Nghiên cứu đặc điểm của Đái tháo đường týp 2 và hiệu quả điều trị theo tiêu chí đồng thuận của ADA và EASD tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bình Định - Pdf 30

B GIO DC V O TO B Y T
I HC HU
TRNG I HC Y DC
Vế èNH DNG
NGHIÊN CứU ĐặC ĐIểM CủA ĐáI THáO ĐƯờNG TýP 2
Và HIệU QUả ĐIềU TRị THEO TIÊU CHí ĐồNG THUậN CủA
ADA Và EASD TạI BệNH VIệN ĐA KHOA TỉNH BìNH ĐịNH
LUN N CHUYấN KHOA CP II
HU, 2012
B GIO DC V O TO B Y T 1
I HC HU 1
TRNG I HC Y DC 1
Vế èNH DNG 1
NGHIÊN CứU ĐặC ĐIểM CủA ĐáI THáO ĐƯờNG TýP 2 1
Và HIệU QUả ĐIềU TRị THEO TIÊU CHí ĐồNG THUậN CủA 1
ADA Và EASD TạI BệNH VIệN ĐA KHOA TỉNH BìNH ĐịNH 1
LUN N CHUYấN KHOA CP II 1
T VN 1
Chng 1 3
TNG QUAN TI LIU 3
1.1. I CNG V I THO NG 3
Bng 1.1. c lng t l mc T trờn ton th gii nm 2011 v 2030 4
\Ngun: Diabetes Res Clin Pract, 2011 [85] 4
Bng 1.2. Bng phõn loi ỏi thỏo ng ca ADA nm 2010 [27] 5
1.2. C CH BNH SINH CA I THO NG TíP 2 8
1.3. BIN CHNG CA BNH I THO NG 9
1.4. IU TR I THO NG TíP 2 12
1.5. CC NGHIấN CU TRONG NC V NC NGOI LIấN QUAN N
TI 24
1.6. Y C 26
I TNG V PHNG PHP NGHIấN CU 27

Bảng 3.15. Tương quan giữa HbA1c trước nghiên cứu với TG 50
Biểu đồ 3.7. Tương quan giữa Go trước nghiên cứu với TG 50
Biểu đồ 3.8. Tương quan giữa HbA1c trước nghiên cứu với TG 51
Bảng 3.16. Tương quan giữa Go, HbA1c trước nghiên cứu với tuổi 51
Bảng 3.17. Sử dụng thuốc ĐTĐ của bệnh nhân trước nghiên cứu 52
Bảng 3.18. Tương quan số thuốc sử dụng với thời gian phát hiện bệnh 52
Bảng 3.19. Thuốc uống ĐTĐ của bệnh nhân trước nghiên cứu 53
3.2. HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ THEO TIÊU CHÍ ĐỒNG THUẬN CỦA ADA VÀ EASD
2009 53
Bảng 3.20. Sử dụng thuốc ĐTĐ của bệnh nhân trong nghiên cứu 53
Bảng 3.21. Liều lượng các thuốc dùng trong nghiên cứu 54
Bảng 3.22. Sự thay đổi liều lượng các thuốc trong quá trình nghiên cứu 54
Bảng 3.23. Nồng độ Go trung bình sau nghiên cứu 55
Biểu đồ 3.9. Nồng độ Go sau 1, 2, 3 tháng nghiên cứu 55
Bảng 3.24. Nồng độ Go sau 1 tháng, sau 2 tháng và sau 3 tháng 55
Bảng 3.25. Nồng độ HbA1c % trước và sau nghiên cứu 56
Bảng 3.26. Phân bố HbA1c sau nghiên cứu 56
Bảng 3.27. Bilan lipid sau nghiên cứu 57
Sự thay đổi các thành phần bilan lipid trước và sau nghiên cứu có ý
nghĩa thống kê, p < 0,01 57
Bảng 3.28. Tỷ lệ bệnh nhân kiểm soát lipid máu sau nghiên cứu 58
Bảng 3.29. Phân bố bệnh nhân theo BMI sau nghiên cứu 58
Biểu đồ 3.11. Sự thay đổi BMI trước và sau nghiên cứu 59
Biểu đồ 3.12. Tỷ lệ các nhóm BMI trước và sau nghiên cứu 59
Bảng 3.30. Thay đổi VB sau nghiên cứu 60
BÀN LUẬN 61
Qua 12 tháng tiến hành thực hiện nghiên cứu 130 bệnh nhân, thời gian nghiên cứu trên
mỗi bệnh nhân là 3 tháng tại phòng khám Nội tiết Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bình Định.
Nghiên cứu đã được tiến hành nghiêm túc, khách quan, thực hiện đúng quy trình chọn
mẫu, thu thập số liệu và xử lý số liệu. Chúng tôi có được 113 bệnh nhân có đầy đủ các

