Đánh giá thực trạng tổ chức kế toán tại công ty cổ phần tập đoàn Thái Hoà - Pdf 30

LỜI MỞ ĐẦU
Đất nước Việt Nam đang trên đà đổi mới. Nền kinh tế đã có nhiều
đổi thay đáng kể. Tuy nhiên, nền kinh tế thị trường nhiều cơ hội và cũng
không ít thách thức. Chính vì vậy để có thể tồn tại và phát triển thì các nhà
quản lý mỗi doanh nghiệp đều phải tìm ra con đường và cách thức riêng
cho mình, một phương thức quản lý khoa học và hợp lý nhất. Do đó công
tác kế toán trong doanh nghiệp trở thành một công cụ không thể thiếu giúp
cho các nhà quản lý doanh nghiệp có thể nắm bắt được chính xác tình hình
hoạt động của doanh nghiệp mình để từ đó có thể đưa ra các chiến lược
kinh doanh kịp thời.
Sau ba năm học tập trong môi trường Đại học tiếp thu những kiến
thức khác nhau, kiến tập là một cơ hội tốt giúp các bạn sinh viên hiểu sâu
hơn các bài học trên ghế nhà trường, tiếp thu các kiến thức thực tế đồng
thời kiến tập cũng là cơ sở để em có thể thực hiện tốt đợt thực tập kiểm
toán vào cuối năm thứ 4.
Sau thời gian kiến tập tại công ty cổ phần phần tập đoàn Thái Hoà em đã
đi sâu và tìm hiểu đề tài của mình. Nội dung đề tài của em ngoài phần mở
đầu và các phụ lục kèm theo bao gồm các nội dung sau:
Phần I : Tổng quan về công ty cổ phần tập đoàn Thái Hoà
Phần II: Thực trạng tổ chức kế toán tại công ty cổ phần tập đoàn Thái
Hoà
Phần III: Đánh giá thực trạng tổ chức kế toán tại công ty cổ phần tập
đoàn Thái Hoà
Vì thời gian và kinh nghiệm còn hạn chế nên trong quá trình nghiên
cứu không thể tránh khỏi sai sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý
kiến của thầy, cô giáo cùng cán bộ kế toán của công ty để em có thể nắm
bắt được vấn đề một cách toàn diện hơn.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
PHẦN I
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN THÁI HOÀ
1.1 Lịch sử hình thành công ty cổ phần tập đoàn Thái Hoà

Hoà chuyển đổi thành công ty cổ phần tập đoàn Thái Hoà với giấy phép
kinh doanh số 0103024767 ngày 19/5/2008 do Sở Kế hoạch đầu tư thành
phố Hà Nội cấp.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Tên công ty: Công ty cổ phần tập đoàn Thái Hoà.
Tên tiếng Anh: Thai Hoa Group Joint Stock company
1.2 Đặc điểm kinh doanh và tổ chức sản xuất kinh doanh của công
ty cổ phần tập đoàn Thái Hoà
1.2.1 Đặc điểm kinh doanh tại công ty cổ phần tập đoàn Thái Hoà
Đặc điểm hoạt động, sản xuất kinh doanh chính của Công ty là sản
xuất và chế biến cà phê nhân xuất khẩu. Bên cạnh đó, Công ty còn tiến
hành sản xuất chế biến cà phê hoà tan, cà phê sữa và cà phê phin, kinh
doanh khách sạn, xây dựng…
Để thuận lợi cho việc cung cấp nguyên liệu sản xuất, Công ty rất chú
trọng các dự án trồng mới: đầu tư vốn cho bà con nông dân trồng cà phê
phù hợp với quyết định số 80/QĐ - TTg của Chính phủ.
Ngoài ra, Công ty còn phát triển chế biến nông, lâm sản, mộc gỗ, lập
các dự án trồng cây cao su.
Với sự mở rộng ngành nghề kinh doanh, Công ty đã phát triển thêm
lĩnh vực thương mại như du lịch lữ hành nội địa, quốc tế và các dịch vụ tư
vấn đầu tư. Không những thế, lĩnh vực xây dựng cũng được đầu tư rất lớn,
Công ty nhận thi công, lắp đặt các công trình dân dụng, công nghiệp, thuỷ
lợi, bưu điện, thông tin liên lạc… và xây dựng khách sạn.
Công ty kinh doanh các lĩnh vực cụ thể sau:
- Đại lý mua, bán, ký gửi hàng hóa
- Chế biến nông sản
- Buôn bán lương thực thực, thực phẩm
- Mua bán máy móc thiết bị phục vụ sản xuất
- Mua bán đồ dùng cá nhân và gia đình
- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng

