Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
MỤC LỤC
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
LĐ : Lao động
QTL : Quỹ tiền lương
HĐQT : Hội đồng quản trị
KQSXKD : Kết quả sản xuất kinh doanh
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Văn phòng Tổng công ty
Bảng 2.2: Cơ cấu lao động theo giới và theo độ tuổi tại văn phòng Tổng
công ty Thép Việt Nam ( Trụ sở miền Bắc)
Bảng 2.3: Cơ cấu lao động theo chuyên môn tại văn phòng Tổng công
ty Thép Việt Nam ( Trụ sở miền Bắc)
Bảng 2. 4: Cơ cấu lao động theo chuyên môn tại văn phòng Tổng công
ty Thép Việt Nam ( Trụ sở miền Bắc)
Bảng 2.5: Hoạt động sản xuất kinh doanh tại Văn phòng Tổng công ty-
trụ sở phía Bắc giai đoạn 2005-2008.
Bảng 2.6: So sánh thu nhập bình quân của lao động văn phòng Tổng
công ty với lao động Nhà nước theo ngành và theo địa phương
Bảng 2.7: Hệ số lương chức danh công việc áp dụng trước 10/2008
Bảng 2.8: Điểm vị trí công việc và trách nhiệm áp dụng từ tháng
10/2008
Bảng 2.9: Điểm chức danh công việc ứng với từng phòng ban 8/2008
Bảng 2.10: Điểm chức danh công việc ứng với từng phòng ban 10/2008
Bảng 2.11 :Thanh toán tiền phục vụ ngoài giờ của công nhân lái xe văn
phòng
Bảng 2.12 : Thanh toán tiền làm đêm tháng 3/2009.
tổng công ty thép Việt Nam” là rất cần thiết giúp cho người đọc có những cái
nhìn tổng quan về công tác quản lý trả lương mà văn phòng tổng công ty đang
thực hiện, từ đó đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công
tác quản lý trả lương cho người lao động góp phần tăng năng suất lao
độnghiệu quả hoạt động của văn phòng tổng công ty thép Việt Nam.
2. Mục đích nghiên cứu:
- Tìm hiểu và hệ thống hóa các vấn đề liên quan về quản lý trả lương
cho người lao động.
- Phân tích tình hình thực hiện việc quản lý trả lương cho người lao
động tại văn phòng tổng công ty thép Việt Nam, từ đó tìm ra những mặt được
và những mặt yếu kém còn tồn tại.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản
lý trả lương cho người lao động tại văn phòng tổng công ty thép Việt Nam.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý trả lương cho người lao động
tại văn phòng tổng công ty thép Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu: Văn phòng tổng công ty thép Việt Nam( trụ sở
phía Bắc)
4. Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp phân tích, thống kê, khảo sát các dữ liệu, số liệu có liên
quan đến hoạt động của văn phòng tổng công ty đặc biệt công tác quản lý tiền
lương.
- Phương pháp điều tra,phỏng vấn.
5. Kết cấu của đề tài.
Kết cấu đề tài ngoài phần mở đầu,kết luận,mục lục, tài liệu tham khảo
thì đề tài của em được chia làm ba phần.
- Phần 1: Cơ sở lý luận về tiền lương trong doanh nghiệp
- Phần 2: Thực trạng công tác quản lý trả lương cho người lao động tại
yếu tố sức lao động mà người sử dụng lao động phải trả cho người cung ứng
sức lao động , tuân theo các nguyên tắc cung cầu, giá cả thị trường và pháp
luật hiện hành của Nhà nước."