Bảng 2.3: Các mức độ rối loạn lipide máu theo khuyến cáo ATP III và Hội
tim mạch học Việt Nam 2008 Error: Reference source not found
Bảng 3.1. Phân bố bệnh nhân ĐTĐ týp 2 theo tuổi Error: Reference source not
found
Bảng 3.2. Phân bố bệnh nhân ĐTĐ týp 2 theo giới Error: Reference source not
found
Bảng 3.3. Phân bố bệnh nhân theo thời gian phát hiện bệnh . . Error: Reference
source not found
Bảng 3.4. Phân bố bệnh nhân đái tháo đường týp 2 theo vòng bụng Error:
Reference source not found
Bảng 3.5. Phân bố tỷ lệ béo dạng nam theo vòng bụng Error: Reference source
not found
Bảng 3.6. Phân bố thể trọng bệnh nhân theo BMI . Error: Reference source not
found
Bảng 3.7. Bảng trị số huyết áp tâm thu (HATT) của nhóm nghiên cứu Error:
Reference source not found
Bảng 3.8. Bảng trị số huyết áp tâm trương (HATTr) của nhóm nghiên cứu
Error: Reference source not found
Bảng 3.9. Phân bố tăng HA dành cho người đái tháo đường của ADA 2010
Error: Reference source not found
Bảng 3.10. Phân bố BN theo rối loạn lipid máu Error: Reference source not
found
Bảng 3.11. Nồng độ Go, HbA1c trước nghiên cứu . Error: Reference source not
found
Bảng 3.12. Tương quan giữa Go, HbA1c trước nghiên cứu với thời gian phát
hiện bệnh Error: Reference source not found
Bảng 3.13. Tương quan giữa glucose, HbA1c trước nghiên cứu với BMI Error:
Reference source not found
Bảng 3.14. Tương quan giữa HbA1c trước nghiên cứu với vòng bụng Error:
Reference source not found

Sơ đồ 1.1. Phác đồ điều trị theo ANAES tháng 3 /2000 Error: Reference
source not found
Sơ đồ 1.2. Tiêu chí đồng thuận của ADA/EASD năm 2009 [63] Error:
Reference source not found
Biểu đồ 3.1. Tương quan Go với thời gian phát hiện bệnh Error: Reference
source not found
Biểu đồ 3.2. Tương quan HbA1c với thời gian phát hiện bệnh Error:
Reference source not found
Biểu đồ 3.3. Tương quan Go trước nghiên cứu với BMI trước nghiên cứu
Error: Reference source not found
Biểu đồ 3.4. Tương quan HbA1c trước nghiên cứu với BMI trước nghiên
cứu Error: Reference source not found
Biểu đồ 3.5. Tương quan Go trước nghiên cứu với VB trước nghiên cứu
Error: Reference source not found
Biểu đồ 3.6. Tương quan HbA1c với VB trước nghiên cứu Error:
Reference source not found
Biểu đồ 3.7. Tương quan giữa Go trước nghiên cứu với TG Error:
Reference source not found
Biểu đồ 3.8. Tương quan giữa HbA1c trước nghiên cứu với TG Error:
Reference source not found
Biểu đồ 3.9. Nồng độ Go sau 1, 2, 3 tháng nghiên cứu Error: Reference
source not found
Biểu đồ 3.10: Nồng độ HbA1c trước và sau nghiên cứu Error: Reference
source not found
Biểu đồ 3.11. Sự thay đổi BMI trước và sau nghiên cứu Error: Reference
source not found
Biểu đồ 3.12. Tỷ lệ các nhóm BMI trước và sau nghiên cứu Error:
Reference source not found
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1. Cách đo vòng eo Error: Reference source not found

