Hoàn thiện quy chế trả lương cho người lao động tại công ty việt phát - Pdf 10

- 1 -
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
Trang
Danh mục các từ viết tắt 1
Danh mục các bảng biểu, sơ đồ 2
Lời nói đầu 3
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY CHẾ TRẢ LƯƠNG CHO
NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY
5
I. Khái niệm và vai trò của tiền lương, tiền công
5
1. Khái niệm về tiền lương, tiền công
5
2. Vai trò của tiền lương
5
II. Các hình thức trả lương
6
1. Hình thức trả lương theo sản phẩm
6
2. Hình thức trả lương theo thời gian
7
III. Quy chế trả lương
8
1. Khái niệm quy chế trả lương
8
2. Yêu cầu của quy chế trả lương
8
3. Mục tiêu của quy chế trả lương
9
4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quy chế trả lương

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
5. Một số kết quả đạt được của Công ty trong những năm qua.
25
II. CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG HÀNH CHÍNH NHÂN SỰ
27
1. Hoạt động kế hoạch hoá nguồn nhân lực 27
2. Hoạt động Phân tích công việc
27
3. Hoạt động tuyển mộ, tuyển chọn
27
4. Hoạt động định hướng lao động mới:
30
5. Hoạt động thù lao lao động
30
6. Các hoạt đông khác
31
III. Thực trạng quy chế trả lương cho người lao động tại Công ty CP
Sản xuất và thương mại Việt Phát
31
1. Căn cứ xây dựng quy chế trả lương
31
2. Nguyên tắc chung trong trả lương
32
3. Phạm vi, đối tựng áp dụng:
32
4. Nguồn hình thành và sử dụng quỹ tiền lương
33
5. Phân phối quỹ tiền lương
34
6. Một số quy định cụ thể trong quy chế trả lương:

55
Lời kết
56
Phụ lục
57
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Nguyễn Thị Quế - QTNL 7
2
- 3 -
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CBCNV: Cán bộ công nhân viên
CBNV: Cán bộ nhân viên
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Nguyễn Thị Quế - QTNL 7
3
- 4 -
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bảng số 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Bảng số 2.2. Quy trình công nghệ và sản xuất sản phẩm kết cấu
Bảng số 2.3. Số lượng đội ngũ lao động của Công ty (Theo số liệu tổng
hợp ngày 31/12 các năm 2005, 2006, 2007)
Bảng số 2.4 Cơ cấu lao động theo chuyên môn nghề nghiệp được đào tạo
Bảng số 2.5. Cơ cấu lao động theo giới tính, tuổi, thâm niên, chuyên môn
và trình độ đào tạo ( theo số liệu ngày 31/12/2008)
Bảng số 2.6. Một số kết quả đạt được của Công ty năm 2005, 2006, 2007
( theo số liệu ngày 31/12)
Bảng số 2.7. Quỹ lương kế hoạch, thực hiện năm 2005, 2006, 2007 (theo
số liệu báo cáo quỹ lương thực hiện qua các năm)
Bảng số 3.8. Mức độ hoàn thành công việc của cán bộ giữ chức vụ từ
trưởng phong và tương đương trở lên

LƯƠNG CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY
I. Khái niệm, bản chất của tiền lương, tiền công
II. Các hình thức trả lương cho người lao động
III. Quy chế trả lương
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUY CHẾ TRẢ LƯƠNG CHO NGƯỜI LAO
ĐỘNG TẠI CÔNG TY
Nguyễn Thị Quế - QTNL 7
5
- 6 -
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
I. Đặc điểm tình hình hoạt động của Công ty
II. Các hoạt động của phòng Hành chính – nhân sự
III. Thực trạng quy chế trả lương cho người lao động tại Công ty
CHƯƠNG III: HOÀN THIỆN QUY CHẾ TRẢ LƯƠNG CHO NGƯỜI LAO
ĐỘNG TẠI CÔNG TY
I. Phương hướng phát triển của Công ty trong thời gian tới
II. Hoàn thiện quy chế trả lương cho người lao động tại Công ty.
Do thời gian nghiên cứu có hạn, kiến thức của bản thân còn hạn chế nên
trong bài báo cáo không tránh khỏi những thiếu sót. Mong nhận được sự góp ý
của CBNV phòng Hành chính nhân sự và sự góp ý của GVHD PGP TS Vũ Thị
Mai.
Xin trân thành cảm ơn!
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY CHẾ TRẢ LƯƠNG CHO
NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY
Nguyễn Thị Quế - QTNL 7
6
- 7 -
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
I. Khái niệm và vai trò của tiền lương, tiền công
1. Khái niệm về tiền lương, tiền công

