Hoàn thiện các hình thức trả lương cho người lao động tại công ty Dệt Minh Khai - Pdf 13


Lời nói đầu
Tiền lơng luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu của hầu hết ngời lao động vì ý
nghĩa kinh tế và xã hội của nó, tiền lơng là nguồn thu nhập chính để ngời lao
động nuôi sống bản thân họ và gia đình, tiền lơng dùng để tái sản xuất giản đơn
và tái sản xuất mở rộng sức lao động. Mặt khác, đối với các doanh nghiệp thì tiền
lơng là một yếu tố chi phí đầu vào, doanh nghiệp tính toán làm sao để chi phí tiền
lơng hợp lý để vừa có lợi nhuận lại vừa có đội ngũ lao động giỏi.
Ngày nay khi đất nớc ta đã chuyển sang nền kinh tế thị trờng có sự định hớng
của nhà nớc, sự hội nhập quốc tế đã làm cho nền kinh tế rất sôi động nhng đi đôi
với nó là các doanh nghiệp sẽ phải cạnh tranh với nhau gay gắt hơn để tồn tại và
khẳng định vị trí chỗ đứng của mình trên thị trờng. Một doanh nghiệp muốn làm
ăn có hiệu quả và tồn tại trong cơ chế thị trờng đầy khắc nghiệt này phải làm tốt
những chính sách quan trọng đó là chính sách về lơng bổng và đãi ngộ, khi chính
sách lơng bổng và đãi ngộ của một doanh nghiệp phù hợp và cao hơn các doanh
nghiệp khác thì doanh nghiệp đó sẽ thu hút đợc nhân tài về làm việc, mà ngày nay
các công ty không phải chỉ cạnh tranh về thị phần mà còn về đội ngũ lao động,
doanh nghiệp nào nắm trong tay đội ngũ lao động giỏi thì doanh nghiệp đó sẽ
chiến thắng. Do đó để có một chế độ chính sách tiền lơng hợp lý là rất quan trọng
đến sự tồn tại của công ty.
Đối với nớc ta thành phần kinh tế nhà nớc đóng vai trò chủ đạo, nhng hiện
nay nhà nớc tiến hành cho các doanh nghiệp tự hạch toán kinh doanh, đợc ăn lỗ
chịu, không còn thời bao cấp nh ngày xa, điều này làm cho các doanh nghiệp nhà
nớc chủ động và linh hoạt hơn trong kinh doanh.
Công ty dệt Minh Khai cũng là một trong các doanh nghiệp nhà nớc đợc nhà
nớc giao quyền tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh, để tồn tại và phát
triển nh ngày hôm nay, một yếu tố quan trọng là công ty đã áp dụng chế độ trả l-
ơng cho cán bộ công nhân viên trong công ty hợp lý, vận dụng linh hoạt các chế
độ tiền lơng ở doanh nghiệp mình phù hợp với đặc điểm tổ chức quản lý, tổ chức
sản xuất kinh doanh và tính chất công việc của doanh nghiệp. Hiện nay công ty áp
dụng hai hình thức trả lơng: trả lơng theo sản phẩm và trả lơng theo thời gian. Tuy


Lí luận về vấn đề trả lơng cho ngời lao động
trong doanh nghiệp.
I. Lí luận chung về tiền lơng.
1. Khái niệm về tiền lơng.
Tiền lơng có vai trò rất quan trọng, trong doanh nghiệp tiền lơng là một trong
những công cụ quản lý của ngời sử dụng lao động. Tiền lơng thể hiện tính hai
mặt: Tiền lơng là thu nhập đối với ngời lao động và là chi phí đối với ngời sử
dụng lao động.
Với ngời lao động thì họ muốn tăng tiền lơng vì tiền lơng là thu nhập, là động
lực kích thích ngời lao động nâng cao năng suất lao động, nâng cao tay nghề. Còn
đối với ngời sử dụng lao động thì tiền lơng là chi phí sản xuất nên để có lợi nhuận
cao thì chi phí tiền lơng phải giảm xuống.
Mối quan hệ trên đợc dung hoà nh thế nào thì trớc hết phải hiểu đợc khái
niệm thế nào là tiền lơng, bản chất của tiền lơng ra sao. Trong từng giai đoạn,
từng thời kỳ, từng thành phần kinh tế thì có khái niệm về tiền lơng là khác nhau.
*Tiền lơng trong nền kinh tế thị trờng:
- Khái niệm: Tiền lơng là số lợng tiền tệ mà ngời lao động nhận đợc từ ngời
sử dụng lao động sau khi hoàn thành một công việc nhất định hoặc sau một thời
gian lao động nhất định.
(*)
- Đặc điểm của tiền lơng trong nền kinh tế thị trờng:
+ Ngời sử dụng lao động( ngời thuê lao động) tính toán làm sao đạt hiệu quả
cao trong quá trình sử dụng lao động, để dự tính khả năng chi phí cho lao động
(tiền lơng).
+ Tiền lơng đợc xác định theo giá trị sức lao động đã hao phí.
+ Tiền lơng đợc xem xét trong biên độ tiền lơng thị trờng.
+ Tiền lơng đợc trả theo hợp đồng lao động đã đợc xác định trớc.
3
(*) TS. Trần Xuân Cầu Phân tích lao động xã hội Nhà xuất bản lao động xã hội- năm 2002

