn
Đóng gói
Bơ
Đường, nha Nấu Cô đặc
Máy quật
Cán mỏng Cán viên
Đóng gói
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Ngoài các xí nghiệp sản xuất kẹo ra công ty còn có một xí nghiệp sản
xuất bánh truyền thống và bột canh với công suất đạt 3 tấn / ca
Luôn quan tâm chú trọng đến chất luợng sản phẩm nên công ty luôn chú
năm 2002 là 560 triệu đồng đến năm 2004 nộp cho ngân sách 2,360 tỷ đồng
Lớp Q9K1-Khoa QTKD 22
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
tăng 770 triệu đồng tơng đơng 48% so với năm 2003. nh vậy tình hình nộp thuế
cho nhà nớc tăng theo thời gian đây là biểu hiện đáng mừng
- Tổng lợi nhuận thuần năm 2003 đạt 2,330tỷ đồng tăng lên 700 triệu
đồng tơng đơng tăng 42% so với năm 2002, năm 2004 lợi nhận thuần đạt đợc
2,960 tỷ đồng tăng 630 triệu đồng tơng đơng tăng 27 % so với năm 2005. Tuy
nhiên chúng ta cũng nhận thấy rằng lợi nhuận năm 2004 có tăng lên so với năm
2003 nhng mức độ tăng và giá trị lại giảm hơn so với mức tăng năm 2003 so với
năm 2002. Do đó công ty cần có biện pháp tích cực` hơn để tăng lợi nhuận hơn
nữa.
- Số công nhân của công ty cũng tăng đáng kể đã góp phần nào giải quyết
đợc phần nào lao động d thừa cho xã hội. Thu nhập bình quân đầu ngòi của
doanh nghiệp cũng tăng lên, năm 2002 thu nhập bình quân đầu ngời là 1,030
triệu và đến năm 2004 thu nhập bình quân là 1,700 triệu. Nhân lực là vấn đề
sống còn của công ty nên việc tăng thu nhập cho ngời lao động sẽ góp phần
tăng năng suất lao động.
Việc quản lý vốn kinh doanh nói chung cũng nh vốn cố định nói riêng
khá ổn định và an toàn.
Trong năm những năm vừa qua mặc dù thị trờng có nhiều biến đổi
những công ty đã cố gắng đứng vững và phát triển. Sản phẩm của công ty ngày
một đa dạng và phong phú, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm có sức hấp dẫn
ngời tiêu dùng, đã mua sắm đợc nhiều trang thiết bị máy móc hiện đại đáp ứng
nhu cầu mở rộng qui mô sản xuất của công ty, tạo việc làm ổn định cho cán bộ
công nhân viên trong công ty và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nớc.
Trên đây là vài nét khái quát về tình hình sản xuất kinh doanh của công
ty trong thời gian qua. Để hiếu rõ hơn tình hình quản lý vốn ở công tyTNHH
Bánh Kẹo Thủ Đô nh thế nào ta đi sâu xem xét thực trạng về vốn cũng mh công
tác quản lý, sử dụng và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty.
quản lý vốn của doanh nghiệp tơng đối ổn định.
2.2.2 Kết cấu TSCĐ của công ty Bánh Kẹo
Bảng 2.3 Kết cấu TSCĐ của công ty
Đơn vị: Triệu đồng
Lớp Q9K1-Khoa QTKD 24
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Nguồn : Phòng kế toán
Nhìn vào bảng 2.3 ta thấy;
- Máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng lớn trong tổng TSCĐ của doanh
nghiệp, năm 2002 chiếm 47,83%, năm 2003 chiếm 48% và năm 2004 chiếm 49
% trong tổng vốn cố định. Do đặc thù Công ty là doanh nghiệp sản xuất nên
máy móc thiết bị là phần tài sản quan trọng và có giá trị cao trong qui mô vốn
sản xuất của doanh nghiệp, cần có chế độ bảo dỡng hợp lý để nâng cao khả
năng phục vụ đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của công ty
Hàng năm bên cạnh viêc đầu t cho máy móc thiết bị thì doanh nghiệp
còn phải chịu thêm chi phí sữa chữa, bảo dỡng máy móc thiết bị làm cho chi
phí sản xuất tăng lên đáng kể, ảnh hởng đến lợi nhuận của công ty
- Về phơng tiện vận tải tăng lên không đáng kể chủ yếu là chi phí sửa
chữa, bảo dỡng. Tuy không phải là tài sản quan trọng những nó quyết định đến
khâu vận chuyển lu thông hàng hoá do đó hàng năm công ty phải chú trọng đến
bảo dỡng, nâng cấp , tiến hành thay thế khi cần để phúc vụ tốt quá trình sản
xuất
- Về nhà cửa vật kiến trúc có tăng lên đáng kể, cuối năm 2004 là 7.213
triệu chiếm 36,29% đồng tăng lên 4,5% so với năm 2003 điều đó là hợp lý. Vì
đi đôi với viêc đầu t mở rộng qui mô sản xuất thì việc mở rộng nhà xởng là điều
hiển nhiên. Bên cạnh đó công ty mới thành lập nên thời gian sử dụng cha lâu tỷ
lệ trích khấu hao tơng đối nhỏ nên nguyên giá vẫn còn lớn
Nhìn chung do công ty mới thành lập cha lâu, hầu hết TSCĐ của doanh
nghiệp còn mới khả năng phục hồi cao. Hàng năm công ty chú trong đến việc
Lớp Q9K1-Khoa QTKD 25