Báo cáo thực tập tổng hợp tại chi nhánh quỹ HTPT Vĩnh phúc
Mục lục
Trang
Phần 1 : Lịch sử hình thành và phát triển của chi nhánh
quỹ Hỗ trợ phát triển Vĩnh Phúc...................................3
I. Khái quát về hệ thống Quỹ Hỗ trợ phát triển...................3
1. Sự ra đời hệ thống Quỹ Hỗ trợ phát triển...................................................3
2. Mục tiêu, nhiệm vụ của Quỹ.....................................................................3
3. Nguồn vốn hoạt động................................................................................4
4. Bộ máy tổ chức..........................................................................................5
5. Vài nét về tình hình hoạt động của hệ thống Quỹ HTPT...........................6
II. Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ phát triển Vĩnh Phúc.......................7
1. Quá trình hình thành:.................................................................................7
2. Các nghiệp vụ chính của Chi nhánh Quỹ:..................................................8
2.1. Cho vay đầu t:....................................................................................8
2.2. Hỗ trợ lãi suất sau đầu t:...................................................................9
2.3. Bảo lãnh tín dụng đầu t:...................................................................10
2.4. Tín dụng hỗ trợ xuất khẩu:...............................................................11
3. Tổ chức bộ máy và chức năng, nhiệm vụ các phòng ban:..........................11
a) Phòng Tín dụng đầu t.......................................................................11
b) Phòng Kế hoạch nguồn vốn..............................................................13
c) Phòng Bảo lãnh - Hỗ trợ lãi suất......................................................13
d) Phòng Kế toán..................................................................................14
e) Phòng Tổ chức hành chính...............................................................15
Phần 2: Tình hình hoạt động nghiệp vụ tại chi nhánh quỹ
HTPT vĩnh phúc.......................................................16
I. Thẩm định các dự án sử dụng vốn tín dụng ĐTPT
cuả nhà nớc:.............................................................................................16
1. Một số vấn đề chung:................................................................................16
a) Nhiệm vụ thẩm định dự án của hệ thống Quỹ HTPT:.......................16
b) Mục đích, quan điểm thẩm định:......................................................16
ĐTPT tại Chi nhánh Quỹ...............................................................................37
II. Kế hoạch tín dụng đầu t phát triển......................................40
1. Khái niệm, phân loại.................................................................................40
2. Quy trình lập và giao kế hoạch tín dụng ĐTPT trong hệ thống
Quỹ HTPT.....................................................................................................41
3. Kế hoạch tín dụng ĐTPT tại Chi nhánh Quỹ HTPT Vĩnh Phúc.................43
a) Kế hoạch sử dụng vốn........................................................................43
b) Kế hoạch huy động vốn......................................................................44
4. Tình hình thực hiện kế hoạch tín dụng ĐTPT tại Chi nhánh
Quỹ HTPT Vĩnh Phúc...................................................................................45
4.1. Thực hiện kế hoạch huy động vốn....................................................45
4.2. Thực hiện kế hoạch sử dụng vốn tín dụng ĐTPT 2001 - 2002..........46
4.3. Tình hình thực hiện kế hoạch thu hồi nợ vay....................................53
Phụ lục................................................................................................................57
Phụ lục 1: Đối tợng đợc hởng những hình thức u đãi đầu t của
Quỹ HTPT.....................................................................................................57
Phụ lục 2: Nội dung thẩm định phơng án tài chính, phơng án trả nợ
vốn vay các dự án sử dụng vốn tín dụng ĐTPT của nhà nớc..........................58
Biểu 1:Cân đối vốn đầu t và kế hoạch trả nợ.........................................58
Biểu 2: Xác định chi phí - Giá thành sản xuất hàng năm......................59
Biểu 3: Tổng hợp chi phí và doanh thu qua các năm.............................59
Biểu 4:Dự trù kết quả hoạt động và cân bằng khả năng trả nợ..............60
Biểu 5: Cân đối thu chi tài chính ..........................................................61
Biểu 6: Phân tích độ nhạy dự án ..........................................................62
Phụ lục 3: Tình hình thẩm định dự án đầu t tại Chi nhánh
Quỹ HTPT Vĩnh Phúc năm 2001...................................................................63
Phụ lục 4: Tình hình thẩm định dự án tại Chi nhánh Quỹ
HTPT Vĩnh Phúc năm 2002...........................................................................64
Danh mục tài liệu tham khảo..........................................................................65
- 2 -
Hai là: góp phần đa dạng hoá các hình thức huy động vốn đầu t, thúc đẩy
hoạt động huy động vốn, đặc biệt là huy động vốn dài hạn trong mọi thành phần
kinh tế, các tầng lớp dân c nhằm thực hiện chủ trơng phát huy nội lực cho phát
triển kinh tế.
