Xuất khẩu hàng hóa của Công ty TNHH Takagi Việt Nam sang thị trường Nhật Bản - Pdf 30

Chuyên đề thực tập
GVHD: Th.S Nguyễn Xuân Hưng
LỜI CAM ĐOAN
Tác giả chuyên đề là Vũ Thị Liên – Sinh viên lớp Kinh tế quốc tế 52D –
Mã sinh viên CQ528380 xin cam kết chuyên đề thực tập “Xuất khẩu hàng
hóa của Công ty TNHH Takagi Việt Nam sang thị trường Nhật Bản” là
công trình do chính tác giả nghiên cứu dưới sự hướng dẫn của Th.S Nguyễn
Xuân Hưng, chứ không có sự sao chép từ các công trình nghiên cứu trước
đây.
Tác giả xin chịu trách nhiệm về lời cam đoan này!
Hà Nội, ngày 17 tháng 05năm 2013
Sinh viên thực hiện
Vũ Thị Liên
SV: Vũ Thị Liên
Chuyên đề thực tập
GVHD: Th.S Nguyễn Xuân Hưng
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 3
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH TAKAGI VIỆT NAM 3
1.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH TAKAGI VIỆT NAM 3
1.1.1. Giới thiệu chung 3
1.1.2. Sự hình thành và phát triển 4
1.1.2.1. Lịch sử Công ty Takagi tại Nhật bản 4
1.1.2.2. Lịch sử Công ty TNHH Takagi Việt Nam 5
1.2. MÔ HÌNH CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ
CỦA DOANH NGHIỆP 6
1.2.1 Mô hình và cơ cấu tổ chức 6
PHÒNG CƠ ĐIỆN: DO HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY CHỦ YẾU DỰA VÀO MÁY MÓC VÌ VẬY PHÒNG CƠ ĐIỆN CÓ VAI TRÒ

THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA CÔNG TY TNHH TAKAGI VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG NHẬT
BẢN 20
2.1. TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU HÀNG HÓA SANG THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN CỦA CÔNG TY TNHH TAKAGI VIỆT
NAM 20
2.1.1. Quan hệ xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Nhật Bản

20
2.1.2. Quy trình xuất khẩu hàng hóa của công ty sang thị trường Nhật
Bản

22
2.1.2.1. Nghiên cứu thị trường quốc tế

22
2.1.2.2. Lựa chọn đối tác giao dịch

25
2.1.2.3. Lập phương án kinh doanh

25
2.1.2.4. Giao dịch và ký kết hợp đồng

25
2.1.2.5. Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu

26
SV: Vũ Thị Liên
Chuyên đề thực tập
GVHD: Th.S Nguyễn Xuân Hưng
2.1.3 Hình thức xuất khẩu hàng hóa của công ty sang thị trường Nhật

45
CHƯƠNG 3
ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA CÔNG TY SANG THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN TRONG
THỜI GIAN TỚI 51
3.1 ĐỊNH HƯỚNG XUẤT KHẨU TRONG THỜI GIAN TỚI CỦA CÔNG TY TNHH TAKAGI VIỆT NAM 51
SV: Vũ Thị Liên
Chuyên đề thực tập
GVHD: Th.S Nguyễn Xuân Hưng
3.1.1 Bối cảnh kinh tế hiện nay

51
3.1.1.1 Kinh tế thế giới

51
3.2.1.2. Hoàn thiện hành lang pháp lý, chính sách và cơ chế quản lý
xuất nhập khẩu theo hướng đơn giản, thông thoáng và phù hợp với cơ chế
thị trường

58
3.2.1.3. tăng cường hỗ trợ cung cấp thông tin về thị trường và xúc tiến
thương mại. Chú trọng đến các hoạt động tư vấn xuất khẩu, và thúc đẩy
mối quan hệ ngoai giao Việt Nam – Nhật Bản