phơng thức trả lơng.
Đứng trên phạm vi toàn xã hội, tiền lơng đợc xem xét và đặt trong quan hệ
phân phối thu nhập, quan hệ sản xuất và tiêu dùng, quan hệ về trao đổi... và do
4

vậy chính sách về tiền lơng, thu nhập luôn luôn là các chính sách trọng tâm của
mọi quốc gia.
2. Những nguyên tắc cơ bản của tổ chức tiền lơng.
2.1. Yêu cầu của tổ chức tiền lơng.
Sau khi nghiên cứu về tiền lơng, ta có thể thấy rằng, tiền lơng là một trong
những kích thích vật chất tinh thần đối với ngời lao động. Vì vậy, để sử dụng đòn
bẩy tiền lơng nhằm đảm bảo sản xuất phát triển, duy trì một đội ngũ lao động có
trình độ kỹ thuật nghiệp vụ cao với ý thức kỷ luật vững, đòi hỏi công tác tổ chức
tiền lơng trong doanh nghiệp phải đặc biệt coi trọng.
Khi tổ chức tiền lơng cho ngời lao động cần đạt đợc những yêu cầu cơ bản
sau:
- Đảm bảo tái sản xuất sức lao động và không ngừng nâng cao đời sống vật
chất tinh thần cho ngời lao động.
Sức lao động là khả năng tiềm tàng của thể lực và trí lực của con ngời có thể
khai thác và sử dụng nó.
Mọi hoạt động chỉ có thể duy trì và phát triển với điều kiện không ngừng tái
sản xuất sức lao động. Tiền lơng là giá cả sức lao động và đợc trả theo giá trị sức
lao động động đã hao phí, do đó nó phải đảm bảo tái sản xuất sức lao động đối với
việc trả lơng trong các doanh nghiệp, dựa vào năng suất, chất lợng và hiệu quả
làm việc của mỗi ngời lao động.
Đây là một yêu cầu quan trọng nhằm đảm bảo thực hiện đúng chức năng và
vai trò của tiền lơng trong đời sống xã hội. Yêu cầu này cũng đặt ra đòi hỏi cần
thiết khi xây dựng các chính sách tiền lơng.
- Làm cho năng suất lao động không ngừng nâng cao.
Tiền lơng là đòn bẩy kinh tế quan trọng để nâng cao năng suất lao động, tạo

trình độ phát triển về tổ chức và quản lí kinh tế - xã hội của từng nớc trong từng
thời kỳ khác nhau.
Trả lơng ngang nhau cho lao động nh nhau bao hàm ý nghĩa đối với những
công việc khác nhau thì cần thiết phải có sự đánh giá đúng mức và phân biệt công
bằng chính xác trong tính toán trả lơng.
Thực hiện tốt nguyên tắc này có tác dụng kích thích ngời lao động hăng hái
tham gia vào quá trình sản xuất bằng tất cả nỗ lục của họ, nâng cao đợc năng suất
6