phẩm trên thị trường. Vì thế tiết kiệm tiền chi phí tiền lương là một trong những
biện pháp tăng cường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Tiền lương là công cụ để duy trì, giữ gìn và thu hút những người lao động
giỏi, có khả năng phù hợp với công việc của tổ chức.
Tiền lương cùng với các loại thù lao khác là công cụ để quản lý chiến
lược nguồn nhân lực và có ảnh hưởng đến các chức năng khác của quản lý
nguồn nhân lực.
2.3. Đối với xã hội:
Tiền lương có ảnh hưởng quan trọng tới nhóm xã hội và các tổ chức khác
nhau trong xã hội. Tiền lương cao giúp cho người lao động có sức mua cao hơn
và điều đó làm tăng sự thịnh vượng của cộng động.
Tiền lương đóng một phần đáng kể vào thu nhập quốc dân thông qua con
đường thuế thu nhập và góp phần làm tăng nguồn thu của chính phủ cũng như
giúp cho chính phủ điều tiết thu nhập giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội.
II. Các hình thức trả lương
1. Hình thức trả lương theo sản phẩm
1.1. Khái niệm
Trả lương theo sản phẩm là hình thức trả lương cho người lao động dựa
trực tiếp vào số lượng và chất lượng sản phẩm (hay dịch vụ) mà họ đã hoàn
thành. Đây là hình thức trả lương được áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp.
1.2. Phạm vi và đối tượng áp dụng:
Hình thức trả lương theo sản phẩm có thể áp dụng rộng rãi cho những
công việc có thể định mức lao động để giao cho người lao động trực tiếp sản
xuất, những công việc mà kết quả được thể hiện dưới dạng vật chất.
1.3. Điều kiện áp dụng:
Nguyễn Thị Quế - QTNL 7
8
- 9 -
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
a. Điều kiện để đơn giá chính xác:

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nơi sản xuất thử, sản xuất đơn chiếc, thí nghiệm
2.3. Điều kiện áp dụng:
Phải thực hiện chấm công cho người lao động chính xác: vì tiền lương
thời gian phụ thuộc vào độ dài thời gian làm việc thực tế. Người lao động làm
càng nhiều giờ công, ngày công thi lương càng cao và ngược lại do đó phải thực
hiện chấm công đầy đủ, chính xác.
Phải đánh giá chính xác mức độ phức tạp của công việc: đánh giá mức độ
phức tạp của công việc để qua đó xác định được mức hao phí lao động trong các
công việc khác nhau để từ đó có mức lương tương xứng với mức độ phức tạp
của công việc.
Bố trí đúng người đúng việc: đảm bảo phù hợp giữa năng lực chuyên môn
- kỹ thuật và đòi hỏi của mỗi chỗ làm việc, nâng cao hiệu quả sử dụng thời gian
hiệu quả của tiền lương.
III. Quy chế trả lương
1. Khái niệm quy chế trả lương
Quy chế trả lương là văn bản quy định những nội dung, nguyên tắc,
phương pháp hình thành, sử dụng và phân phối quỹ tiền lương trong cơ quan,
doanh nghiệp nhằm đảm bảo tính công bằng và tạo động lực trong trả lương.
2. Yêu cầu của quy chế trả lương
- Những quy định
Những căn cứ được dùng để xây dựng quy chế trả lương
Những nguyên tắc chung trong trả lương
- Quỹ tiền lương và sử dụng quỹ tiên lương
Nguồn hình thành quỹ tiền lương
Sử dụng quỹ tiền lương
- Phân phối quỹ tiền lương
- Tổ chức thực hiện
- Điều khoản thi hành.
3. Mục tiêu của quy chế trả lương

hay tổ chức công đoàn thực hiện được đầy đủ các nhiệm vụ của tổ chức công
đoàn thì trong quy chế trả lương của doanh nghiệp thì sẽ càng tạo điều kiện
khuyến khích người lao động về mặt tài chính.
4.2. Các yếu tố thuộc về tổ chức
Nguyễn Thị Quế - QTNL 7
11
- 12 -
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Triết lý trả công của tổ chức: tổ chức có quan điểm trả công theo mức
lương thịnh hành trên thị trường lao động hay trả cao hơn, thấp hơn mức lương
trên thị trường lao động.
Khả năng sinh lời của doanh nghiệp: ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn hình
thành quỹ lương kế hoach, thực hiện của tổ chức.
Quy mô và cơ cấu của tổ chức: liên quan trực tiếp đến cách phân phối tiền
lương trong tổ chức, lao động với trình độ chuyên môn khác nhau với mức độ
phức tạp công việc và tính trách nhiệm khác nhau do đó có mức lương khác
nhau.
Tổ chức có hay không có tổ chức công đoàn.
4.3. Các yếu tố thuộc về công việc người lao động đảm nhận
Là yếu tố chính quyết định mức lương của người lao động, người lao
động đảm nhận công việc có giá trị cao (mức độ phức tạp của công việc và tính
trách nhiệm của công việc) thì mức lương được trả càng cao.
Để xác định giá trị công việc thì phải đánh giá công việc, đánh giá công
việc thông qua:
- Yêu cầu về mặt kỹ năng:
Mức độ phức tạp của công việc, yêu cầu kỹ năng lao động trí óc, lao động
chân tay.
Yêu cầu về bằng cấp giáo dục đào tạo.
Yêu cầu về khả năng ra quyết định và quản lý.
Yêu cầu về tính sáng tạo trong công việc, tính linh hoạt, khéo léo… mà