Trên thực tế, tiền lương chỉ thực sự có ý nghĩa khi nó đáp ứng được
nhu cầu của người lao động. Xã hội càng phát triển, trình độ và kỹ năng làm
việc của người lao động ngày càng cao, tiền lương không chỉ đáp ứng được
nhu cầu sinh hoạt vật chất mà cao hơn nữa tiền lương còn phải đáp ứng được
nhu cầu tinh thần của người lao động. Người lao động không quan tâm đến
khối lượng tiền nhận được mà thực chất là họ quan tâm đến khối lượng hàng
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
hoá dịch vụ mà họ có thể mua được bằng tiền lương của mình. Do vậy, đã tồn
tại hai khái niệm là tiền lương thực tế và tiền lương danh nghĩa.
Tiền lương danh nghĩa: là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho
người lao động. Số tiền này nhiều hay ít phụ thuộc vào năng suất lao động và
hiệu quả làm việc của người lao động, phụ thuộc vào trình độ lao động và
kinh nghiệm làm việc của họ.
Tiền lương thực tế: là số lượng các loại hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng
cần thiết mà người lao động có thể mua được bằng tiền lương danh nghĩa của
họ.
Mối quan hệ mật thiết thể hiện qua công thức:
Tiền lương danh nghĩa
Tiền lương thực tế =
Chỉ số giá cả hàng hoá và dịch vụ
Như vậy, tiền lương thực tế phụ thuộc nhiều vào tiền lương danh nghĩa
và chỉ số giá cả hàng hoá dịch vụ. Nếu tiền lương danh nghĩa cao và chỉ số giá
cả hàng hoá cũng cao thì có thể tiền lương thực tế lại thấp. Chỉ khi nào tiền
lương danh nghĩa tăng nhanh hơn tốc độ tăng của chỉ số giá cả thì thu nhập
thực tế của người lao động mới tăng. Và tiền lương thực tế là yếu tố quyết
định khả năng tái sản xuất sức lao động.
cao giá trị của họ đối với tổ chức thông qua sự nâng cao trình độ và sự đóng
góp cho tổ chức. Tiền lương trả cho người lao động phải đảm bảo, duy trì sức
lao động, thực hiện tốt chức năng tái sản xuất, có nghĩa là tiền lương thực tế
tối thiểu phải bằng giá cả sinh hoạt cần thiết để bù đắp lại hao phí sức lao
động đã bị mất trong quá trình lao động .
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Đối với xã hội: tiền lương có thể có ảnh hưởng quan trọng tới các nhóm
xã hội và các tổ chức khác nhau trong xã hội, tiền lương cao hơn giúp người
lao động có sức mua cao hơn và điều dó làm tăng sự thịnh vượng của cộng
đồng nhưng mặt khác nó cũng có thể làm tăng giá cả và làm giảm mức sống
của những người có thu nhập không đuổi kịp mức tăng của giá cả. Mặt khác
tiền lương đóng góp một phần đáng kể vào thu nhập quốc dân thông qua con
đường thuế thu nhập và góp phần làm tăng nguồn thu của chính phủ cũng như
giúp cho chính phủ điều tiết được thu nhập giữa các tầng lớp dân cư trong xã
hội.
Mục đích của các nhà sản xuất là lợi nhuận,còn mục đích của người
cung ứng sức lao động là tiền lương .Với ý nghĩa này , tiền lương không chỉ
mang bản chất là chi phí và thu nhập mà nó đã trở thành phương tiện tạo ra
giá trị mới, thông qua sức lao động trong quá trình sản xuất. Khi người lao
động nhận được tiền lương thoả đáng sẽ là động lực kích thích năng lực sáng
tạo để làm tăng năng suất lao động .Khi tăng năng suất lao động thì lợi nhuận
của doanh nghiệp sẽ tăng , do đó nguồn phúc lợi của doanh nghiệp mà người
lao động sẽ nhận lại sẽ tăng lên, nó làm bổ sung thêm cho tiền lương, làm
tăng thu nhập và tăng lợi ích cho người lao động. Hơn nữa,khi lợi ích của
người lao động được đảm bảo bằng các mức lương thoả đáng, nó sẽ tạo ra sự
gắn kết tập thể người lao động một sự tự giác , trách nhiệm hơn với họat
động kinh doanh của doanh nghiệp và hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ
của mình ứng với mỗi vị trí công việc đảm nhận.