59
3.2.1.4. hỗ trợ đào tạo phát triển nguồn nhân lực

59
3.2.2 Giải pháp từ phía doanh nghiệp

60

Free On Board
13 FRS
Cục dự trữ Liên bang Hoa
Kỳ
Federal Reserve System
14 GDP tổng sản phẩm quốc nội Gross Domestic product
15 ISO
Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc
tế
International Organization for
Standardization
16 NQ-CP Nghị quyết Chính phủ
17 NHTW Ngân hàng trung ương
18 NHNN Ngân hàng nhà nước
19 ODA hỗ trợ phát triển chính thức
Official Development
Assistance
20 PDCA
Chu trình: lập kế hoạch-
Thực hiện- Kiểm tra- Hành
động
Plan- Do- Check- Act
21 RECP
Chương trình chứng nhận
bất động sản
Real Estate Certification
Program
22 SA8000
Hệ thống tiêu chuẩn trách
nhiệm xã hội

1.1.2. Sự hình thành và phát triển 4
1.1.2.1. Lịch sử Công ty Takagi tại Nhật bản 4
1.1.2.2. Lịch sử Công ty TNHH Takagi Việt Nam 5
1.2. MÔ HÌNH CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ
CỦA DOANH NGHIỆP 6
1.2.1 Mô hình và cơ cấu tổ chức 6
PHÒNG CƠ ĐIỆN: DO HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY CHỦ YẾU DỰA VÀO MÁY MÓC VÌ VẬY PHÒNG CƠ ĐIỆN CÓ VAI TRÒ
RẤT QUAN TRỌNG TRONG VIỆC ĐIỀU CHỈNH, SỬA CHỮA MÁY MÓC CŨNG NHƯ ĐIỀU HÀNH HỆ THỐNG ĐIỆN NĂNG 11
1.2.2. Chức năng và nhiệm vụ

11
1.3. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 12
1.3.1. Năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

12
1.3.1.1. Tình hình nhân lực

12
1.3.1.2. Tình hình vốn của công ty

14
1.3.2. Đặc điểm quy trình sản xuất

16
SV: Vũ Thị Liên
Chuyên đề thực tập
GVHD: Th.S Nguyễn Xuân Hưng
1.3.2.1. Đặc điểm quy trình sản xuất

16

2.1.2.5. Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu

26
SV: Vũ Thị Liên
Chuyên đề thực tập
GVHD: Th.S Nguyễn Xuân Hưng
2.1.3 Hình thức xuất khẩu hàng hóa của công ty sang thị trường Nhật
Bản

29
2.1.3 Kim ngạch xuất khẩu của công ty TNHH Takagi Việt Nam sang
thị trường Nhật Bản

32
2.1.4 Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của công ty

37
2.2. ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA CÔNG TY SANG THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN 41
2.2.1 Thành công

41
Thứ nhất, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của công ty sang thị trường
Nhật Bản trong những năm gần đây có bước tăng đáng kể.

41
Thứ hai, Bước đầu tiếp cận, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm nhằm
tránh rủi ro và tận dụng Nguồn lợi từ các thị trường mới.

42
Thứ ba, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và đa dạng hóa sản

3.2.1.2. Hoàn thiện hành lang pháp lý, chính sách và cơ chế quản lý
xuất nhập khẩu theo hướng đơn giản, thông thoáng và phù hợp với cơ chế
thị trường

58
3.2.1.3. tăng cường hỗ trợ cung cấp thông tin về thị trường và xúc tiến
thương mại. Chú trọng đến các hoạt động tư vấn xuất khẩu, và thúc đẩy
mối quan hệ ngoai giao Việt Nam – Nhật Bản

59
3.2.1.4. hỗ trợ đào tạo phát triển nguồn nhân lực

59
3.2.2 Giải pháp từ phía doanh nghiệp

60
3.2.2.7.Hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật, thiết bị công nghệ