lao động và hiệu quả công việc đạt đến mức cao nhất mà họ có thể đạt đợc, góp
phần hoàn thành mục tiêu của doanh nghiệp.
Nguyên tắc 2: Tổ chức tiền lơng phải đảm bảo năng suất lao động tăng
nhanh hơn tiền lơng bình quân.
Năng suất lao động không ngừng tăng lên đó là một quy luật. Tiền lơng của
ngời lao động cũng không ngừng tăng lên do tác động của nhiều nhân tố khách
quan. Tăng tiền lơng và tăng năng suất lao động có liên quan chặt chẽ với nhau.
Xét các yếu tố các nguyên nhân trực tiếp làm tăng tiền lơng và tiền lơng bình
quân ta thấy tiền lơng tăng do trình độ tổ chức và quản lý lao động ngày càng có
hiệu quả hơn.
Đối với năng suất lao động, ngoài yếu tố gắn liền với việc nâng cao kỹ năng
làm việc và trình độ tổ chức quản lý lao động nh trên thì tăng năng suất lao động
còn do các nguyên nhân khác tạo nên nh đổi mới công nghệ sản xuất, nâng cao
trình độ, trang bị kỹ thuật lao động, khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn tài
nguyên thiên nhiên... rõ ràng năng suất lao động có khả năng khách quan tăng
nhanh hơn tiền lơng bình quân.
Trong từng doanh nghiệp, tăng tiền lơng dẫn đến tăng chi phí sản xuất kinh
doanh, tăng năng suất lao động lại làm giảm chi phí cho từng đơn vị sản phẩm.
Một doanh nghiệp chỉ kinh doanh có hiệu quả khi chi phí nói chung cũng nh chi
phí cho một đơn vị sản phẩm giảm đi. Chỉ khi tốc độ tăng năng suất lao động
nhanh hơn tốc độ tăng tiền lơng bình quân thì của cải mới đợc tích luỹ tạo điều

- Sự phân bố trong khu vực sản xuất:
Để thu hút, khuyến khích lao động làm việc ở các vùng xa xôi hẻo lánh, điều
kiện khí hậu xấu, sinh hoạt đắt đỏ, đời sống gặp nhiều khó khăn... Cần phải có
chính sách tiền lơng thích hợp với những loại phụ cấp, u đãi thích hợp.
II. Những yếu tố ảnh hởng đến tiền lơng của ngời
lao động.
1. Thị trờng lao động, thị trờng sản phẩm.
1.1. Cung cầu lao động trên thị trờng.
Cung cầu lao động có ảnh hởng rất lớn đến tiền lơng. Nếu trên thị trờng mà
cung lao động lớn hơn cầu lao động thì lúc đó tiền lơng trên thị trờng nói chung
8

và tiền lơng của từng doanh nghiệp nói riêng cũng giảm xuống. Và ngợc lại khi
cầu lao động lớn hơn cung lao động thì lại đẩy tiền lơng tăng lên.
1.2. Lơng bổng trên thị trờng.
Mỗi doanh nghiệp nó không phải nằm độc lập mà nó nằm trong một tổng thể
các doanh nghiệp, các doanh nghiệp đó cạnh tranh gay gắt nhau để tồn tại. Do đó
mỗi doanh nghiệp (công ty) cần phải nghiên cứu kỹ mức lơng thịnh hành trong xã
hội hiện nay đối với mỗi ngành nghề đó ra sao. Các công ty lớn thờng tiến hành
nghiên cứu độc lập, các công ty nhỏ thờng phải nhờ các chuyên gia t vấn. Để
nghiên cứu phải dựa trên ba lĩnh vực sau: Khu vực địa lí nơi mà công ty đang kinh
doanh, một số hãng nhất định nào đó cần nghiên cứu và sau đó là so sánh đối
chiếu.
1.3. Chi phí sinh hoạt.
Tiền lơng phải đảm bảo chi phí sinh hoạt, đó là quy luật chung của bất cứ nớc
nào trên thế giới. Tại Việt Nam, nhà nớc cũng quy định mức lơng tối thiểu để
nhân viên đủ sống khi làm việc tại các công ty nhà nớc, nớc ngoài hoặc các công
ty liên doanh, ảnh hởng của chi phí sinh hoạt là: Khi giá cả tăng trong một giai
đoạn nhất định nào đó, thì tiền lơng thực tế bị giảm xuống, ảnh hởng đến đời sống
của ngời lao động. Do đó công ty buộc phải tăng lơng theo tỷ lệ nhất định để bù