Ba là: chính sách hỗ trợ phát triển mà Quỹ HTPT thực hiện là một trong
những công cụ quan trọng, hữu hiệu của nhà nớc để điều tiết nền kinh tế vĩ mô,
- 3 -
Báo cáo thực tập tổng hợp tại chi nhánh quỹ HTPT Vĩnh phúc
thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng CNH HĐH thông qua việc
cung cấp tín dụng u đãi để phát triển các ngành, vùng, lĩnh vực kinh tế - xã hội
cần u tiên phát triển và cần có sự hỗ trợ của nhà nớc.
Bốn là: Giúp các doanh nghiệp thuộc diện u đãi đầu t giảm bớt đợc khó
khăn về tài chính để có điều kiện hiện đại hoá máy móc, thiết bị, công nghệ
nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trờng. Mặt khác, việc phải hoàn trả vốn vay
buộc doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng vốn và có động
lực để tạo nên t duy làm ăn có hiệu quả, không trông chờ, ỷ lại vào sự bao cấp của
nhà nớc.
b) Nhiệm vụ:
Huy động vốn trung và dài hạn, tiếp nhận các nguồn vốn của nhà nớc (bao
gồm cả vốn trong và ngoài nớc) để thựchiện chính sách hỗ trợ đầu t phát triển của
nhà nớc.
Sử dụng đúng mục tiêu, có hiệu quả các nguồn vốn của Quỹ.
Cho vay đầu t và thu hồi nợ
Hỗ trợ lãi suất sau đầu t.
Thực hiện việc bảo lãnh cho các chủ đầu t vay vốn đầu t,tái bảo lãnh và
nhận tái bảo lãnh từ các quỹ đầu t.
Uỷ thác, nhận uỷ thác cho vay đầu t.
Thực hiện nhiệm vụ tín dụng hỗ trợ xuất khẩu do Thủ tớng chính phủ giao
(kể từ tháng 9/2001).
3. Nguồn vốn hoạt động:
chính đặt tại Hà nội. Quỹ có 61 Chi nhánh hoặc văn phòng giao dịch đặt tại 61
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ơng trên cả nớc và đợc mở văn phòng giao dịch ở
nớc ngoài theo quyết định của Thủ tớng Chính phủ. Các Chi nhánh Quỹ, văn
phòng giao dịch chịu sự quản lý trực tiếp của Cơ quan Quỹ Trung ơng, Hội đồng
quản lý Quỹ và Ban kiểm soát.
Bộ máy quản lý và điều hành của Quỹ HTPT gồm có: Hội đồng quản lý
Quỹ, cơ quan điều hành Quỹ, Ban Kiểm soát, Tổng giám đốc, các phó Tổng giám
đốc và các phòng ban nghiệp vụ.
Hội đồng quản lý quỹ là bộ phận quản lý, điều hành mọi hoạt động của
Quỹ. Hội đồng quản lý Quỹ có 5 thành viên, trong đó có 2 thành viên chuyên
trách là Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội đồng kiêm Tổng giám đốc, 3 thành viên
bán chuyên trách là đại diện có thẩm quyền của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch &
Đầu t, Ngân hàng nhà nớc Việt Nam.
Cơ quan điều hãnh Quỹ bao gồm 11 Ban thực hiện các chức năng, nhiệm vụ
của Quỹ:
1 - Ban Kế hoạch nguồn vốn.
2 - Ban Kinh tế kỹ thuật & thẩm định
3 - Ban Tài chính kế toán
4 - Ban Tín dụng Trung ơng
5 - Ban Tín dụng địa phơng.
6 - Ban Bảo lãnh Hỗ trợ lãi suất.
7 - Ban Quản lý vốn nớc ngoài và quan hệ quốc tế.
8 - Ban Kiểm tra giám sát & pháp chế.
- 5 -
Báo cáo thực tập tổng hợp tại chi nhánh quỹ HTPT Vĩnh phúc
9 - Ban Tổ chức cán bộ, đào tạo & lao động tiền lơng.
10 - Ban Thông tin, tin học.
11 - Ban Kho quỹ.