69
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
SV: Vũ Thị Liên
Chuyên đề thực tập
GVHD: Th.S Nguyễn Xuân Hưng
Biểu đồ 2.1. Tỷ trọng hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Nhật Bản trong năm 2013
Error: Reference source not found
Biểu đồ 2.2. Tỷ trọng hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Nhật Bản trong năm 2013 Error:
Reference source not found
SV: Vũ Thị Liên
Chuyên đề thực tập
GVHD: Th.S Nguyễn Xuân Hưng

trường quốc tế, song lại có nhiều lợi thế về xuất khẩu do công ty có 100%
vốn đầu tư của Nhật Bản. Ngoài ra công ty còn có lợi thế về giá nhân công rẻ
và nguyên liệu chủ yếu do nhập khẩu nên có chất lượng tốt. Trong thời kỳ hội
nhập ngày nay công ty muốn đẩy mạnh hơn việc xuất khẩu hàng hóa sang thị
trường Nhật Bản, một thị trường giàu tiềm năng nhưng cũng không ít khó
khăn. Với ý nghĩa đó, qua tìn hiểu thực tế hoạt động của công ty TNHH
Takagi Việt Nam em quyết định chọn đề tài “ Xuất khẩu hàng hóa của Công
SV: Vũ Thị Liên 1
Chuyên đề thực tập
GVHD: Th.S Nguyễn Xuân Hưng
ty TNHH Takagi Việt Nam sang thị trường Nhật Bản” làm đề tài nghiên
cứu cho chuyên đề thực tập của mình.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Mục đích nghiện cứu của đề tài được trình bày thông qua ba điểm sau:
2.1. Tìm hiểu cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và hoạt động sản xuất của
Công ty nhằm có cái nhìn tổng quát về công ty TNHH Takagi Việt Nam
2.2. Phân tích thực trạng xuất khẩu hàng hóa của Công ty sang thị trường
Nhật Bản trong khoảng thời gian từ năm 2009-2013. Qua đó thấy được
những thành công và những hạn chế cần khắc phục của Công ty.
2.3. Đề xuất các giải pháp giúp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu hàng hóa
của Công ty sang thị trường Nhật Bản
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1. Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Hoạt động xuất khẩu hàng hóa của
Công ty TNHH Takagi Vệt Nam sang thị trường Nhật Bản.
3.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Hoạt động sản xuất và xuất khẩu
hàng hóa của Công ty TNHH Takagi Việt Nam sang thị trường Nhật Bản
trong thời gian từ năm 2009 đến năm 2013.
4. Phương pháp nghiên cứu
Chuyên đề vận dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
trong nghiên cứu kinh tế làm phương pháp luận cơ bản. Các phương pháp

công ty sản xuất luôn tự hào về thương hiệu hơn 50 năm trên thị trường. Sản
phẩm chính của công ty bao gồm sản phẩm nhựa, máy lọc nước cho hộ gia
đình, khuôn đúc nhựa… Takagi đã đạt chứng nhận ISO 9001 và ISO 14001
cho hệ thống quản lí chuyên nghiệp.
Là cơ sở sản xuất nước ngoài đầu tiên của Takagi, Công ty TNHH Takagi
Việt Nam được thành lập vào năm 2008, với sự trợ giúp đắc lực từ phía Nhật
Bản công ty đã đi vào hoạt động vào ngày 24/11/2008 khi mới bắt đầu hoạt
động công ty còn gặp nhiều khó khăn trong khâu quản lý và sản xuất, nhưng
sang năm 2009, hoạt động của công ty có thể coi là đã đi vào quỹ đạo, ổn
định hơn rất nhiều và bước đầu tiến hành xuất khẩu lô hàng đầu tiên vào
tháng 6 năm 2009 với giá trị đạt 2,5 triệu USD gồm các mặt hàng máy lọc
nước, vòi sen dùng trong nhà tắm, ống phun nước Công ty chuyên về sản
xuất, lắp ráp các khuôn đúc nhựa áp lực lắp ráp máy lọc nước. Sau 3 năm đào
tạo, nhân viên Takagi Việt Nam đã đạt những kĩ năng chuyên môn, vì thế
SV: Vũ Thị Liên 3
Chuyên đề thực tập
GVHD: Th.S Nguyễn Xuân Hưng
công ty cam kết mang lại cho khách hàng những sản phẩm tốt cùng giá thành
hợp lí.
1.1.2. Sự hình thành và phát triển
1.1.2.1. Lịch sử Công ty Takagi tại Nhật bản.
Tháng 5 năm 1961, Bắt đầu thổi nhựa dẻo và sản xuất theo các khuân mẫu
tại thành phố Kitakyushu Nhật Bản, như một công ty tư nhân thuộc sở hữu
của ông Toshio Takagi , là người sáng lập.
Tháng 4 năm 1965, bắt đầu sản xuất khuôn phun nhựa độ chính xác cao.
Tháng 8 năm 1966, thành lập một nhà máy mới tại Kokura, thành phố
Kitakyushu.
Tháng 2 năm 1973, mở rộng nhà máy sản xuất khuôn mẫu và xây dựng
một văn phòng mới.
Tháng 4 năm 1977, chuyển mạch trên sản phẩm chính từ " khuôn mẫu "