Luật pháp của các nớc khác nhau là khác nhau, chính sách lơng bổng phải
tuân theo luật lệ của nhà nớc. Luật lao động của các nớc nói chung và của Việt
Nam nói riêng đều nghiêm cấm phân biệt đối xử nam nữ khi trả lơng. Tuy nhiên
luật lao động Việt Nam có hiệu lực từ ngày 01/01/1995 lại không đề cập cụ thể
đến việc phân biệt đối xử với các chủng tộc khác nhau làm việc trong một tổ chức
nh tại các nớc khác.
2. Thuộc về ngời lao động.
2.1. Sự hoàn thành công việc.
Trong quá trình lao động, ngời nào có trình độ tay nghề cao, hoàn thành công
việc một cách xuất sắc sẽ đợc trả lơng cao hơn những ngời có trình độ tay nghề
thấp và không hoàn thành công việc. Có phân biệt đối xử nh thế thì mới kích thích
ngời lao động cố gắng nỗ lực hết mình, và họ cảm thấy họ có mục tiêu để phấn
đấu.
10

2.2. Thâm niên.
Thâm niên cũng là một trong các yếu tố ảnh hởng đến tiền lơng, trớc kia Việt
Nam ngời lao động chủ yếu làm trong các doanh nghiệp nhà nớc, và thâm niên
ảnh hởng rất lớn đến tiền lơng mà ngời lao động đợc nhận. Nhng từ những năm
1990 trở lại đây Việt Nam đang dần thay đổi quan niệm. Thâm niên chỉ là một
trong những yếu tố để đề bạt, thăng thởng nhân viên. Nó không là yếu tố quyết
định đơng nhiên nữa.
2.3. Kinh nghiệm.
Kinh nghiệm cũng là một yếu tố ảnh hởng đến tiền lơng. Hầu hết các cơ quan
tổ chức trên thế giới đều dựa vào yếu tố này để tuyển chọn và xét lơng. Tại Việt
Nam cũng vậy khi thông báo tuyển dụng họ thờng yêu cầu mấy năm kinh nghiệm,
những ngời có kinh nghiệm sẽ đợc trả lơng cao hơn những ngời không có kinh
nghiệm.
2.4. Thành viên trung thành.
Thành viên trung thành là những ngời lao động đã làm việc lâu năm hơn

việc đòi hỏi trách nhiệm cao thì sẽ đợc trả lơng cao, ví nh giám đốc hay trởng
phòng sẽ đợc trả lơng cao hơn vì trách nhiệm của công việc đó là lớn.
3.3. Điều kiện làm việc.
Điều kiện làm việc có ảnh hởng rất lớn đến sự hoàn thành công việc, mà sự
hoàn thành công việc là cơ sở cho việc trả lơng. Những công việc làm trong điều
kiện khó khăn, độc hại thì sẽ đợc trả lơng cao hơn các công việc làm trong điều
kiện bình thờng.
4. Thuộc về môi trờng làm việc.
4.1. Chính sách của công ty.
Mỗi công ty có một chính sách, quy chế tiền lơng khác nhau, nhng chúng đều
dựa trên những quy định của nhà nớc. Tiền lơng vừa là thu nhập, vừa là chi phí.
Là chi phí đối với cá doanh nghiệp và là thu nhập đối với ngời lao động, do đó
tiền lơng thúc đẩy ngời lao động nỗ lực làm việc, nâng cao năng suất lao động,
gắn bó với doanh nghiệp hơn.
12

4.2. Bầu không khí văn hoá của công ty.
Bầu không khí văn hoá của công ty ảnh hởng rất lớn đến cách tuyển chọn
nhân viên, đến thái độ của cấp trên và cấp dới, đến hành vi công tác, đến đánh giá
thực hiện công việc. Do đó nó ảnh hởng đến việc sắp xếp và trả lơng.
Một số công ty muốn đứng đầu trong việc trả lơng cao hơn các công ty khác.
Các công ty này muốn thu hút nhân tài, bởi vì họ cho rằng trả lơng cao hơn sẽ thu
hút các ứng cử viên có khả năng cao. Trả lơng cao cũng thúc đẩy nhân viên làm
việc có chất lợng cao và năng suất cao, và vì thế chi phí cho một đơn vị sản phẩm
thấp hơn.
Một số công ty lại áp dụng mức lơng thịnh hành- mức lơng trung bình mà hầu
hết các công ty đang áp dụng. Họ cho rằng họ vẫn có thể thu hút những ngời có
khả năng vào làm việc, đồng thời họ vẫn duy trì đợc khả năng cạnh tranh của
mình bằng cách không nâng giá các sản phẩm và dịch vụ của mình. Nhiều loại
công việc trong dây chuyền sản xuất chỉ đòi hỏi công nhân có khả năng trung