Tổng giám đốc là đại diện pháp nhân của Quỹ, chịu trách nhiệm trớc Thủ t-
ớng Chính phủ, Hội đồng quản lý Quỹ và trớc pháp luật về toàn bộ hoạt động của
trong nước
Báo cáo thực tập tổng hợp tại chi nhánh quỹ HTPT Vĩnh phúc
Cho vay đầu t : Quỹ đã thẩm định và cho vay trên 6000 dự án với số vốn vay
theo hợp đồng tín dụng đã ký là 83.533 tỷ đồng. Số vốn đã giải ngân là trên
46500 tỷ đồng, d nợ trên 40000 tỷ đồng, bao gồm:
- Vốn trong nớc: cho vay trên 5800 dự án với tổng số vốn vay theo hợp đồng
tín dụng đã ký là 25000 tỷ đồng, d nợ: 15070 tỷ đồng.
- Vốn ngoài nớc: (vốn ODA cho vay lại): cho vay 208 dự án với tổng số vốn
vay theo hợp đồng tín dụng đã ký là 3951 triệu USD, d nợ: 1740 triệu USD.
Hỗ trợ lãi suất sau đầu t : Quỹ đã chấp thuận hỗ trợ lãi suất cho 240 dự án với
tổng số vốn hỗ trợ trên 960 tỷ đồng.
Tín dụng hỗ trợ xuất khẩu: Tuy chủ trơng của chính phủ yêu cầu Quỹ thực
hiện tín dụng hỗ trợ xuất khẩu mới đợc ban hành vào tháng 9/2001 nhng cho đến
nay, với thời gian hơn 1 năm, Quỹ đã cho vay hỗ trợ xuất khẩu đối với 85 hợp
đồng xuất khẩu với số tiền hơn 3000 tỷ đồng. Trong đó, cho vay ngắn hạn (trong
3 tháng cuối 2001) 167,3 tỷ đồng,đã giải ngân 140,36 tỷ đồng, đạt d nợ 108 tỷ
đồng; cho vay trung và dài hạn 2833 tỷ đồng.
Bảo lãnh tín dụng đầu t cho 3 dự án với số tiền nhận bảo lãnh 20 tỷ đồng.
Trên thực tế, Quỹ đã cung ứng một lợng vốn đầu t đáng kể cho nhu cầu phát
triển kinh tế, trong đó tập trung vào nhiều chơng trình kinh tế lớn, nhiều dự án
trọng điểm của nhà nớc nh: các dự án đầu t cơ sở hạ tầng hàng không, đờng sắt,
năng lợng, xi măng, trồng rừng, giấy, chơng trình cơ khí, chơng trình xuất khẩu,
chơng trình kiên cố hoá kênh mơng, chơng trình đánh bắt xa bờ từ đó góp phần
tích cực vào tăng trởng kinh tế, đẩy mạnh xuất khẩu, nâng cao khả năng cạnh
tranh của hàng hoá Việt Nam trên thị trờng trong nớc và quốc tế, tạo công ăn việc
làm cho ngời lao động, tăng sản phẩm cho xã hội và góp phầnvào công cuộc xoá
đói giảm nghèo.
Về quan hệ hợp tác quốc tế: Quỹ đã mở rộng và duy trì quan hệ tốt với Ngân
hàng Phát triển Nhật Bản, Ngân hàng Xuất nhập khẩu Thái Lan, Ngân hàng phát
triển Trung Quốc, Ngân hàng XNK Hàn Quốc và các tổ chức Quốc tế nh JICA,
Chi nhánh Quỹ là đơn vị hạch toán phụ thuộc Quỹ HTPT, có nhiệm vụ thu -
chi tài chính theo hớng dẫn của Tổng Giám đốc Quỹ về thực hiện Quy chế quản
lý tài chính của Quỹ HTPT.
2. Các nghiệp vụ chính của Chi nhánh Quỹ:
2.1. Cho vay đầu t:
a) Khái niệm:
Đối với toàn bộ hệ thống Quỹ HTPT nói chung và với Chi nhánh Quỹ HTPT
Vĩnh Phúc nói riêng hiện nay, cho vay đầu t là hình thức hỗ trợ đầu t chủ yếu đối
với những dự án, chơng trình thuộc diện khuyến khích đầu t của nhà nớc. Đây là
hình thức cho vay u đãi về mức lãi suất, thời hạn cho vay và mức vốn cho vay.