1.1.4: Các chức năng của tiền lương .
theo .
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
e.Chức năng điều tiết lao động.
Thông qua hệ thống bảng lương và các chế độ phụ cấp xác định cho
từng ngành,vùng với mức lương hợp lý, người lao động sẽ sẵn sàng đón nhận
công việc được giao. Như vậy, ti lương đã tạo động lực thu hút lao động đến
làm việc tại những vùng ngành kinh tế khác nhau, trở thh công cụ điều tiết lao
động góp phần tạo cơ cấu lao động hợp lý giữa các vùng, ngành
f.Chức năng thanh toán : Tiền lương được người lao động dùng thanh
toán cho các tư liệu tiêu dùng hàng ngày và các khoản chi trả thanh toán khác.
1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến tiền lương trả cho người lao động
1.2.1: Môi trường công ty :
Chính sách của công ty : Tiền lương là một khoản chi phí tốn kém
nhưng đồng thời nó là một tài sản. Nó là chi phí thể hin ở chi phí lao động.
Nó là tài sản thể hiện nó là đòn bảy kinh tế mạnh mẽ thúc đẩy người lao động
nỗ lực làm việc nếu công ty có chính sách tiền lương đúng.
Bầu không khí văn hoá công ty : Bầu không khí văn hoá của công ty ảnh
hưởng rất lớn đến tâm lý người lao động, biểu hiện ở thái độ cấp trên và cấp
dưới, hành vi công tác, tinh thần trách nhiệm, công tác tuyển chọn... ảnh
hưởng đến năng suất, chất lượng lao động, do đó ảnh hưởng đến công tác tiền
lương.
Cơ cấu tổ chức của công ty : cơ cấu tổ chức của đơn vị cũng ảnh hưởng
đến cơ cấu tiền lương. Trong một công ty lớn có nhiều cấp quản trị, thường
cán bộ quản trị cấp cao quyết định chính sách tiền lương. Điều này dễ gây bất
lợi cho nhân viên và người lao động cấp dưới, ởi cấp cao ít sâu sát. Ngược lại
cấp quản trị trực tuyến hoặc những công ty nhỏ ít cấp quản trị thường xuyên
sâu sát nhân viên vàngười lao động hưởng lương thì những quyết định về tiền
lương có tính hợp lý cao hơn. Vì vậy cơ cấu tổ chức cũng ảnh hưởng đến
công tác tiền lương.
nghiệp không được tăng lương vì khi tăng lương ở những doanh nghiệp lớn sẽ
kéo theo giá cả sinh hoạt tăng và gây bất lợi lớn cho người tiêu dùng.
Nền kinh tế : Trong một nền kinh tế suy thoái thất nghiệp sẽ tăng, do đó
các công ty có khuynh hướng giảm tiền lương của người lao động hoặc không
tăng lương.
Pháp luật : Chính sách tiền lương phải tuân thủ pháp luật của nhà nước
là đương nhiên. ở Việt Nam từ ngày 01/01/1995 pháp luật điều chỉnh trực tiếp
các quan hệ tiền lương là Bộ luật Lao động.
1.2.3: Bản thân nhân viên
Bản thân nhân viên có tác động rất lớn và quyết định đến vấn đề trả
lương. Mức lương người lao động nhận được tuỳ thuộc vào những vấn đề sau:
Mức độ hoàn thành công việc : Tương ứng với mỗi mức độ hoàn thành
công việc người lao động sẽ nhận được những khoản tiền lương khác nhau,
phù hợp với mức độ hao phí lao động thực tế mà người lao động bỏ ra.