Bộ phận thương mại có nhiệm vụ thu mua cà phê, khai thác các kênh
tiêu thụ, đặc biệt là phục vụ cho xuất khẩu ra các thị trường lớn trên thế
giới.
Giữa hai bộ phận này có mối liên hệ chặt chẽ, gắn kết với nhau. Căn
cứ vào kế hoạch tiêu thụ từng tháng của bộ phận thương mại mà bộ phận
sản xuất sẽ tiến hành sản xuất. Đồng thời bộ phận sản xuất quản lý chi tiết
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Nguyên liệu cà phê
thóc Arabica
Hệ thống sấy
Làm sạch
Xát khô (tách vỏ và
vỏ lụa)
Phân loại
Bắn màu
Đánh bóng
Đóng gói
từng lô, từng đợt sản xuất để thông báo tình hình tồn kho cho bộ phận
thương mại.
Quy trình công nghệ sản xuất của Công ty là quy trình sản xuất giản
đơn được tiến hành tại phân xưởng. Nguyên vật liệu được bỏ một lần, toàn
bộ ngay từ đầu quy trình công nghệ. Đối tượng tập hợp chi phí là toàn bộ
phân xưởng, đối tượng tính giá thành là sản phẩm hoàn thành và việc tính
giá thành được tiến hành theo phương pháp giản đơn.
Lĩnh vực kinh doanh chủ đạo của công ty Tập đoàn Thái Hoà là đầu
tư và phát triển nông nghiệp. Thái Hoà triển khai những dự án lớn về trồng
và chế biến cao su, cà phê ở trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam. Ngoài ra
công ty còn mở rộng mạnh mẽ sang các lĩnh vực khác như khách sạn, du
lịch, xây dựng và phát triển hạ tầng, làm thuỷ điện…với nhiều dự án quan
trọng. Dựa trên quan điểm phát triển bền vững Thái Hoà phát triển nông

cho cà phê Arabica đã được Bộ thương mại và UBND Thành phố Hà Nội
công nhận qua việc trao tặng bằng khen về thành tích xuất khẩu liên tục
trong 8 năm 2001, 2002, 2003, 2004, 2005, 2006, 2007, 2008, được cấp
chứng chỉ ISO 9001 - 2000 vào năm 2003, và nhiều giải thưởng khác.
Dưới đây là một số chỉ tiêu thể hiện kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty qua 2 năm trở lại đây: (Biểu 01)
Nhìn vào kết quả từ bảng 01 ta thấy hầu hết các chỉ tiêu năm 2008
đều thấp hơn năm 2007. Có hiện tượng trên là do năm 2008 là năm khủng
hoảng kinh tế tài chính toàn cầu làm cho sức mua của thị trường giảm
xuống và vì thế làm cho doanh thu tiêu thụ của doanh nghiệp giảm 8,74%,
và do giá vốn hàng bán giảm chậm hơn tốc độ giảm của doanh thu nên dẫn
Website: Email : Tel : 0918.775.368
tới lợi nhuận thuần của doanh nghiệp giảm xuống 50,67%. Nhưng về mặt
hoạt động tài chính thì năm 2008 doanh nghiệp hoạt động mạnh hơn năm
2007, cụ thể là doanh thu hoạt động tài chính năm 2008 bằng 3713.62%
năm 2007. Điều đó cho thấy doanh nghiệp ngày càng chú trọng vào đầu tư
tài chính. Tuy nhiên do phải trang trải chi phí lãi vay lớn nên dẫn tới lỗ
hoạt động tài chính là 18 tỷ. Ta thấy trong cơ cấu thu nhập của doanh
nghiệp, thì thu nhập chủ yếu là từ bán hàng, và mặt hàng chủ đạo vẫn là cà
phê, mà chủ yếu là xuất khẩu cà phê nhân. Nhìn chung năm 2008 doanh
nghiệp hoạt động kém hiệu quả hơn năm 2007, đấy cũng là đặc điểm
chung của hầu hết các doanh nghiệp kinh doanh xuất – nhập khẩu trên toàn
thế giới, do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm vừa
qua.
Biểu số 01
BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH NĂM 2008
Đơn vị: VND
ST
T Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2007
So sánh