Về điều kiện để cho vay: tất cả các dự án thuộc diện khuyến khích đầu t ch-
a đợc hỗ trợ LSSĐT, cha đợc bảo lãnh tín dụng đầu t đều đợc xem xét để cho vay
đầu t bằng nguồn vốn tín dụng ĐTPT của nhà nớc.
b) Thời hạn cho vay:
Tối đa là 10 năm, có trờng hợp đặc biệt có thể trên 10 năm do Hội đồng
quản lý Quỹ quyết định. Trong thời hạn cho vay, dự án sẽ đợc hởng thời hạn ân
hạn. Thời hạn ân hạn là khoảng thời gian mà dự án cha phải trả nợ gốc, và đợc
- 8 -
Báo cáo thực tập tổng hợp tại chi nhánh quỹ HTPT Vĩnh phúc
tính từ khi khởi công xây dựng công trình hoặc mua sắm thiết bị đến khi hoàn
thành đa vào sản xuất kinh doanh.
c) Lãi suất cho vay:
Lãi suất cho vay đợc thủ tớng Chính phủ quyết định trong từng thời kỳ. Tại
thời điểm hiện nay là 5,4%/năm. Ngoài ra, đối với có một số dự án thuộc diện đ-
ợc hởng u đãi đặc biệt thì áp dụng mức lãi suất 3%/năm và 0%/năm.
Đối với một dự án, mức lãi suất cho vay đợc xác định tại thời điểm ký hợp
đồng tín dụng và đợcgiữ nguyên trong suốt thời hạn cho vay.
Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay trong hạn ghi trong hợp đồng tín
dụng.
d) Mức vốn cho vay:
quy định của Luật khuyến khích đầu t trong nớc.
Dự án cha đợc vay đầu t hoặc bảo lãnh tín dụng đầu t bằng nguồn vốn tín
dụng ĐTPT của nhà nớc.
Đợc Chi nhánh Quỹ chấp thuận và ký hợp đồng hỗ trợ lãi suất sau đầu t.
Dự án chỉ đợc cấp hỗ trợ LSSĐT mỗi năm một lần nếu có đủ 3 điều kiện
trên đồng thời đã hoàn thành quá trình thực hiện đầu t, đa vào sử dụng và đã hoàn
trả đợc vốn vay cho tổ chức tín dụng.
c) Mức hỗ trợ:
Đối với các khoản vay bằng đồng Việt Nam:
Mức hỗ trợ LSSĐT hàng năm = nợ gốc trong hạn thực trả trong năm x 50%
lãi suất tín dụng ĐTPT của nhà nớc x thời hạn thực vay (quy đổi theo năm) đối
với số nợ gốc đợc hỗ trợ lãi suất.
Đối với các khoản vay bằng ngoại tệ:
Mức hỗ trợ LSSĐT hàng năm = Nợ gốc thực trả trong năm theo nguyên tệ x
50% lãi suất tín dụng ĐTPT của nhà nớc x 70% lãi suất vay vốn bằng ngoại
tệ/năm x thời hạn thực vay (quy đổi theo năm) đối với số nợ gốc đợc hỗ trợ lãi
suất.
d) Thời hạn hỗ trợ:
Thời hạn hỗ trợ hỗ trợ LSSĐT tối đa bằng thời hạn quy định đối với dự án
vay vốn tín dụng ĐTPT của nhà nớc (không quá 10 năm).
2.3. Bảo lãnh tín dụng đầu t:
a) Khái niệm:
Bảo lãnh tín dụng đầu t là hình thức hỗ trợ đầu t bằng cách Chi nhánh Quỹ
đứng ra dùng uy tín của mình để bảo lãnh cho các dự án thuộc diện khuyến khích
đầu t của nhà nớc xin vay vốn tại các tổ chức tín dụng khác (trong trờng hợp dự
án không đủ tài sản để thế chấp tại các tổ chức tín dụng này). Chi nhánh Quỹ
đảm trách việc thẩm định phơng án tài chính, phơng án trả nợ vốn vay của dự án
rồi đứng ra nhận bảo lãnh. Đến thời hạn trả nợ, nếu chủ đầu t không trả đợc một
phần hoặc toàn bộ số nợ vay mà không đợc tổ chức tín dụng cho hoãn, giãn nợ thì
Chi nhánh Quỹ phải trả nợ thay phần còn thiếu cho tổ chức tín dụng; đồng thời
án sản xuất hàng xuất khẩu.
3. Tổ chức bộ máy và chức năng, nhiệm vụ các phòng
ban:
Về tổ chức bộ máy, đứng đầu Chi nhánh Quỹ là Giám đốc, giúp Giám đốc
có 01 Phó Giám đốc và các Phòng chuyên môn, nghiệp vụ. Giám đốc, phó Giám
đốc Chi nhánh Quỹ do Tổng Giám đốc Quỹ bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thởng
và kỷ luật theo Quy chế quản lý cán bộ quy định tại Điều lệ tổ chức,hoạt động
của Quỹ.