Thâm niên : Đã có những giai đoạn các nước phát triển và ngay cả Việt
Nam hiện nay rất coi trọng thâm niên công tác, nó là một trong những vấn đề
quan trọng trong vấn đề tiền lương. Tuy nhiên ngày nay quan niệm đó đã
giảm dần, ngày càng người ta chỉ coi thâm niên là nhân tố tham khảo để đề
bạt, tăng trưởng... nó không còn là yếu tố quyết định trong vấn đề tiền lương.
Kinh nghiệm : Kinh nghiệm là một yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến tiền
lương. Hầu hết mọi công ty, moi tổ chức đều dựa vào yếu tố này để tuyển
chọn và xét lương. Tuy nhiên không phải mọi kinh nghiệm là đều tốt, do đó
khi xem xét đánh giá xem xét ta phải thận trọng.
Tiềm năng : Những người thông minh nhưng chưa có kinh nghiệm hoặc
chưa có khả năng làm những việc khó ngay, nhưng tương lai họ sẽ thực hiện
được, những người như vậy được trả lương cao vì họ có tiềm năng phát triển
trở thành những cán bộ giỏi.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Các yếu tố khác :Tuỳ những yếu tố có đặc thù mà họ có thể xem xét
Quỹ tiền lương là số tiền mà doanh nghiệp dùng để trả cho người lao
động sau một thời gian làm việc nhất định theo số lượng và chất lượng lao
động mà họ đã cống hiến,quỹ tiền lương do doanh nghiệp quản lí, sử dụng.
b.Nguồn hình thành quỹ lương.
Căn cứ vào kết quả thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh,doanh
nghiệp xác định nguồn quỹ tiền lương tương ứng để trả lương cho người lao
động. Nguồn hình thành quỹ lương bao gồm:
Quỹ tiền lương theo đơn giá tiền lương được giao.
Quỹ tiền lương bổ sung theo chế độ qui định .
Quỹ tiền lương từ các hoạt động sản xuất kinh doanh khác.
Quỹ tiền lương dự phòng từ năm trước chuyển sang.
c.Phân loại.
+> Theo tính ổn định của qũy tiền lương
Tiền lương cấp bậc ( còn gọi là bộ phận tiền lương cơ bản hoặc tiền
lương cố định )
Tiền lương biến đổi ( các khoản phụ cấp tiền thưởng)
Quan hệ giữa 2 bộ phận này thường từ 70- 75% tiền lương cấp bậc và
từ 25-30% là bộ phận tiền lương biến đổi.
+> Theo thời kỳ kế hoạch và thời kỳ báo cáo.
Trong năm kế hoạch , mổi đơn vị lập ra quỹ tiền lương kế hoạch và
cuối năm có tổng kết xem quỹ tiền lương thực hiện hết bao nhiêu , như vậy
Quỹ tiền lương kế hoạch là tổng số tiền lương dự tính theo cấp bậc mà
doanh nghiệp dùng để trả lương cho người lao động theo số lượng và chất
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
lượng lao động khi họ hoàn thành kế hoạch sản xuất trong điều kiện bình
thường.
Đối với các đơn vị sản xuất- kinh doanh, tiền lương kế hoạch là số tiền
lương dự tính phải trả cho công nhân.
Quỹ tiền lương báo cáo là tổng số tiền thực tế đã chi ,trong đó có những
Trong đó :Vc: tổng quỹ tiền lương năm kế hoạch
Vkh: tổng quỹ tiền lương năm kế hoạch để xây dựng đơn giá tiền
lương
Vpc: quỹ kế hoạch các khoản phụ cấp lương và các chế độ khác ( nếu
có) không được tính trong đơn giá tiền lương theo quy định .