thấy doanh nghiệp đã chú trọng vào phát triển thị trường trong nước. Số
lượng lao động tai xưởng sx Liên Ninh không có thay đổi gì so với năm
2007 cho thấy năm 2008 doanh nghiệp không có tuyển dung thêm lao động
tại phân xưởng, như vậy là tương đối phù hợp với tình hình trong nước và
quốc tế năm 2008.
Biểu số 02
Website: Email : Tel : 0918.775.368
SỐ LƯỢNG LAO ĐỘNG TẠI TỔNG CÔNG TY
STT Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 So sánh %
1 Tổng lao động 54 62 114,81
2 Lao động VP tổng 24 27 112,5
Phòng hàn chính 8 9 112,5
Phòng kinh doanh XNK 4 4 100
Phòng kế toán 10 11 110
Lái xe 2 3 150
Tổng giám đốc 1 1 100
Phó tổng giám đốc 1 1 100
3 Lao động tại VP Giáp Bát 7 12 171,42
Phòng dự án 2 3 150
Phòng kinh doanh nội địa 5 9 180
4 Lao động tại xưởng Liên Ninh 23 23 100
Phòng kê toán 2 2 100
Bảo vệ 2 2 100
Phòng kỹ thuật 4 4 100
Công nhân sx 14 14 100
Giám đốc 1 1 100
( Số liệu phòng Hành chính)
1.2.5 Phương hướng, chiến lược phát triển công ty trong thời gian tới
Định hướng phát triển của Thái Hoà là thiết lập nền tảng kinh doanh
vững mạnh, hệ thống quản trị hiệu quả và minh bạch. Hiện tại, danh mục

công ty. Chụi trách nhiệm điều hành các hoạt động của phòng tổ chức hành
chính và phòng kỹ thuật, xí nghiệp trong toàn công ty.
- Giám đốc tài chính: giúp tổng giám đốc điều hành các công tác kinh
doanh. Đồng thời chụi trách nhiệm quản lý, báo cáo trước giám đốc về tình
hình kinh doanh của công ty.
- Ban kế toán: Tham mưu cho các giám đốc về hạch toán kinh tế theo điều
lệ tổ chức và hoạt động của công ty. Tổ chức và quản lý nguồn tài chính và
thu chi tổng hợp, phân tích các hoạt động kinh tế tài chính trong sản xuất
Website: Email : Tel : 0918.775.368
kinh doanh. Xây dựng cơ sở hạch toán kinh doanh về giá cả, tỷ giá, tỷ giá
xuất nhập khẩu và các định mức trong sản xuất.
- Phòng hành chinh: dự thảo các văn bản về lao động, tổ chức nhân sự,
tuyển dụng, tuyển chọn nhân sự. Quản lý các thiết bị hành chính, thảo, lưu,
chuyển công văn giấy tờ. Quản lý trực tiếp công tác tổ chức hành chính
văn phòng trong toàn công ty. Công tác quản trị hành chính, triển khai thực
hiện các chế độ chính sách. Thực hiện công tác quản lý hành chính pháp
chế, công văn, thư từ báo chí. Phụ trách công tác đào tạo, tuyển dụng và đề
bạt cán bộ công nhân viên theo yêu cầu công việc của từng bộ phận. Xây
dựng mức tiền lương chung của công ty; theo dõi quản lý, thực hiện các
nghiệp vụ về chính sách cho người lao động; tổ chức, sắp xếp các cuộc
họp, hội nghị lớn của công ty
- Ban kinh doanh XNK: nghiên cứu khảo sát thị trường và tìm kiếm bạn
hàng, ký kết hợp đông tiêu thụ kinh doanh và triển khai các hợp đồng, mở
rộng thị trường…
- Các công ty con, chi nhánh và nhà máy:
+ Trực tiếp sản xuất và chế biến cà phê nhân xuất khẩu đáp ứng đủ hang
theo yêu cầu của công ty.
+ Thực hiện tốt chu trình cà phê để đạt tiêu chuẩn xuất khẩu theo tiêu
chuẩn quy định
+ Sản xuất và chế biến cà phê thành phẩm (đồ uống)

THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
TẬP ĐOÀN THÁI HOÀ
2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty cổ phần tập đoàn
Thái Hoà
Có thể nói bộ máy kế toán của công ty là cánh tay phải đắc lực giúp
giám đốc trong việc kiểm tra, giám sát mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính diễn
ra trong đơn vị. Nó cung cấp thông tin một cách thường xuyên, liên tục,
đầy đủ và kịp thời góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh.
Tại Thái Hoà bộ máy kế toán được tổ chức thành Phòng kế toán mà
đứng đầu là Trưởng phòng kế toán, đồng thời là kế toán trưởng. Phòng kế
toán có chức năng quản lý toàn bộ hoạt động kế toán tài chính của công ty.
Đồng thời Phòng kế toán cũng tham mưu cho Ban Giám Đốc về kế hoạch
tài chính, các chính sách và chiến lược tài chính kế toán. Bộ máy kế toán
của Tổng công ty được phân tách thành từng phần riêng biệt do các kế toán
viên thực hiện. Phòng kế toán tổ chức và thực hiện hạch toán kế toán công
ty theo chế độ tài chính hiện hành và đặc điểm hoạt động kinh doanh của
công ty
- Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng kế toán: là người chụi trách nhiệm
trước ban giám đốc và cấp trên về mọi hoạt động tài chính, có nhiệm vụ
theo dõi và tổ chức điều hành toàn bộ hoạt động tài chính kế toán của công
ty, chỉ đạo chung công tác kế toán trong hệ thống kế toán. Thực hiện đúng
chức năng nhiệm vụ của kế toán trưởng theo đúng pháp lệnh kế toán thống
kê và điều lệ kế toán trưởng.
- Kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ tổng hợp thông tin các thông tin từ các
nhân viên kế toán phần hành để lên bảng cân đối tài khoản và lập báo cáo
cuối kì. Kế toán tổng hợp còn phải kê khai thuế hàng tháng cũng như quyết
toán thuế cuối năm nộp lên cục thuế thành phố Hà Nội. Ngoài ra còn tập
hợp chi phí tính giá thành sản phẩm cũng như xác định kết quả kinh doanh
trên các phần hành khác chuyển số liệu sang.

2.2.1.1 Chính sách chung cho toàn công ty
Công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo Quyết
Định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính,
các chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ tài chính ban hành và các bản sửa
đổi bổ sung, hướng dẫn thực hiện kèm theo. Chế độ kế toán được công ty
áp dụng như sau:
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
Kế toán
hàng
tồn kho
và tính
giá
thành
sản
phẩm
Kế
toán
ngân
hàng
Kế
toán
tài sản
cố
định
Kế toán
thanh
toán
Thủ