Chi nhánh Quỹ có 05 phòng, ban chuyên môn với chức năng, nhiệm vụ nh
sau:
- Phòng Kế hoạch nguồn vốn.
- Phòng Kế toán.
- 11 -
Báo cáo thực tập tổng hợp tại chi nhánh quỹ HTPT Vĩnh phúc
- Phòng Bảolãnh Hỗ trợ lãi suất.
- Phòng tín dụng đầu t.
- Phòng Tổ chức hành chính.
a) Phòng Tín dụng đầu t.
Phòng Tín dụng đầu t là đơn vị thuộc Chi nhánh Quỹ có chức năng tham mu
giúp Giám đốc trong việc tổ chức, chỉ đạo thực hiện công tác cho vay và thu hồi
nợ các dự án vay vốn tín dụng ĐTPT của nhà nớc.
Phòng bao gồm 02 Ban:
- Ban Tín dụng Trung ơng : quản lý các dự án thuộc kinh tế trung ơng trên
địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc vay vốn tín dụng ĐTPT của nhà nớc
- Ban Tín dụng địa ph ơng : quản lý các dự án thuộc kinh tế địa phơng vay
vốn tín dụng ĐTPT của nhà nớc.
Các nhiệm vụ cụ thể:
1 - Phối hợp với phòng Kế hoạch nguồn vốn tham gia thẩm định tình hình
SXKD và tình hình tài chính của chủ đầu t các dự án nhóm B thuộc Kinh tế trung
ơng (Ban Tín dụng trung ơng thực hiện), các dự án nhóm B thuộc Kinh tế địa ph-
b) Phòng Kế hoạch nguồn vốn.
Phòng Kế hoạch nguồn vốn là đơn vị thuộc Chi nhánh Quỹ, có chức năng
tham mu giúp Giám đốc tổ chức, chỉ đạo thực hiện công tác kế hoạch hoá, huy
đông, tiếp nhận và quản lý điều hành các nguồn vốn trong Chi nhánh Quỹ.
Các nhiệm vụ cụ thể:
1 - Tổ chức tìm hiểu thị trờng vốn và phố hợp với phòng Tín dụng trình Giám
đốc phơng án huy động các nguồn vốn cho tín dụng ĐTPT của nhà nớc. Tổng hợp
kế hoạch thu nợ (gốc và lãi) để trình Giám đốc ký và tổ chức thực hiện.
2 - Tham mu giúp Giám đốc trong việc chỉ đạo thực hiện công tác thẩm định
kinh tế kỹ thuật đối với các dự án sử dụng vốn tín dụng ĐTPT của nhà nớc.
3 - Phối hợp với phòng Tín dụng trình phơng án sử dụng các nguồn vốn cho
các hoạt độngcủa chi nhánh, bao gồm:
Cho vay đầu t
Hỗ trợ lãi suất sau đầu t ( Hỗ trợ LSSĐT)
Trả nợ các khoản vay đến hạn
Cho vay vốn tạm thời nhàn rỗi để hỗ trợ các dự án đầu t bằng nguồn vốn
Ngân sách tạm thời thiếu vốn, vốn sản xuất ban đầu và các hoạt động đầu t khác
nh mua tín phiếu, trái phiếu, gửi ngân hàng
4 - Giúp Giám đốc xây dựng chơng trình kế hoạch công tác định kỳ hàng
tháng, 6 tháng và hàng năm của Chi nhánh.
5 - Giúp Giám đốc kiểm tra, giám sát toàn bộ các hoạt động của Chi nhánh
trong việc chấp hành chủ trơng,chính sách, chế độ, thể lệ, nghiệp vụ nằm nâng
cao hiệu quả hoạt động của Chi nhánh, đảm bảo an toàn tài sản của khách hàng
và của cơ quan.
6 - Phối hợp với các phòng, ban tổ chức công tác tổng hợp,báo cáo thống kê,
đề xuất kiến nghị lãnh đạo Chi nhánh về tình hình thực hiện kế hoạch tín dụng
ĐTPT của nhà nớc tại Chi nhánh.
c) Phòng Bảo lãnh Hỗ trợ lãi suất:
- 13 -
Báo cáo thực tập tổng hợp tại chi nhánh quỹ HTPT Vĩnh phúc
d) Phòng Kế toán:
1 - Tham mu cho lãnh đạo về tổ chức công tác quản lý công tác tài chính kế
toán trong phạm vi toàn Chi nhánh. Có chức năng tổ chức công tác hạch toán kế
toán các hoạt động nghiệp vụ (cho vay, bảo lãnh cho vay, hỗ trợ lãi suất sau đầu
t ) hoạt động thu chi tài chính của Chi nhánh theo đúng các quy định của nhà n-
ớc.