7%) chiếm tỷ lệ thấp 38,5% [52],[62]. Tại Bình Định, theo nghiên cứu của
Nguyễn Ngọc Chất tỷ lệ kiểm soát glucose máu chấp nhận được (HbA1c ≤
7,5) là 29,8% [3].
Vấn đề chọn lựa phác đồ điều trị như thế nào là thích hợp cho mỗi bệnh
nhân đây là vấn đề cần cân nhắc kỹ, vì mỗi bệnh nhân đái tháo đường týp 2
không phải ai cũng như nhau, có người ở giai đoạn sớm tương ứng với pha I
tức pha còn tăng tiết insulin, người pha II tương ứng với bình tiết insulin,
hoặc pha III là pha bắt đầu giảm tiết, chưa kể người chưa có biến chứng,
người có biến chứng nặng, người dung nạp thuốc tốt hoặc không. Do vậy qua
nhiều thập niên, có nhiều phác đồ điều trị bệnh ĐTĐ, nhưng mục tiêu cân
bằng nồng độ glucose máu đói, trước ăn hay 2 giờ sau ăn cũng như HbA1c
không khác biệt nhau nhiều, việc quan trọng là chọn phác đồ điều trị thích
nghi từng cá nhân, và thay đổi phác đồ theo đáp ứng của HbA1c. Trong
nghiên cứu này, chúng tôi chọn phác đồ đồng thuận của Hiệp hội Đái tháo
đường Hoa Kỳ và Hiệp hội nghiên cứu bệnh đái tháo đường Châu Âu năm
2009 (ADA/EASD) [63]. Đây là phác đồ có giá trị thực tiễn trong lâm sàng,
dễ áp dụng, dễ lựa chọn [41]. Vì thế chúng tôi nghiên cứu đề tài: “Nghiên
cứu đặc điểm của Đái tháo đường týp 2 và hiệu quả điều trị theo tiêu chí
đồng thuận của ADA và EASD tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bình Định”
nhằm 2 mục tiêu sau:
1. Tìm hiểu đặc điểm Đái tháo đường týp 2 tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh
Bình Định.
2. Đánh giá hiệu quả điều trị theo tiêu chí đồng thuận của ADA và ESAD.
3
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. ĐẠI CƯƠNG VỀ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
1.1.1. Định nghĩa
Theo Hiệp hội đái tháo đường Hoa Kỳ (ADA) năm 2010: “Đái tháo
đường (ĐTĐ) là một nhóm các bệnh lý chuyển hoá đặc trưng bởi tăng glucose

Dân số trưởng thành (tuổi 20-79, tỷ) 4,4 5,6
ĐTĐ (tuổi 20-79)
Tỷ lệ trên toàn thế giới (%) 8,3 9,9
Tỷ lệ tương đối (%) 8,5 8,9
Số người bị ĐTĐ (triệu) 166 552
Rối loạn dung nạp glucose (tuổi 20-79)
Tỷ lệ trên toàn thế giới (%) 6,4 7,1
Tỷ lệ tương đối (%) 6,5 6,7
Số người bị RLDNG (triệu) 280 398
1.1.3. Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường
Tiêu chuẩn chẩn đoán Đái tháo đường ADA 2010 [26]. Chẩn đoán đái
tháo đường dựa vào 1 trong 4 tiêu chuẩn sau:
1. HbA1c ≥ 6,5%.
2. Glucose huyết tương tĩnh mạch lúc đói ≥ 126 mg/dl (7,0 mmol/l).
Glucose huyết tương tĩnh mạch lúc đói được định nghĩa là glucose máu được
đo ở thời điểm nhịn đói ít nhất 8 giờ.
5
3. Glucose huyết tương tĩnh mạch 2 giờ sau khi làm nghiệm pháp dung nạp
glucose ≥ 200 mg/dl (11,1 mmol/l).
4. Bệnh nhân có triệu chứng cổ điển của tăng glucose máu hoặc cơn tăng
glucose máu cấp kèm theo xét nghiệm glucose huyết tương tĩnh mạch ngẫu
nhiên ≥ 200 mg/dl (11,1 mmol/l).
Tiêu chuẩn 1, 2, 3 cần phải được xét nghiệm lần hai; trong khi tiêu
chuẩn 4 chỉ cần xét nghiệm một lần duy nhất.
1.1.4. Phân loại ĐTĐ
Sau đây là phân loại của Hiệp Hội Đái tháo đường Hoa Kỳ (ADA)
năm 2010
Bảng 1.2. Bảng phân loại đái tháo đường của ADA năm 2010 [27]
I. ĐTĐ týp 1: (hủy hoại tế bào bêta, thường đưa đến thiếu hụt insulin tuyệt
đối):