2. Phơng pháp phân phối quỹ lơng.
Quỹ tiền lơng đợc phân phối một cách có kế hoạch, quỹ tiền lơng của công ty
có thể đợc phân phối trực tiếp cho ngời lao động trong công ty đó, hoặc quỹ tiền l-
ơng của công ty đợc giao xuống từng phân xởng, từ quỹ lơng của từng phân xởng
sẽ tiến hành phân phối cho ngời lao động theo các hình thức khác nhau.
3. Phơng pháp xây dựng đơn giá tiền lơng.
Đối với một công ty thì khi lập kế hoạch quỹ tiền lơng thì đơn giá tiền lơng đ-
ợc xây dựng trên cơ sở doanh thu, nhng khi trả lơng cho ngời lao động thì đơn giá
tiền lơng đợc xây dựng trên cơ sở phân tích công việc và sản lợng thực tế mà công
nhân làm ra.
Dựa trên bảng phân tích công việc sẽ biết đợc mức độ phức tạp mà công việc
đòi hỏi từ đó xác định tiền lơng cấp bậc của công việc đó
IV. Các hình thức trả lơng.
1. Hình thức trả lơng theo sản phẩm.
Trả lơng theo sản phẩm là hình thức trả lơng cho ngời lao động dựa trực tiếp
vào số lợng hay chất lợng sản phẩm mà họ đã hoàn thành. Đây là hình thức trả l-
ơng đợc áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp, nhất là trong các doanh nghiệp
sản xuất chế tạo sản phẩm.
Tiền lơng thực tế mà mỗi ngời đợc nhận tính theo công thức:
14

TL
SP
=ĐG x Q
TT
Trong đó:
TL
TT
: Tiền lơng sản phẩm.
ĐG: Đơn giá sản phẩm.

TL
O
: Tiền lơng cấp bậc của công nhân trong kỳ( tháng, ngày).
T: Mức thời gian hoàn thành một đơn vị sản phẩm.
Q: Mức sản lợng của công nhân trong kỳ.
+ Ưu điểm:
Hình thức trả lơng này có u điểm là dễ hiểu, dễ tính toán, là cách hữu hiệu để
đánh giá đúng sức lao động đã hao phí của công nhân. Khuyến khích công nhân
tích cực vào làm việc để nâng cao năng suất lao động nhằm tăng tiền lơng nhận đ-
ợc.
+ Nhợc điểm:
15

Hình thức trả lơng này dễ làm cho ngời công nhân chỉ quan tâm đến số lợng
mà không chú ý đến chất lợng sản phẩm, nếu không có ý thức thái độ làm việc sẽ
gây ra tình trạng sử dụng lãng phí nguyên vật liệu, tinh thần lao động tập thể của
ngời lao động thấp kém.
1.2. Chế độ trả lơng sản phẩm tập thể.
Là chế độ trả lơng trong đó tiền lơng đợc trả cho một nhóm ngời lao động,
theo khối lợng công việc mà họ đã thực hiện và sau đó tiền lơng của từng ngời đ-
ợc phân chia theo một phơng pháp nhất định.
Tiền lơng của mỗi ngời nhận đợc phụ thuộc vào mức lơng cấp bậc, thời gian
làm việc, mức lao động, khối lợng công việc mà nhóm hoàn thành.
Tiền lơng thực tế cả nhóm nhận đợc tính theo công thức:
TL
TT
= ĐG x Q
TT
Trong đó:
TL


một tổ, nhóm để cả tổ làm việc có hiệu quả hơn, khuyến khích các tổ làm việc
theo mô hình tự quản.
+ Nhợc điểm:
Chế độ trả lơng sản phẩm tập thể có thể làm hạn chế khuyến khích tăng năng
suất lao động cá nhân vì tiền lơng phụ thuộc vào hoạt động của cả tổ, có thể làm
phát sinh tình trạng ỷ nại đối với các công nhân.
1.3. Chế độ trả lơng sản phẩm gián tiếp.
Chế độ này đợc áp dụng để trả lơng cho những ngời làm công việc gián tiếp
nh phụ trợ hay phục vụ mà công việc của họ có ảnh hởng nhiều đến kết quả lao
động của công nhân chính hởng lơng theo sản phẩm.
Đơn giá tiền lơng đợc tính theo công thức:
ĐG =
o
cb
MxQ
L
Trong đó:
ĐG: Đơn giá tiền lơng cho công nhân phục vụ.
L
CB
: Lơng cấp bậc của công nhân phục vụ.
M: Mức phục vụ của công nhân phục vụ.
Q
O
: Sản lợng của công nhân chính.
Tiền lơng của mỗi công nhân phục vụ đợc nhận là:
TL
TT
= ĐG x Q