Vbs: quỹ tiền lương bổ sung theo kế hoạch không tham gia sản xuất
được hưởng lương theo chế độ quy định của công nhân viên trong doanh
nghiệp (tính theo số lao động kế hoạch mà khi xây dựng định mức lao động
không tính đến, bao gồm :quỹ tiền lương nghỉ phép năm, nghỉ lễ, tết theo quy
định của bộ lao động)
Vtg: quỹ lương làm thêm giờ được tính theo kế hoạch, khômg vượt
quá số giờ làm thêm theo quy định của bộ luật lao động .
c)Xác định quỹ tiền lương thực hiện
Căn cứ vào đơn giá tiền lương do cơ quan có thẩm quyền giao và kết
quả sản xuất kinh doanh , quỹ tiền lương thực hiện được tính như sau:
Vth= (Vđg x Csxkd) +Vpc +Vbs +Vtg
Trong đó:
Vth : quỹ tiền lương thực hiện
Vđg: đơn giá tiền lương do cơ quan có thẩm quyền giao .
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Csxkd: chỉ tiêu sản xuất kinh doanh theo tổng sản phẩm hàng hoá thực
hiện,hoặc doanh thu , hoặc tổng thu (-) tổng chi ,hoăc lợi nhuận thực hiện ứng
với chỉ tiêu giao đơn giá tiền lương.
Vpc: quỹ các khoản phụ cấp lương và các chế độ khác (nếu có )không
được tính trong đơn giá theo quy định ,tính thoe số lao động thực tế được
hưởng ứng với từng chế độ .
Vbs: quỹ tiền lương bổ sung ,chỉ áp dụng đối với các doanh nghiệp
được giao đơn giá tiền lương theo đơn vị sản phẩm.
Vtg: quỹ tiền lương làm thêm giờ được tính theo số lao động thực tế
Quỹ tiền lương Đơn giá Tổng doanh thu Tổng
thực hiện tiền lương thực hiện chi phí
Phương pháp này áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất,kinh doanh
nhiều loại sản phẩm và có định mức lao động cho từng loại sản phẩm.
c.Đơn giá tiền lương tính trên lợi nhuận.
Vkh
ĐGln =
Pkh
Trong đó:
ĐGln : đơn giá tiền lương tính trên lợi nhuận
Vkh : quỹ tiền lương năm kế hoạch
Pkh : lợi nhuận năm kế hoạch.
Quỹ tiền lương Đơn giá Lợi nhuận
thực hiện = tiền lương x thực hiện
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
= x -
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Đây là phương pháp được sử dụng rộng rãi cho các doanh nghiệp có
nhiều loại sản phẩm,kinh doanh ổn định,dự đoán được tổng thu,tổng chi và lợi
nhuận.
d. Đơn giá tiền lương tính trên doanh thu.
Vkh
ĐGdt =
DTkh
Trong đó:
ĐGdt : đơn giá tiền lương tính trên doanh thu
Vkh : quỹ tiền lương năm kế hoạch
DTkh : doanh thu năm kế hoạch .
Quỹ tiền lương thực hiện= Đơn giá tiền lương x Tổng doanh thu thực
hiện.
binh và xã hội địa phương hoặc cơ quan quản lý, giao đơn giá lương ( nếu là
doanh nghiệp thuộc trung ương quản lý)
Việc trả lương cho từng bộ phận , cá nhân người lao động theo quy chế
chủ yếu phụ thuộc vào năng suất chất lượng hiệu quả , giá trị cống hiến của
từng bộ phận, cá nhân người lao động , không phân phối bình quân .Đối với
người lao dộng có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao giữ vai trò đóng góp
quan trọng cho việc hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của đơn vị thì
mức tiền lương phải được trả thoả đáng .Đối với người lao động làm chuyên
môn nghiệp vụ giản đơn, phổ biến thì mức lương được trả cân đối với mức
lương của người lao động cùng loại trên địa bàn , không được tạo sự chênh
lệch thu nhập quá bất hợp lý,, mất công bằng xã hội , chênh lệch về tiền
lương và thu nhập giữa người lao động phục vụ , lao động giản đơn với lao
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
động có trình độ chuyên môn, lỹ thuật cao trong nội bộ đơn vị do đơn vị xem
xét, quy định cho phù hợp , đãm bảo chống phân phối bình quân.