thành lập trên mặt giấy tờ pháp lý, phải đến năm 2009 công ty mới thực sự
được đưa vào vận hành sản xuất.
Trong năm 2009, hàng loạt các nhà máy, văn phòng dành cho nhân viên
được xây dựng xong. Với 2 xưởng sản suất có sức chứa 350 công nhân và
máy móc, một phòng trưng bày và giới thiệu sản phẩm của công ty, nhà ăn,
nhà vệ sinh, khu nghỉ ngơi cho cán bộ công nhân viên nghỉ giải lao giữa các
ca làm việc, bên cạch đó là hệ thống các văn phòng làm việc cho nhân viên
văn phòng. Sau khi cơ sở hạ tầng đã được xây dựng xong, hoạt động của công
ty cũng được bắt đầu, với lô hàng xuất khẩu đầu tiên sang Nhật Bản đạt 2,5
triệu USD.
Năm 2010, tốc độ hoạt động của công ty được tiếp tục duy trì ổn định,
ngoài thị trường Nhật Bản công ty cũng tiến hành tiếp cận thị trường trong
nước với việc quảng bá, giới thiệu sản phẩm trên trang website của công ty,
và từ đó tìm kiếm các nhà tiêu thụ mới.
Năm 2011, công ty tiếp tục xây dựng thêm 1 xưởng sản xuất nhằm mở
rộng hoạt động, bên cạnh đó cũng tiến hành tuyển dụng thêm 100 công nhân.
Năm 2012, ngoài việc tiến hành sản xuất công ty còn mở thêm lớp dạy
ngoại ngữ cho cán bộ công nhân viên miễn phí sau giờ làm việc. Hoạt động
này đã thu hút hầu hết cán bộ, công nhân tham gia học tập. Công ty dần tìm
hiểu thêm về thị trường mới là EU.
Năm 2013, công ty liên tục cải tiến, nhập khẩu các công nghệ mới nhằm
nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng những đòi hỏi cao trong tiêu dùng của
người dân Nhật Bản, trong năm này Công ty TNHH Takagi Việt Nam đã
nhận được các tiêu chuẩn về kỹ thuật như ISO 9002, ISO 14001, và SA 8000.
SV: Vũ Thị Liên 5
Chuyên đề thực tập
GVHD: Th.S Nguyễn Xuân Hưng
Đây là một thành công lớn cho công ty trong việc cố gắng đạt các tiêu chí
chất lượng mà thị trường quốc tế đề ra. Xây dựng xưởng sản xuất số 4.
1.2. MÔ HÌNH CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA

- Ban hành quy chế quản lý nội bộ của toàn công ty.
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty,
trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên.
- Ký kết hợp đồng nhân danh của công ty.
- Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức công ty.
- Trình báo cáo quyết toán tài chính hằng năm lên Hội đồng thành viên.
- Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh.
- Tuyển dụng lao động trong các bộ phận của công ty.
- Các quyền và nhiệm vụ khác được quy định tại Điều lệ công ty và hợp
đồng lao động mà Giám đốc với công ty theo quyết định của Hội đồng thành
viên.
SV: Vũ Thị Liên 7
Chuyên đề thực tập
GVHD: Th.S Nguyễn Xuân Hưng
Giám đốc công ty có các nghĩa vụ sau đây:
- Thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao một cách trung thực, cẩn
trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa của công ty và chủ sở
hữu công ty.
- Trung thành với lợi ích của công ty và chủ sở hữu công ty; không sử
dụng thông tin, cơ hội kinh doanh của công ty, không được lạm dụng địa vị,
chức vụ và tài sản của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá
nhân khác
- Thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho công ty về các doanh nghiệp mà
họ và người có liên quan của họ làm chủ hoặc có cổ phần, phần vốn góp chi
phối. Thông báo này được niêm yết tại trụ sở chính và chi nhánh của công ty
- Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ
công ty. Takagi hoạt động theo hệ thống thống nhất dựa trên khung “ Sản
xuất- Kiểm tra- Vận chuyển- Kết nôi”. Mỗi bộ phân đều điều chỉnh quá trình
hoạt động theo bản kế hoạch gồm các yếu tố thiết kế, sản xuất, tiếp thị. Chúng
được kết hợp linh động để đảm bảo được đáp ứng được nhu cầu của khác

nghiên cứu thị trường, giới thiệu sản phẩm và mở rộng thị trường cũng như
thu hút khách hàng mới. Tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh, tính giá
và lập hợp đồng với khách hàng. Cung cấp thông tin, dịch thuật tài liệu, phiên
dịch cho ban lãnh đạo cấp trên.
Phòng marketing và thương mại: xây dựng các hệ thống bán lẻ trên cả
nước và tại Nhật Bản. Nhằm đảm bảo hàng hóa có thể đến tay người tiêu
dùng mà không cần qua nhiều trung gian làm tăng giá thành sản phẩm lên
nhiều. Đa dạng về các mẫu mã cũng như loại mặt hàng, cụ thể như sản phẩm
máy lọc nước, các sản phẩm hỗ trợ việc tưới tiêu như ỗng dẫn nước, vòi phun
nước, là trung tâp của sự cải tiến đồ gia dụng. Bên cạnh cũng xây dựng hệ
thống quảng cáo và bán hàng phù hợp với từng loại sản phẩm và với từng thị
trường.
Phòng Tài chính – Kế toán: Chịu trách nhiệm toàn bộ thu chi tài chính
của Công ty, đảm bảo đầy đủ chi phí cho các hoạt động lương, thưởng, mua
máy móc, nguyên vật liệu… và lập phiếu thu chi cho tất cả những chi phí phát
sinh. Lưu trữ đầy đủ và chính xác các số liệu về xuất và nhập theo quy định
của Công ty.
Chịu trách nhiệm ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ tình hình
hiện có, lập chứng từ về sự vận động của các loại tài sản trong Công ty, thực
hiện các chính sách, chế độ theo đúng quy định của Nhà nước. Lập báo cáo kế
toán hàng tháng, hàng quý, hàng năm để trình Ban Giám đốc.
Phối hợp với phòng hành chánh – nhân sự thực hiện trả lương, thưởng cho
nhân viên theo đúng chế độ, đúng thời hạn. Theo dõi quá trình chuyển tiền
thanh toán của khách hàng qua hệ thống ngân hàng, chịu trách nhiệm quyết
toán công nợ với khách hàng. Mở sổ sách, lưu trữ các chứng từ có liên quan
đến việc giao nhận hàng hóa.
1.2.1.3. Bộ phận sản xuất- kỹ thuật
Gồm tổ cung ứng, tổ lắp ráp, tổ khuân, tổ kiểm tra chất lượng và tổ bảo
hành.
SV: Vũ Thị Liên 9