Nguyễn Thị Quế - QTNL 7
13
- 14 -
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUY CHẾ TRẢ LƯƠNG CHO NGƯỜI
LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CP SX & TM VIỆT PHÁT
I. Khái quát chung về Công ty CP Sản xuất và thương mại Việt Phát
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.
Công ty CP Sản xuất và thương mại Việt Phát được thành lập theo giấy đăng ký
kinh doanh số 0103004479 ngày 24/6/2000. Lấy tên công ty là: Công ty CP Sản
xuất và thương mại Việt Phát.
Tên giao dịch: VIET PHAT PRODUCTION AND TRADING JOINT
STOOK COMPANY
Tên viết tắt: VIET PHAT PT.,JSC
Địa chỉ trụ sở chính: Số 10 ngõ 219 Nguyễn Ngọc Nại, phường Khương
Mai, quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội.
Điện thoại: (84).04.5657748 Fax: (84).04.5650280
Công ty hoạt động với mục tiêu: Hoạt động và sử dụng vốn có hiệu quả
trong việc phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh trên các lĩnh vực nhằm đem lại
lợi nhuận tối đa cho các cổ đông, tạo việc làm ổn định cho người lao động, đóng
góp cho ngân sách nhà nước và phát triển Công ty thành một Công ty hàng đầu
trong lĩnh vực thiết bị nâng hạ và kết cấu thép hàng đầu tại Việt Nam.
Công ty CP Sản xuất và thương mại Việt Phát trong quá trình hình thành và
phát triển trải qua 02 giai đoạn.
Giai đoạn 1: Từ khi thành lập đến tháng 9/2003:
Thời kỳ công ty mới được thành lập nên Công ty gặp phải nhiều khó khăn về
nguồn vốn, tài sản, con người, nề nếp, trật tự trong hoạt động của Công ty. Nhiệm
vụ sản xuất của công ty trong thời kỳ này chủ yếu là sản xuất các loại khung nhà
thép tiền chế, kết cầu thép cho các loại nhà công nghiệp và dân dụng với các khẩu
độ khác nhau theo yêu cầu của khách hàng. Tuy vậy trong thời kỳ này Công ty hoạt

Nguyễn Thị Quế - QTNL 7
15
- 16 -
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bảng số 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Công ty CP Sản xuất và thương mại Việt Phát có cơ cấu tổ chức theo kiểu
trực tuyến chức năng. Với cơ cấu này đã tạo điều kiện khuyến kích nhân viên Công
ty phát huy theo đúng trình độ chuyên môm (công việc chỉ tập trung vào chuyên
môn) đồng thờ mối quan hệ giữa Giám đốc và Phó giám đốc theo kiểu trực tuyến
giúp cho việc giải quyết vấn đề giữa các lãnh đạo được nhanh chóng và chế độ thủ
trưởng cũng được đảm bảo.
Nguyễn Thị Quế - QTNL 7
Hội đồng
quản trị
Giám đốc
Ban kiểm soát
Phó giám đốc 1
Phó giám đốc 2
Xưởng
sản xuất
Phòng Thiết kế
Phòng Hành
chính – nhân sự
Phòng Kế toánPhòng Quản lý
dự án
Phòng Vật