Thủ
quỹ
Kế
toán
tiền
lương
Kế toán
công nợ
kế toán đơn vị trực thuộc
- Niên độ kế toán của công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày
31/12 hàng năm.
- Đơn vị tiền tệ được sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam
( VND).
- Hình thức kế toán công ty áp dụng là : Sổ Nhật Ký Chung
2.2.1.2 Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và tương đương tiền
- Nguyên tắc xác định các khoản tương đương tiền: Là các khoản đầu tư
ngắn hạn không quá 3 tháng có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành tiền và
không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể từ ngày mua khoản
đầu tư đó tại thời điểm báo cáo.
- Nguyên tắc, phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác: Các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá
thực tế tại các thời điểm phát sinh nghiệp vụ. Tại thời điểm cuối năm các
khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được quy đổi theo giá bình quân liên
ngân hàng do ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố vào ngày kết thúc
niên độ kế toán. Chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong kỳ và chênh lệch
do đánh giá lại số dư các khoản mục tiền tệ tại thời điểm cuối năm được
kết chuyển vào doanh thu hoặc chi phí tài chính trong năm tài chính.
2.2.1.3 Chính sách đối với hàng tồn kho
- Hàng tồn khi được ghi nhận theo giá gốc. Trường hợp giá trị thuần có thể
thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực

kinh doanh trong kỳ phát sinh.
- Các khoản thu nhập phát sinh do đầu tư tạm thời các khoản vay riêng biệt
trong khi chờ sử dụng vào mục đích có được tài sản dở dang thì phải ghi
giảm trừ vào chi phí đi vay phát sinh khi vốn hoá
- Chi phí đi vay được vốn hoá trong kỳ không được vượt quá tổng số chi
phí đi vay phát sinh trong kỳ. Các khoản tiền lãi vay và khoản phân bổ
chiết khấu hoặc phụ trội được vốn hoá trong từng ký không được vượt quá
số lãi vay thực tế phát sinh và số phân bổ chiết khấu hoặc phụ trội trong kỳ
đó.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2.2.1.6 Nguyên tắc vốn hoá các khoản chi phí khác
- Chi phí trả trước: các chi phí trả trước chỉ liên quan đến chi phí sản xuất
kinh doanh năm tài chính hiện tại được ghi nhận là chi phí trả trước ngắn
hạn. Các chi phí sau đây đã phát sinh trong năm tài chính nhưng được hạch
toán vào chi phí trả trước dài hạn để phân bổ dần vào kết quả hoạt động
kinh doanh:
+ Công cụ dụng cụ xuất dùng có giá trị lớn
+ Những khoản chi phí thực tế phát sinh có liên quan đến kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều niên độ kế toán.
- Chi phí khác phục vụ cho hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản, cải tạo,
nâng cấp TSCĐ trong kỳ được vốn hoá vào TSCĐ đang được đầu tư hoặc
cải tạo nâng cấp đó
- Các loại chi phí trả trước nếu chỉ liên quan đến năm tài chính hiện tại thì
được ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh trong năm tài chính
2.2.1.7 Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ
sở hữu.
- Vốn khác của chủ sở hữu được ghi theo giá trị còn lại giữa giá trị hợp lý
của các tài sản mà doanh nghiệp được các tổ chức, cá nhân khác tặng, biếu
sau khi trừ các khoản thuế phải nộp ( nếu có ) liên quan đến các tài sản