(Stiff - man), kháng thể kháng thụ thể insulin.
H. Hội chứng di truyền khác phối hợp với ĐTĐ. Hội chứng Down, hội chứng
Klinefelter, hội chứng Turner, hội chứng Wolfram, rối loạn điều phối
Friedreich, múa giật Huntington, hội chứng Prader - Willi, bệnh loạn dưỡng cơ.
IV. ĐTĐ thai nghén
7
 Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường týp 2
Bảng 1.3. Các đặc điểm chính của ĐTĐ týp 2 (theo WHO 2002) [8]
Đặc điểm Týp 2
Tỷ lệ 80 - 90%
Tuổi khởi phát điển hình ≥ 40
Khởi bệnh Kín đáo
Uống nhiều Ít rõ
Ăn nhiều và sút cân Không
Toan cetone (không điều trị) Hiếm
Tiết insulin Bình thường hoặc giảm ít
Phụ thuộc insulin Không
Insulin/ C-peptide huyết tương Cao hoặc bình thường hoặc giảm nhẹ
Thụ thể insulin Thường bị tổn thương
Glucagon máu Bình thường
Kháng thể kháng đảo Không
Liên hệ kháng nguyên HLA Không
Nhiễm siêu vi, nhiễm độc Không
Biến chứng Ít, chậm
Glucose đói không điều trị ≤ 300mg/dl
Đáp ứng sulfonylurease Có
1.1.5. Các yếu tố nguy cơ đái tháo đường týp 2
Béo phì hoặc thừa cân, đa phần do ăn quá thừa calo, lối sống tĩnh tại,
một ít do di truyền. Việc sinh hoạt ít vận động thường gắn liền với sự tăng
trưởng về kinh tế, tốc độ đô thị hoá, thay đổi về lối sống, nhất là ở các quốc

9
Kháng insulin đã xảy ra từ giai đoạn tiền lâm sàng của đái tháo đường
týp 2, nhiều năm trước khi đái tháo đường týp 2 mới xuất hiện. Ở giai đoạn
này tăng tiết nhằm đáp ứng lượng glucose đưa vào vào tế bào, trong khi một
số yếu tố nguy cơ mắc phải được thêm vào như béo phì và tình trạng tĩnh tại.
Kháng insulin được xem là yếu tố cấu thành không liên quan di truyền của
bệnh trong phần lớn bệnh nhân.
Rối loạn chức năng của tế bào bêta tụy là một yếu tố quan trọng xảy ra
từ giai đoạn tiền ĐTĐ diễn tiến đến ĐTĐ. Một nghiên cứu trên đối tượng
bệnh nhân ĐTĐ là thanh thiếu niên có béo phì của Bacha F. và cộng sự, cho
thấy có sự rối loạn chức năng tế bào bêta xảy ra rất sớm trong quá trình bệnh
lý và không nhất thiết phải theo giai đoạn đề kháng insulin. Việc tập trung
vào cơ chế kháng insulin trong cơ chế bệnh sinh của ĐTĐ týp 2 đã được thay
đổi và sự lựa chọn điều trị sớm để giải quyết các vấn đề rối loạn chức năng tế
bào bêta hy vọng đem lại hiệu quả điều trị cao [33]. Trong thời gian sau là sự
“hao mòn tuỵ” làm giảm sản xuất insulin nên glucose máu cao hơn nữa, đây
là điều đáng chú ý trong phần lớn ĐTĐ týp 2.
1.3. BIẾN CHỨNG CỦA BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
Đái tháo đường là một bệnh dễ gây nhiều biến chứng cấp tính cũng như
mạn tính. Các biến chứng mạn tính của đái tháo đường rất đa dạng [23].
1.3.1. Biến chứng cấp tính
 Nhiễm toan ceton: Thường gặp ở ĐTĐ týp 1 hơn, nhưng có thể gặp ở
ĐTĐ týp 2. Nếu bệnh nhân không được xử lý kịp thời sẽ dẫn đến tử vong
nhanh chóng. Tiêu chuẩn chẩn đoán chính dựa vào: Glucose ≥ 250 mg/dl,
pH <7,3, HCO
3
-
< 15 mmEq/l, ceton niệu dương, kèm thở nhanh hay nhịp thở
Kussmaul [19].
 Hôn mê tăng áp lực thẩm thấu: Thường gặp ở ĐTĐ týp 2. Hơn 50% bệnh