- 14 -
Báo cáo thực tập tổng hợp tại chi nhánh quỹ HTPT Vĩnh phúc
2 - Tham mu cho lãnh đạo trong việc xây dựng và phát triển hệ thống thông
tin của chi nhánh, quản lý công tác tin học trong Chi nhánh, xử lý thông tín phục
vụ cho công tác quản lý của Chi nhánh.
e) Phòng Tổ chức hành chính:
1 - Bố trí, tổ chức, sắp xếp và quản lý đội ngũ cán bộ; tổ chức và quản lý công
tác lao động tiền lơng; đào tạo bồi dỡng nâng cao trình độ cán bộ viên chức trong
toàn Chi nhánh.
2 - Tổ chức thực hiện công tác hành chính ( lễ tân, tiếp khách, in ấn chỉ)
công tác văn th, thực hiện thi đua tuyên truyền cho cán bộ viên chức.
3 - Tổ chức chỉ đạo, thực hiện nghiệp vụ quản lý ngân quỹ và dịch vụ ngân
quỹ cho khách hàng; quản lý, lu trữ tiền và ấn chỉ có giá trong Chi nhánh Quỹ.
- 15 -
Báo cáo thực tập tổng hợp tại chi nhánh quỹ HTPT Vĩnh phúc
Phần 2
Tình hình hoạt động nghiệp vụ
tại chi nhánh quỹ HTPT vĩnh phúc
I. Thẩm định các dự án sử dụng vốn tín dụng đầu
t phát triển cuả nhà nớc:
Nếu xét theo quy trình các nghiệp vụ mà Chi nhánh Quỹ phải thực hiện đối
với một dự án đầu t thì thẩm định dự án là nghiệp vụ, là nhiệm vụ đầu tiên mà Chi
nhánh Quỹ phải thực hiện. Chất lợng công tác thẩm định phơng án tài chính, ph-
ơng án trả nợ vốn vay của dự án sẽ có ảnh hởng rất lớn đến kết quả của các bớc
chủ yếu sử dụng các phân tích tài chính, sử dụng các dòng thu - chi tài chính của
dự án thuần tuý theo giá thị trờng để tính toán, kết luận về các chỉ tiêu hiệu quả
tài chính, tình hình công nợ, khả năng sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ.
Ngoài ra, Quỹ cũng tham khảo ý kiến thẩm định của các cơ quan liên quan trên
các mặt môi trờng, thị trờng - sản phẩm, công nghệ của dự án để nâng cao chất
lợng công tác thẩm định, phục vụ cho quá trình ra quyết định cho vay đối với dự
án.
c) Phơng pháp thẩm định:
Qua khảo sát công tác thẩm định thực tế tại Chi nhánh Quỹ, kết hợp với việc
phỏng vấn các cán bộ thẩm định, em nhận thấy Chi nhánh Quỹ sử dụng 2 phơng
pháp thẩm định chủ yếu sau:
1. Ph ơng pháp phân tích độ nhạy dự án:
Trong khi tính toán các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án
(NPV,IRR,B/C), cán bộ thẩm định của Chi nhánh Quỹ thờng xem xét đến các
yếu tố có nhiều khả năng biến động trên thực tế và ảnh hởng đến hiệu quả dự án
nh: giá yếu tố đầu vào, chi phí sản xuất, chi phí chào bán hàng, khả năng huy
động công suất, khả năng tiêu thụ sản phẩm từ đó xác định lại hiệu quả tài
chính của dự án trong các trờng hợp thuận lợi và không thuận lợi, làm căn cứ để
kết luận về hiệu quả dự án (sẽ trình bày trong ví dụ ở phần sau)
2. Ph ơng pháp so sánh :
Trên thực tế, do nhiều nguyên nhân khác nhau, cán bộ thẩm định của Chi
nhánh Quỹ không thể am hiểu tờng tận về những lĩnh vực, ngành nghề, sản phẩm
mà dự án dự định sản xuất, đặc biệt là những sản phẩm cha từng có trên thị trờng
trong khi nhiệm vụ đặt ra đối với họ là phải thẩm định dự án một cách khách
quan, đúng đắn, đảm bảo nguồn vốn tín dụng ĐTPT đợc sử dụng một cách hiệu
quả, có khả năng hoàn vốn. Do đó, để giải quyết khó khăn trên, các cán bộ thẩm
định thờng căn cứ vào kinh nghiệm, sự hiểu biết tích luỹ đợc từ việc thẩm định
các dự án tơng tự trớc đó; đối chiếu, so sánh những chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật
quan trọng của dự án đang thẩm định với các dự án tơng tự đã thẩm định, từ đó có
cơ sở để đánh giá khái quát về tính khả thi của dự án.