x Q
TT
Trong đó:
TL
TT
: Tiền lơng thực tế của công nhân nhận đợc.
ĐG
K
: Đơn giá khoán cho một sản phẩm hay một công việc.
Q
TT
: Số lợng sản phẩm đợc hoàn thành.
+ Ưu điểm:
Trả lơng khoán sản phẩm có tác dụng làm cho ngời lao động phát huy sáng
kiến, tích cực cải tiến kỹ thuật để tối u hoá quá trình làm việc, giảm bớt thời gian
lao động, hoàn thành nhanh chóng công việc đợc giao khoán.
+ Nhợc điểm:
Việc xác định đơn giá khoán phức tạp, nhiều khi không chính xác, việc trả
sản phẩm khoán làm cho công nhân không chú ý đến công việc bộ phận trong quá
trình thực hiện công việc giao khoán.
1.5. Chế độ trả lơng sản phẩm có thởng.
Chế độ này là sự kết hợp trả lơng theo sản phẩm và phần thởng. Gồm phần
tiền lơng tính theo đơn giá cố định với số lợng sản phẩm đã hoàn thành, còn phần
tiền thởng sẽ căn cứ vào mức độ hoàn thành vợt mức các chỉ tiêu kế hoạch về mặt
số lợng công việc để tính thởng.
Tiền lơng sản phẩm có thởng đợc tính theo công thức:
TL
th
=TL +(TL xh x m)/100
Trong đó:

)
Trong đó:
TL
LT
: Tổng tiền lơng trả theo sản phẩm luỹ tiến.
ĐG: Đơn giá cố định tính theo sản phẩm.
Q
O
: Sản lợng mức khởi điểm.
Q
TT
: Sản lợng thực tế hoàn thành.
k: Tỷ lệ tăng thêm để có đơn giá luỹ tiến.
+ Ưu điểm:
Việc tăng đơn giá cho những sản phẩm vợt mức khởi điểm làm cho công nhân
tích cực làm việc tăng năng suất.
+ Nhợc điểm:
áp dụng chế độ này có thể làm cho tốc độ tăng của tiền lơng lớn hơn tốc độ
tăng năng suất lao động.
19

2. Hình thức trả lơng theo thời gian.
Tiền lơng trả theo thời gian chủ yếu áp dụng với những ngời làm công tác
quản lý. Đối với công nhân sản xuất thì chỉ áp dụng ở những bộ phận lao động
bằng máy móc là chủ yếu hoặc những công việc không thể tiến hành định mức lao
động một cách chặt chẽ và chính xác, hoặc vì tính chất sản xuất nên trả công theo
sản phẩm sẽ không đảm bảo chất lợng, không mang lại hiệu quả thiết thực.
Hình thức trả lơng theo thời gian có nhiều nhợc điểm hơn so với hình thức trả
lơng theo sản phẩm vì nó cha gắn thu nhập của mỗi ngời với kết quả lao động mà
họ đã đạt đợc trong thời gian làm việc.