kéo dài.
Tiêu hóa: Liệt dạ dày, đi chảy nhu động
Tiết niệu: Liệt bàng quang
Sinh dục: Rối loạn cương dương, xuất tinh ngược dòng
 Biến chứng mạch máu lớn: Người đái tháo đường cũng dễ bị mắc các bệnh
tim mạch, gấp 2 - 4 lần so với người bình thường. Người đái tháo đường có
bệnh tim mạch là 45% (so với 25% ở người bình thường) [2].
- Bệnh mạch vành: xơ vữa mạch máu gây hẹp và tắc như vữa xơ mạch
vành đưa đến thiếu máu cơ tim hay nhồi máu cơ tim.
- Bệnh mạch máu não: Tai biến mạch máu não, gây nhồi máu não hay
xuất huyết não.
- Bệnh mạch máu ngoại biên: Tắc mạch chi dưới gây hoại tử, đoạn chi.
Bệnh lý bàn chân do đái tháo đường: đây là biến chứng gây tàn phế chủ yếu ở
bệnh nhân ĐTĐ. Có sự phối hợp giữa bệnh lý mạch máu và bệnh lý thần kinh
do đái tháo đường.
 Kiểm soát glucose máu và sự phát triển các biến chứng mạn tính của ĐTĐ.
Nghiên cứu UKPDS được thực hiện ở bệnh nhân ĐTĐ týp 2 [80]. Nghiên cứu
này khẳng định tầm quan trọng của kiểm soát glucose máu trong việc giảm
nguy cơ biến chứng của bệnh ĐTĐ:
-Tất cả các biến chứng liên quan đến ĐTĐ giảm 12%
-Nhồi máu cơ tim giảm 16%
12
-Biến chứng vi mạch giảm 25%
-Đục thủy tinh thể giảm 24%
-Diễn tiến đến viêm võng mạc giảm 21%
1.4. ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 2
1.4.1. Mục tiêu điều trị chung
- Đạt mức glucose máu đúng mục tiêu
- Điều trị các yếu tố nguy cơ (thuốc lá, THA, rối loạn lipid…)
- Đảm bảo phát triển thể chất bình thường

4,4 - 8,0
≤ 6,5%
IDF 2005[55] G đói
G1-2h sau ăn
HbA1c
< 110
< 145
< 6,5%
< 6,0
< 8,0
< 6,5%
ADA 2010[26] G trước ăn
G sau ăn 2h
HbA1c
70 - 130
< 180
< 7%
3,9 - 7,2
< 10
< 7%
AACE/ACE[70] G trước ăn
G sau ăn 2h
HbA1c
< 110
< 145
≤ 6,5%
< 6,0
< 7,7
≤ 6,5%
IDC 2010[78] G đói hoặc trước ăn

- Thiết lập mục tiêu thích hợp
- Thay đổi chế độ ăn uống và tập thể dục
- Dùng thuốc
- Tự theo dõi đường máu
- Theo dõi các biến chứng
- Xét nghiệm
1.4.3.1. Thiết lập mục tiêu thích hợp
Sự đồng thuận ADA/EASD 2009 khi nồng độ HbA1c ≥ 7% nên bắt đầu
hoặc thay đổi điều trị nhằm mục tiêu đạt được HbA1c < 7%. Các tác giả lưu ý
rằng mục tiêu này không áp dụng cho tất cả bệnh nhân và cần phải cân nhắc
dựa trên những lợi ích và nguy cơ của mục tiêu điều trị cho mỗi bệnh nhân.
Các yếu tố như tuổi thọ, nguy cơ hạ đường huyết, và sự hiện diện của bệnh tim
mạch cần phải được xem xét cho mỗi bệnh nhân trước khi thiết lập mục tiêu.
Cần chú ý điều trị các bệnh đi kèm với bệnh đái tháo đường týp 2,
chẳng hạn như tăng huyết áp và rối loạn lipid máu, đã được chứng minh làm
cải thiện các biến chứng tim mạch và mạch máu nhỏ.
1.4.3.2. Can thiệp lối sống
Các yếu tố môi trường làm tăng nguy cơ bệnh đái tháo đường týp 2 là
ăn nhiều và lối sống ít vận động, với hậu quả là thừa cân và béo phì. Không
có gì đáng ngạc nhiên, can thiệp làm đảo ngược hoặc cải thiện các yếu tố này
đã được chứng minh có hiệu quả về kiểm soát glucose máu trên bệnh đái tháo
đường týp 2 [29].
Ngoài các tác dụng có lợi trong việc hạ đường huyết, việc giảm cân và
tập thể dục ở bệnh nhân ĐTĐ týp 2 làm cải thiện các yếu tố nguy cơ bệnh tim
mạch, chẳng hạn như huyết áp, lipid máu và cải thiện hậu quả khác của béo
15
phì [67]. Về mặt lý thuyết, việc giảm cân có nhiều lợi ích, an toàn, và chi phí
thấp, nên là phương tiện hiệu quả nhất về chi phí để kiểm soát bệnh đái tháo
đường nếu nó có thể đạt được và duy trì cân bằng glucose máu trong dài hạn.
Tuy nhiên, hạn chế của can thiệp lối sống là tỷ lệ tăng cân trở lại cao sau một


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status