Sau khi nhận đủ hồ sơ dự án, Chi nhánh Quỹ kiểm tra những nội dung trên.
Trong thời hạn 7 ngày làm việc đối với dự án nhóm B, 4 ngày làm việc đối với dự
án nhóm C, Chi nhánh Quỹ tập trung phân tích, đánh giá tình hình tài chính của
chủ đầu t, phơng án tài chính, phơng án trả nợ vay của dự án và có ý kiến bằng
văn bản gửi lên Quỹ Trung ơng.
Sau khi tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp của hồ sơ thẩm định do
Chi nhánh Quỹ gửi lên, Ban tín dụng (Trung ơng hoặc địa phơng) sẽ chủ trì thẩm
định, phối hợp với các ban Kế hoạch nguồn vốn, Kinh tế kỹ thuật & Thẩm định;
- 18 -
Báo cáo thực tập tổng hợp tại chi nhánh quỹ HTPT Vĩnh phúc
tổng hợp ý kiến của các ban này, dự thảo văn bản trình Tổng Giám đốc Quỹ
HTPT quyết định cho vay hay không cho vay đối với dự án.
Sau khi có quyết định của Tổng giám đốc Quỹ, Quỹ Trung ơng gửi quyết
định này đến cấp có thẩm quyền quyết định đầu t đồng thời thông báo cho Chi
nhánh Quỹ để Chi nhánh Quỹ xúc tiến việc ký hợp đồng tín dụng với chủ đầu t.
Thời hạn thẩm định dự án trong hệ thống Quỹ HTPT tính từ khi nhận đủ hồ
sơ hợp lệ cho đến khi có quyết định cho vay hay không cho vay: với dự án nhóm B,
thời hạn thẩm định là 20 ngày, với dự án nhóm C là 15 ngày.
b) Tr ờng hợp 2: Các dự án uỷ quyền, phân cấp cho Chi nhánh Quỹ:
Đó là các dự án nhóm C do địa phơng quản lý có tổng mức vốn đầu t nhỏ
hơn 50% mức vốn giới hạn tối đa tơng ứng của các dự án nhóm C nói chung (quy
định tại phụ lục kèm theo Quy chế quản lý đầu t và xây dựng, Nghị định
52/2000/NĐ-CP) và một số dự án nhóm B theo uỷ quyền của Tổng giám đốc
Quỹ.
Đối với các dự án này, Chi nhánh Quỹ đợc quyền thẩm định và quyết định
trực tiếp rồi báo cáo kết quả lên Quỹ Trung ơng. Trên thực tế Chi nhánh Quỹ giao
cho 2 phòng là phòng Tín dụng và phòng Kế hoạch nguồn vốn chủ trì thẩm định
các dự án này. Phòng Tín dụng tập trung thẩm định về phơng án tài chính, khả
năng trả nợ vốn vay (nh kế hoạch trả nợ, thời hạn trả nợ, tính khả thi về hiệu quả
tài chính) trong khi phòng Kế hoạch nguồn vốn thẩm định về các mặt kinh tế -
của pháp luật về các vấn đề có liên quan đến dự án.
2 - Tờ trình phê duyệt dự án do chủ đầu t lập
3 - ý kiến tham gia thẩm định của các cơ quan có liên quan.
4 - Phơng án tài chính, phơng án trả nợ vốn vay và phơng án sản xuất kinh
doanh.
- 20 -
Cơ quan
quyết định đầu tư
Cơ quan
chuyên ngành
Quỹ hỗ trợ
phát triển
Chủ đầu tư
Cơ quan
Chủ trì thẩm định
Tổng hợp các ý kiến thẩm định và có ý kiến
đồng ý hay từ chối dự án
Thẩm định về mặt
kinh tế, tài chính,
khả năng trả nợ.