Văn phòng
Xưởng
Tổ

chiến lược phát triển thị trường, đổi mới và phát triển sản phẩm, ký kết các hợp
đồng kinh tế.
- Phó giám đốc thứ 2 trực tiếp phụ trách Xưởng sản xuất, Phòng Vật tư. Chịu
trách nhiệm về chất lượng nguyên vật liệu đầu vào, chất lượng và tiến độ của sản
phẩm, nghiên cứu sản phẩn, cải tiến chất lượng sản phẩm.
Nguyễn Thị Quế - QTNL 7
17
- 18 -
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phòng Quản lý dự án: Quản lý các hợp động, dự án của Công ty, chịu trách
nhiệm về tiến độ, chất lượng của sản phẩm, lên kế hoạch về vật tư cho các hợp
đồng, các dự án, hợp đồng, thu hồi công nợ, đảm bảo thi công theo đúng kế hoạch,
nghiệm thu sản phẩm thi công
Phòng Thiết kế:
- Giao dịch, tư vấn khách hàng, chuẩn bị hợp đồng, thiết kế sản phẩm theo
yêu cầu của khách hàng, phối hợp cùng với Xưởng sản xuất để đảm bảo chất lượng
sản phẩm, đáp ứng tiến độ của sản phẩm.
- Xây dựng các chiến lược kinh doanh của Công ty ngắn hạn, dài hạn,
nghiên cứu và nắm bắt sự thay đổi của môi trường kinh doanh.
- Thực hiện công tác đàm phán với các đối tác kinh doanh, thiết lập mối
quan hệ hợp tác với bạn hàng phục vụ cho hoạt động kinh doanh của Công ty.
Phòng Kế toán:
- Quản lý nghiệp vụ hệ thống kế toán từ văn phòng Công ty đến Xưởng sản
xuất, quản lý tài sản, tài chính, thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo tài chính lành
mạnh, công khai hoạt động tài chính cho Cổ đông cũng như đối tác một cách
thường xuyên. Trưởng phòng kế toán chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty về
mọi hoạt động tài chính của Công ty
- Kiểm tra giám sát các hoạt động sản xuất kinh doanh, bám sát tình hình
tài chính giúp Ban lãnh đạo đề ra những biện pháp quay vòng vốn nhằm quản lý
và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn.

- Vốn vay Ngân hàng ngắn hạn: 2 tỷ đồng.
- Vốn huy động nội bộ. 3 tỷ đồng
- Vốn vay khách hàng cung ứng vật tư. 10 tỷ đồng
- Vốn ứng trước của người mua 15 tỷ đồng
3.1.2. Đặc điểm về máy móc, thiết bị
Với loại sản phẩm chính hiện nay Công ty đang sản suất là: kết cấu thép,
thiết bị nâng hạ, kim khí mua vào. Do yêu cầu của sản xuất cũng như sản phẩm kết
cấu thép hiện nay đang được tiêu thụ rất lớn trên thị trường Việt Nam.Nên trong
Nguyễn Thị Quế - QTNL 7
19
- 20 -
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
những năm gần đây trong sản xuất Công ty đã đầu tư thêm nhiều máy móc dây
chuyền trong sản xuất. Các loại máy móc, dây chuyền sản xuất trong Công ty là:
- Các loại thiết bị gia công kim loại : máy cắt gọt kim loại, máy cắt,máy
khoan, máy cưa sắt, máy đột dập, máy hàn khí, máy hàn hồ quang, hàn bằng Co2,
máy hàn bằng tay, máy làm sạch bằng phun bi, máy căt song phẳng.
- Các loại thiết bị :cấu trục, máy phun sơn …
- Thiết bị văn phòng: hệ thống máy vi tính, máy in, điện thoại, máy fax, máy
photocopy.
- Phương tiện vận chuyển bốc rỡ: xe con, cầu trục.
- Thiết bị đo đường kiểm tra thiết bị phục vụ đo đạc, kiểm tra chất lượng công
trình, sản phẩm …
Với hệ thống máy móc như đã nêu cho thấy hệ thống máy móc thiết bị của
Công ty có yêu cầu riêng về qui trình vận hành máy móc, yêu cầu an toàn về điện,
yêu cầu về quy trình, quy phạm khi vận hành máy móc, trang bi bảo hộ cho người
lao đông. người lao động. Chính vì vậy đòi hỏi đội ngũ lao động phải có trình độ
chuyên môn, tay nghề để sử dụng vận hành máy móc, người lao động phải am hiểu
về nguyên lý hoạt động của thiết bị, cho thấy công tác bảo hộ lao động là rất quan
trọng đối Công ty.

