Website: Email : Tel : 0918.775.368
Trờng: đại học KHXH&NV
Khoa: Tâm lý học
Bài kiểm tra giữa kỳ
Bài kiểm tra giữa kỳ
Môn: Dân tộc học đại c
Môn: Dân tộc học đại c
ơng
ơng
Đề bài : Từ những vấn đề cơ bản của chủng tộc,
hãy chứng minh tại sao nhân loại tiến bộ lại dẫn đến
đấu tranh chống chủ nghiã chủng
tộc.
tộc.
1. Chủng tộc
Trớc khi đi tìm hiểu các vấn đề cơ bản trên, chúng ta cần phải
tìm hiểu về định nghĩa chủng tộc là gì? Chủng tộc là một quần thể
(hay tập hợp quần thể mà ta quen gọi là những nhóm ngời) đặc trng bởi
những đặc điểm di truyền về hình thái sinh lý mà nguồn gốc và quá
trình hình thành của chúng liên quan đến một vùng địa vực nhất định.
Hay nói một cách khác, chủng tộc là một số nhóm ngời có đặc trng
hình thái giống nhau. Những đặc trng đó đợc di truyền lại. Chủng tộc
là yếu tố sinh vật học, không phải là yếu tố xã hội. Chủng tộc và quốc
gia không liên quan với nhau. Nhiều dân tộc có thể ở trong một chủng
tộc.
Xét trong mối quan hệ giữa chủng tộc với dân tộc và văn hoá,
Ăngghen trong phép biện chứng của tự nhiên đã định nghĩa: nhân
Trên thế giới ngày nay không có một tộc nào không pha máu
nhiều thành phần chủng tộc khác nhau. Chính vì vậy, khi nghiên cứu về
chủng tộc giúp ta nhận thức rõ ràng hơn nguồn gốc của dân tộc. Sự có
mặt của yếu tố nhân chủng này hay khác trong thành phần các dân tộc
khac nhau, chứng minh cho sự tồn tại của yếu tố nhân chủng đó trong
việc tham gia cấu thành dân tộc.
Về đặc điểm phân loại chủng tộc, trong số những đặc điểm xác
định chủng tộc, loại cơ bản nhất vẫn là những đặc điểm hình thái bề
ngoàI cơ thể nh màu da, màu mắt, màu và hình dạng tóc, sự phát triển
lớp lông thứ ba, những nét biểu hiện ở đầu, mặt, chiều cao thân.Phần
lớn chúng là những đặc điểm có cấu trúc di truyền phức tạp. Việc xác
định các đặc điểm phân loại chủng tộc là là vấn đề phức tạp. Trên đại
thể, ngời ta thờng lấy một tổng hợp những đặc trng nhân chủng chủ
3
yếu, tìm hiểu sự hình thành các đặc trng ấy trong những điều kiện nhất
định. Đây là một số đặc điểm cơ bản:
- Sự cấu tạo của sắc tố: sắc tố biểu hiện trên cơ thể ngời bao
gồm màu da, màu tóc, màu mắt. Nhân loại có nhiều màu da khác nhau,
chung quy lại có ba dạng: màu sáng (trắng hồng, trắng vàng), màu
trung gian (da hơi nâu), và da nâu sẫm hay da màu tối. Theo tiêu chuẩn
này, ngời ta chia loài ngời làm ba chủng tộc: da trắng, da đen, da vàng.
Màu mắt cũng có nhiều loại: màu sẫm (đen, hạt dẻ), màu trung bình
(xám hay nâu), nhạt, sáng (xanh thẫm hay xanh da trời). Màu tóc bao
gồm: màu sẫm (đen, nâu), màu trung gian (hung), màu sáng (tóc vàng).
- Dạng tóc, bao gồm hai loại: tóc thẳng và tóc uốn dạng sóng.
- Mức độ nhiều hay ít của lớp lông thứ ba trên cơ thể: tuỳ từng
chủng tộc mà mức độ có khác nhau.
- Hình dạng khuôn mặt: nhìn trực diện hình dạng khuôn mặt có
ba loại: rộng, hẹp, trung bình.
- Hình dạng mắt, chủ yếu do mí trên phát triển nhiều hay ít quy
- Sự thích nghi hoàn cảnh địa lý tự nhiên: trong quá trình hình
thành đặc điểm chủng tộc, hoàn cảnh tự nhiên đóng một vai trò rất
quan trọng. Nhiều đặc điểm chủng tộc là kết quả cảu sựu chọn lọc tự
nhiên và sựu thích nghi với môi trờng.
- Sự sống biệt lập giữa các nhóm ngời: do dân số ít, mỗi
quần thể ban đầu chỉ vài trăm ngời, ở cá môi trờng khác nhau đã tạo
nên sự khác biệt về một số đặc điểm cấu tạo bên ngoài của cơ thể.
5
- Sự lai giống giữa các nhóm ngời: đây cũng là nguyên nhân
quan trọng để hình thành các chủng tộc, đồng thòi cũng là yếu tố để
hợp nhất các chủng tộc.
2. Chủ nghĩa chủng tộc
Toàn thể nhân loại hợp thành 1 loài duy nhất, đó là loài Hômô
sapiens. Giữa các chủng tộc không có sự khác nhau lớn về thể chất và
tâm lý. Và vì thế không có cơ sở khoa học để chia các chủng tộc về ph-
ơng diện sinh vật học ra chủng tộc thợng và hạ đẳng. Các nhà sáng lập
ra chủ nghiã Mác đã chứng minh rằng sự khác biệt về chủng tộc không
gắn liền với sự phát triển của xã hội loài ngời. Những ngời theo chủ
nghĩa chủng tộc đã phủ định quy luật phát triển của xã hội, khi lấy đấu
tranh giữa các chủng tộc thay cho đấu tranh giai cấp làm động lực phát
triển của xã hội.
Lịch sử phát triển của xã hội loài ngời đã chỉ ra rằng kể từ khi xã
hội phân chia thành giai cấp thì đồng thời đã có mầm mống của chủ
nghĩa chủng tộc. Từ thời Cổ đại, các dân tộc chiến thắng trong các
cuộc chiến tranh chinh phạt đến tự cho mình thuộc chủng tộc thợng
đẳng và xem dân tộc bị trị là thuộc dân tộc hạ đẳng. Trong xã hội nô lệ
đã có những ghi chép biện hộ cho giai cấp chủ nô. Trong xã hội phong
kiến thuyết chủng tộc lại mang màu sắc mới nh trong các quốc gia
phong kiến Châu á có thuyết dòng máu cao quý đối với giai cấp thống
trị Nhng chủ nghĩa chủng tộc đặc biệt phát triển trong xã hội t bản. ở