2.2. Chế độ trả lơng theo thời gian có thởng.
Chế độ này là sự kết hợp giữa chế độ trả lơng theo thời gian đơn giản với tiền
thởng, khi đạt đợc những chỉ tiêu về số lợng hoặc chất lợng đã quy định.
Chế độ trả lơng này chủ yếu áp dụng với những công nhân phụ làm công việc
phục vụ nh công nhân sửa chữa, điều chỉnh thiết bị... Ngoài ra còn áp dụng đối
với những công nhân chính làm việc ở những khâu sản xuất có trình độ cơ khí hoá
cao, tự động hoá hoặc những công việc tuyệt đối phải đảm bảo chất lợng.
Tiền lơng của công nhân đợc tính bằng cách lấy lơng trả theo thời gian đơn
giản (mức lơng cấp bậc) nhân với số thời gian làm việc thực tế, sau đó cộng với
tiền thởng.
Chế độ trả lơng này có nhiều u điểm hơn theo chế độ trả lơng theo thời gian
giản đơn. Trong chế độ trả lơng này không những phản ánh trình độ thành thạo và
thời gian làm việc thực tế mà còn gắn chặt với thành tích công tác của từng ngời
thông qua các chỉ tiêu xét thởng đã đạt đợc. Vì vậy, nó khuyến khích ngời lao
động quan tâm đến trách nhiệm và kết quả công tác của mình.
3. Hình thức tiền thởng.
3.1. Khái niệm và ý nghĩa tiền thởng.
- Khái niệm: Tiền thởng thực chất là khoản tiền bổ xung cho tiền lơng nhằm
quán triệt hơn nguyên tắc phân phối theo lao động và nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
- ý nghĩa của tiền thởng:
+ Tiền thởng là một trong những biện pháp khuyến khích vật chất đối với ng-
ời lao động trong quá trình làm việc. Qua đó nâng cao năng suất lao động, nâng
cao chất lợng sản phẩm, rút ngắn thời gian làm việc.
+ Tiền thởng là động cơ thúc đẩy ngời lao động đòi hỏi tham gia vào các
hoạt động thi đua lập thành tích cao, đạt nhiều giải thởng với các phần thởng giá
trị tinh thần và vật chất lớn, từ đó nâng cao tay nghề và hoàn thiện bản thân.
- Nội dung của hình thức tiền thởng:
Những nội dung của tổ chức tiền thởng bao gồm:
22

23

Phần II
Phân tích thực trạng công tác tiền lơng và
kết quả sản xuất kinh doanh tại công ty dệt
Minh Khai
I. Sơ lợc chung về công ty.
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Công ty dệt Minh Khai (tên trớc đây khi thành lập là nhà máy Dệt khăn tay)
là một đơn vị lớn của công nghiệp Hà Nội.
Công ty đợc khởi công xây dựng từ cuối những năm 1960, đầu những năm
1970. Đây là thời kỳ cuộc chiến tranh phá hoại của giặc Mỹ ở Miền Bắc đang ở
giai đoạn ác liệt nhất. Vì vậy việc xây dựng công ty có những lúc bị gián đoạn và
phải đi sơ tán trên nhiều địa điểm khác nhau.
Năm 1974 công ty đợc cơ bản xây dựng xong và đợc chính thức thành lập
theo quyết định của uỷ ban nhân dân thành phố, cũng năm đó công ty đi vào sản
xuất thử. Từ năm 1975 công ty chính thức nhận kế hoạch của nhà nớc giao.
Nhiệm vụ chủ yếu của công ty ban đầu là: Sản xuất khăn mặt bông, khăn tắm,
khăn tay phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng nội địa.
Số thiết bị ban đầu chỉ có 260 máy dệt thoi Trung Quốc. Tài sản cố định lúc
bấy giờ khi thành lập chỉ có gần 3 triệu đồng. Trong thời gian đầu mới thành lập
và đi vào hoạt động sản xuất công ty gặp nhiều khó khăn do nhà xởng xây dựng
cha hoàn chỉnh, thiết bị do Trung Quốc viện trợ về lắp không đồng bộ. Khâu đầu
dây chuyền sản xuất không hoạt động đợc phải chuyển sang làm phơng pháp thủ
công. Là doanh nghiệp đầu tiên của Miền Bắc sản xuất mặt hàng khăn bông nên
nhiều thông số kỹ thuật không có sẵn, mà phải vừa làm vừa mò mẫm tìm tòi. Đội

Tình hình chính trị ở các nớc xã hội chủ nghĩa cũng biến động nhiều, chủ nghĩa
xã hội ở Liên Xô và các nớc Đông Âu sụp đổ, các quan hệ bạn hàng của công ty
với các nớc này cũng không còn, công ty mất đi một thị trờng quan trọng và
truyền thống. Thêm vào đó vốn phục vụ cho sản xuất thiếu nghiêm trọng, máy
móc thiết bị đầu t ở giai đoạn trớc đã cũ và lạc hậu không đáp ứng cho nhu cầu
sản xuất mới. Đội ngũ cán bộ của công ty quá đông vốn quen với cơ chế bao cấp
cũ nay chuyển sang cơ chế mới không dễ dàng thích nghi.
25

Trích đoạn Đặc điểm về vốn Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần đây Phơng hớng phát triển của công ty trong thời gian tới Quỹ tiền lơng và nguồn hình thành quỹ tiền lơng Các hình thức trả lơng cho ngời lao động
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status