Hàn tay, tự động, CO2
Đo đạc, lấy dấu
Cắt khoan
21
- 22 -
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Kinh doanh xuất nhập khẩu kim khí vật tư tổng hợp.
- Tư vấn xây dựng: Lập dự án đầu tư, thiết kế, lập tổng dự án và dự án các
công trình công nghiệp và dân dụng, thiêt kế thiết bị nâng hạ, thiết bị phi tiêu
chuẩn, tư vấn giám sát xây dựng công trình, tư vấn đầu tư xây dựng, chuyển
giao công nghệ sản xuất kết cấu thép, cơ khí.
- Kinh doanh các ngành nghề theo quy định của pháp luật.
3.3.2. Sản phẩm chủ yếu của Công ty.
Sản phẩm chủ yếu của Công ty CP Sản xuất và thương mại Việt Phát
trong những năm qua chủ yếu là các loại sản phẩm:
- Các loại khung nhà thép tiền chế, kết cấu thép cho các loại nhà công
nghiệp và dân dụng với mọi khẩu độ theo yêu cầu của khách hàng.
- Các loại bồn chứa có dung tích đến 2.000 m3
- Các loại thiết bị và kết cấu phi tiêu chuẩn: Vỏ lò, khung lò nung, lò
luyện thép, các thiết bị lọc bụi tĩnh điện, lọc bụi Xyclon, lọc bụi túi vải, lọc bụi
tĩnh điện ẩm cốt pha cho thi công cầu theo phương án đúc hẫng.
- Các loại sản phẩm cơ khí đồng bộ cho bao che vào trang trí công trình
xây dựng như: tấm lợp kim loại, xà gồ cán nguội chữ C, chữ Z, các loại cửa đi,
cửa sổ thép phi tiêu chuẩn, máng nước, úp nước, úp nóc, diềm mái, cửa trời, cửa
chớp thông gió, …
Sản phẩm kết cấu thép của Công ty chiếm khoản 70% tổng sản phẩm của
Công ty và luôn được đầu tư mới, mở rộng năng lực sản xuất để đáp ứng yêu
cầu của khách hàng và nhu cầu mở rộng thị trường.
4. Cơ cấu và đặc điểm của đội ngũ lao động
4.1. Đặc điểm nguồn nhân lực

Tỷ
trọng
(%)
Số
lượng
(người
)
Tỷ
trọn
g
(%)
Số
lượng
(người
)
Tỷ
trọng
(%)
1 Tổng số lao động 98 100 106 100 115 100
2 Lao động trực tiếp 67 68,37 74 69,81 82 71,30
3 Lao động gián tiếp 31 31,63 32 30,12 33 28,70
Về chất lượng lao động: Chất lượng lao động khá cao, đa số CBCNV Công
ty đều qua đào tạo, chỉ có một số vị tri không đòi hỏi phải qua đào tạo như bảo vệ
là không qua đào tạo, cán bộ chuyên môn chủ yếu là tốt nghiệp cao đẳng, đại học,
công nhân sản xuất chủ yếu là công nhân bậc 3, bận 4 một số ít làm qua đào tạo sơ
cấp 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng. Với đội ngũ lao động như vậy Công ty CP
Nguyễn Thị Quế - QTNL 7
23
- 24 -
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

kỹ

chế
tạo
máy
Lái
xe
Công
nhân
kỹ
thuật
Chưa
qua
đào
tạo
Ban
giám
đốc
1 1 1
Phòng
HCNS
1 1 1 1
Phòng
Kế
toán
4
Phòng
Thiết
kế
1 3 1 1

chuyên ngành được đào tạo mới chỉ chiếm 50%.
Như vậy trong cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn được đào tạo,
Công ty vẫn còn bố trí một số người chưa đúng với trình độ chuyên môn, đã làm
giản đi tính năng động, chủ động trong công việc, làm ảnh hưởng đến sự phát
triển của Công ty. Để người lao động làm việc đúng với chuyên môn được được
đào tạo hay giúp người lao động thực hiện tốt hơn nữa công việc được giao thì
Công ty nên bố trí, sắp xếp lại lao động, đào tạo, hướng dẫn một cách hệ thống
cho người lao động trong thực hiện công việc. Như vậy người lao động sẽ làm
việc đạt hiệu quả hơn.
4.3 Đặc điểm lao động theo giới tính, tuổi, thâm niên, chuyên môn và
trình độ đào tạo (theo số liệu thống kê ngày 31/12/2007).
Bảng số 2.5. Cơ cấu lao động theo giới tính, tuổi, thâm niên, chuyên môn và
trình độ đào tạo ( theo số liệu ngày 31/12/2008)
Nguyễn Thị Quế - QTNL 7
25

Trích đoạn CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG HÀNH CHÍNH NHÂN SỰ Nguồn hình thành và sử dụng quỹ tiền lương Đối với bộ phận hưởng lương thời gian ( Ban giám đốc, phòng Hành chính – nhân sự, phòng Kế toán, phòng Vật tư, Văn phòng Xưởng) Đối với bộ phận hưởng lương khoán Đối với bộ phận công nhân trực tiếp sản xuất.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status