1.4: Các nguyên tắc cơ bản của tiền lương.
1.4.1: Yêu cầu của tổ chức tiền lương :
Thứ nhất : Đảm bảo tái sản xuất lao động và không ngừng nâng cao đời
sống vất chất và tinh thần cho người lao động .Đây là một yêu cầu rất quan
trọng nhằm đảm bảo thực hiện đúng các chức năng và vai trò của tiền lương
trong đời sống kinh tế xã hội.
Thứ hai : Làm cho năng suất lao động không ngừng nâng cao .Tiền
lương là một đòn bẩy quan trọng để nâng cao năng suất lao động, tạo cơ sở
cho việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Do vậy, tổ chức tiền lương
phải đạt yêu cầu làm tăng năng suất lao động. Mặt khác, đây cũng là yêu cầu
đặt ra đối với việc phát triển, nâng cao trình độ và kỹ năng của người lao
động.
Thứ ba : Đảm bảo tính đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu. Tiền lương luôn là
mối quan tâm hàng đầu của mọi người lao động. Một chế độ tiền lương đơn
quân thì đương nhiên chi phí sản xuất của doanh nghiệp sẽ tăng và thu nhập
mang lại không đủ bù đắp các khoản chi, sản xuất bị đình trệ.
Thực tế trong các doanh nghiệp cho thấy, nếu tăng tiền lương sẽ dẫn
đến tăng chi phí sản xuất (cụ thể là chi phí về nhân công) và ngược laị tăng
năng suất lao động sẽ làm giảm chi phí sản xuất trong từng đơn vị sản phẩm.
Các doanh nghiệp nên quan tâm để thực hiện đúng nguyên tắc này, tránh để
doanh nghiệp lâm vào tình trạng đình trệ, làm ăn không có lãi.
Khi xem xét mối quan hệ giữa tốc độ tăng năng suất lao động và tiền
lương thực tế, giữa tích luỹ và tiêu dùng trong thu nhập quốc dân ta thấy
chúng có mối quan hệ với tốc độ phát triển của khu vực sản xuất tư liệu sản
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
xuất ( khu vực I ) và khu vực sản xuất vật phẩm tiêu dùng ( khu vực II ). Khu
vực I phải tăng nhanh hơn khu vực II do nhu cầu tái sản xuất mở rộng. Do
vậy tổng sản phẩm xã hội ( khu vực I + khu vực II ) có tốc độ tăng cao hơn
tốc độ tăng của riêng khu vực II. Ta cũng thấy không phải toàn bộ phần tiền
lương dùng để chi phí cho tiêu dùng mà tiền lương một phần dùng để tích luỹ.
Điều này cũng chỉ ra rằng muốn tăng tiền lương thì phải tăng năng suất lao
động xã hội với tốc độ tăng cao hơn.
Nguyên tắc 3 : Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa những
người lao động làm các nghề khác nhau trong nền kinh tế quốc dân.
Trình độ lành nghề bình quân của mỗi người lao động, điều kiện lao
động và ý nghĩa kinh tế của mỗi ngành kinh tế trong nền kinh tế quốc dân là
khác nhau và điều này có ảnh hưởng đến tiền lương bình quân của người lao
động. Đương nhiên những nghề có tính chất phức tạp và kỹ thuật hoặc có vị
trí mũi nhọn trong nền kinh tế thì được trả lương cao hơn các ngành khác.
Nhưng việc trả lương cao hơn như thế nào để tránh được sự chênh lệch quá
mức góp phần vào sự phân hoá giàu nghèo trong xã hội là điều cần lưu ý.
Tiền lương trả đúng sức lao động sẽ khuyến khích người lao động làm việc.
Tiền lương trả cao hơn hoặc thấp hơn đều làm giảm năng suất lao động.