khi thoả mãn đồng thời hai điều kiện sau:
+ Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
2.2.2 Chứng từ kế toán tại công ty
Chứng từ kế toán là điểm bắt đầu của công tác kế toán, là căn cứ để
kiểm tra tính chất của nghiệp vụ và là cơ sở để ghi sổ kế toán và lập báo
cáo tài chính. Hiện tại trong quá trình hoàn thiện công tác kế toán thì hệ
thống chứng từ của Công ty đang được thực hiện theo Quyết định số 15
của Bộ Tài chính. Các chứng từ sử dụng trong quá trình hạch toán ban đầu
được lập ra đều phù hợp với yêu cầu kinh tế và pháp lý của nghiệp vụ kinh
Website: Email : Tel : 0918.775.368
tế phát sinh chứng từ được phân loại và hệ thống hoá theo từng nghiệp vụ
kinh tế, theo từng thời gian phát sinh và được đóng thành từng tập theo
từng tháng dễ dàng cho việc tìm kiếm, kiểm tra, đối chiếu khi cần.
Biểu số 03: Bảng tổng hợp một số loại chứng từ phát sinh
TT TÊN CHỨNG TỪ
Lao động tiền lương
1 Bảng chấm công
2 Bảng thanh toán tiền lương
3 Giấy đi đường
4 Bảng kê các khoản trích nộp theo lương
5 Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
Hàng tồn kho
1 Phiếu nhập kho
2 Phiếu xuất kho
3 Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ
4 Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa
5 Bảng kê mua hàng
6 Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ
Bán hàng

Bước 1 Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán;
Bước 2:
Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế toán hoặc trình
Giám đốc doanh nghiệp ký duyệt;
Bước 3 Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán;
Bước 4: Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán
Sơ đồ 04: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc đã được kiểm tra kế toán
Công ty cổ phần tập đoàn Thái Hoà dung làm căn cứ ghi sổ. Trước hết kế
toán ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký chung, sau đó căn cứ vào số
liệu đã ghi trên sổ nhật ký chung để kế toán công ty ghi vào sổ cái theo các
tài khoản kế toán phù hợp. Công ty sử dụng các loại sổ sách sau sổ nhật ký
chung, sổ cái và sổ chi tiết các loại như sổ tài sản, sổ quỹ, sổ theo dõi
nguyên vật liệu…và các bảng tổng hợp, bảng kê chi tiết…
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm kế toán cộng số liệu trên sổ cái, lập
bảng cân đối số phát sinh phải bằng số phát sinh Nợ và số phát sinh Có
trên sổ Nhật ký chung ( hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký chung
đặc biệt ) cùng kỳ.
Dưới đây là một số sổ kế toán tại công ty:
Biểu số 05 : Hệ thống Sổ kế toán áp dụng tại Công ty.
Số thứ tự Tên sổ
1 Nhật ký chứng từ số 1
2 Nhât ký chứng từ số 2
3 Nhât ký chứng từ số 5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chứng từ kế
toán
Sổ chi tiết
- Sổ tổng
hợp

22 Sổ chi tiết tiền vay
23 Sổ chi tiết bán hàng
24 Thẻ tính giá thành sản phẩm, dịch vụ
25 Sổ chi tiết các tài khoản
26 Sổ chi tiết phát hành cổ phiếu
27 Sổ chi tiết cổ phiếu quỹ
28 Sổ theo dõi thuế GTGT
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2.2.5 Hệ thống báo cáo kế toán tại công ty cổ phần tập đoàn Thái Hoà
Báo cáo tài chính là hệ thống báo cáo được lập theo chuẩn mực và
chế độ kế toán hiện hành, nó chứa đựng thông tin tổng hợp và được trình
bày một cách tổng quát về tình hình tài sản, công nợ cũng như tình hình tài
chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của Công ty trong
hiện tại và những dự đoán trong tương lai nhằm phục vụ cho các đối tượng
quan tâm khác nhau với những mục đích riêng như Ban giám đốc, nhà đầu
tư, cơ quan thuế…
Báo cáo tài chính được lập theo các quý hàng năm, hệ thống Báo
cáo tài chính bao gồm:
+ Bảng cân đối kế toán
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
+ Thuyết minh báo cáo tài chính
+ Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh
+ Báo cáo tổng hợp kiểm kê tài sản cuối mỗi niên độ
2.3 Đặc điểm tổ chức một số phần hành chủ yếu tại công ty cổ phần
tập đoàn Thái Hoà
2.3.1 Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
2.3.1.1 Kế toán tiêu thụ sản phẩm hàng hoá
Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh.
kế toán bán hàng cần quản lý chặt chẽ các yếu tố của nghiệp vụ bán hàng
như: doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán... Để từ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status