kỳ vọng của khách hàng về các sản phẩm của công ty để từ đó thay đổi hay
cải tiến sản phẩm nhằm đáp ứng mong muốn của họ về sự an toàn, độ tin
cậy và làm vừa long khách hàng. Bên cạnh đó cũng tiến hành giải quyết các
thắc mắc về sản phẩm.
SV: Vũ Thị Liên 10
Chuyên đề thực tập
GVHD: Th.S Nguyễn Xuân Hưng
Phòng cơ điện: do hoạt động sản xuất của công ty chủ yếu dựa vào máy
móc vì vậy phòng cơ điện có vai trò rất quan trọng trong việc điều chỉnh, sửa
chữa máy móc cũng như điều hành hệ thống điện năng.
1.2.1.4. Bộ phận đầu tư phát triển
Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch tìm kiếm, khai thác các dự án
đầu tư, thu hút vốn đầu tư, nhằm mở rộng hoạt động sản xuất.
Hỗ trợ bộ phận kỹ thuật đưa ra các sản phẩm mới, nhờ vào hệ thống cung
cấp thông tin và điều nhiên nghiên cứu thị trường bên ngoài.
1.2.2. Chức năng và nhiệm vụ
Công ty TNHH Takagi Việt Nam là một doanh nghiệp có tư cách pháp
nhân hoạt động sản xuất kinh doanh theo chức năng và nhiệm vụ của mình và
được pháp luật bảo vệ, công ty có chức năng và nhiệm vụ
Các chức năng cơ bản của Công ty:
- Xây dựng, tổ chức và thực hiện các mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra,
sản xuất kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký, đúng mục đích thành
lập của doanh nghiệp
- Tuân thủ các chính sách, chế độ pháp luật của nhà nước về quản lý quá
trình thực hiện sản xuất và tuân thủ những quy định trong hợp đồng kinh
doanh với các bạn hàng trong và ngoài nước.
- Quản lý và sử dụng vốn theo đúng quy định và đảm bảo thu lại được lãi
- Thực hiện việc nghiên cứu phát triển nhằm nâng cao năng suất lao
động cũng như thu nhập của người lao động, nâng cao sức cạnh tranh của
Công ty trên thị trường trong và ngoài nước.

thêm nhiều lao động. Để đảm bảo công việc tiến triển tốt, Công ty không
ngừng tuyển thêm lao động qua các năm, bên cạnh đó cũng tiến hành đào tạo
cho đội ngũ cán bộ phổ thông.
Bảng 1.1: Cơ cấu lao động của công ty TNHH Takagi Việt Nam
(2009-2013)
Đơn vị: Người
Chỉ tiêu 2009 2010 2011 2012 2013
Theo
trình
độ
Đại học 10 10 20 25 29
Cao đẳng + Trung cấp 20 18 23 27 38
Phổ thông 150 170 255 275 300
Theo
độ tuổi
18- 25 tuổi 120 126 200 192 220
26- 33 tuổi 50 65 86 90 110
Trên 33 tuổi 10 12 12 15 16
Theo
giới
Nữ 60 66 103 127 130
Nam 120 132 195 200 237
Tổng 180 198 298 327 367
Nguồn: Phòng hành chính Công ty TNHH Takagi Việt Nam
Căn cứ theo số liệu bảng 1.1 trên ta thấy lao động phổ thông chiếm đa số,
do đặc điểm sản xuất chủ yếu diễn ra tại các xưởng đúc, lắp ráp, đóng gói đây
là những công việc khá thủ công nên không cần lao động có trình đô quá cao,
SV: Vũ Thị Liên 12
Chuyên đề thực tập
GVHD: Th.S Nguyễn Xuân Hưng

với công việc hiện tại. Vào năm 2009 lao động trong độ tuổi này đạt 120
người chiếm 66,7% trong cơ cấu lao động. nhưng đến năm 2013 lượng lao
động trong độ tuổi này tuy vẫn tăng về số lượng song có sự suy giảm khi xét
trong cơ cấu lao động, giảm xuống còn 59,9%. Lao động từ 25 đến 33 tuổi chỉ
đạt 50 người chiếm 27,8% trong cơ cấu lao động của công ty vào năm 2009
SV: Vũ Thị Liên 13


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status