Thẩm định về mặt công
nghệ, môi trường, thị trư
ờng
Ký hợp đồng
tín dụng,
giải ngân và
thu hồi nợ
Ra quyết định đầu tư
Lập dự án đầu tư
theo hợp đồng tín dụng đã ký.
Theo phân công của Giám đốc Chi nhánh Quỹ, phòng Tín dụng đầu t chủ
trì, phối hợp với các phòng nghiệp vụ liên quan để thực hiện công tác thẩm định
phiếu giá thanh toán. Cụ thể là:
Khi bớc vào giai đoạn thực hiện đầu t và đã ký đợc hợp đồng tín dụng với
Chi nhánh Quỹ, chủ đầu t thờng phải tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà thầu hoặc chỉ
định thầu để thực hiện các công tác thiết kế, xây dựng công trình, lắp đặt máy
- 21 -
Báo cáo thực tập tổng hợp tại chi nhánh quỹ HTPT Vĩnh phúc
móc thiết bị, mua sắm vật t hàng hoá chuẩn bị cho quá trình sản xuất Sau quá
trình đấu thầu, lựa chọn đợc nhà thầu trúng thầu, nhà thầu sẽ thực hiện gói thầu
theo yêu cầu của chủ đầu t. Khi thực hiện xong một phần hoặc toàn bộ gói thầu,
nhà thầu sẽ yêu cầu chủ đầu t thanh toán. Để có tiền thanh toán cho nhà thầu, chủ
đầu t sẽ phải gửi đến Chi nhánh Quỹ những giấy tờ, tài liệu sau:
1. Quyết định của cấp có thẩm quyền quyết định đầu t về việc:
- Phê duyệt báo cáo khả thi
- Phê duyệt thiết kế dự toán
- Phê duyệt kết quả đấu thầu.
2. Phiếu giá thanh toán khối lợng XDCB hoàn thành một loại bảng theo
dõi tình hình chi phí phát sinh có chữ ký của chủ đầu t và nhà thầu, là căn cứ thể
hiện trách nhiệm pháp lý của hai bên.
Trong 2 tài liệu trên, tài liệu 1 dùng để chứng minh tính hợp lệ của quy trình
đấu thầu và kết quả đấu thầu mà chủ đầu t thực hiện. Do đó, ở lần thanh toán đầu
tiên cho nhà thầu, chủ đầu t mới cần gửi đến Chi nhánh Quỹ cả hai tài liệu; còn từ
những lần thanh toán sau, chủ đầu t chỉ cần gửi đến phiếu giá thanh toán. Kết quả
thẩm định phiếu giá thanh toán, sau khi đã thống nhất với chủ đầu t, là căn cứ để
Chi nhánh Quỹ giải ngân thanh toán khối lợng XDCB hoàn thành cho nhà thầu.
Khi kiểm tra phiếu giá thanh toán, Chi nhánh Quỹ sẽ kiểm tra 2 nội dung:
Một là: Tính hợp pháp, hợp lệ của các phiếu giá, chứng từ thanh toán; tính
đầy đủ, đúng đắn của các nội dung ghi trong phiếu giá. Các nội dung trong phiếu
trên địa bàn vay vốn tín dụng ĐTPT tại Chi nhánh Quỹ, sau đó phải có văn bản
gửi Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt báo cáo Quyết toán về các nội dung:
- Xác nhận tổng số vốn đã vay của Chi nhánh Quỹ.
- Số d nợ và số lãi phát sinh đến thời điểm dự án hoàn thành và đợc đa vào sử
dụng.
- Nhận xét, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng vốn vay của chủ đầu t.
4. nội dung thẩm định phơng án tài chính, phơng
án trả nợ vốn vay của dự án:
Thẩm định phơng án tài chính, phơng án trả nợ vốn vay thuộc thẩm định
trong giai đoạn chuẩn bị đầu t trong quy trình thẩm định chung. Nhng vì đây là
nội dung thẩm định rất quan trọng trong công tác thẩm định dự án ở Chi nhánh
Quỹ HTPT Vĩnh Phúc nói riêng và trong toàn hệ thống Quỹ HTPT nói chung nên
đợc tách riêng và đi sâu phân tích nhằm đánh giá tính khả thi về hiệu quả tài
chính và kế hoạch trả nợ của dự án, từ đó quyết định cho vay đối với những dự án
đúng đối tợng u tiên của nhà nớc và có khả năng hoàn trả vốn vay.
Để thấy đợc một cách khái quát tình hình thẩm định phơng án tài chính, ph-
ơng án trả nợ vốn vay tại Chi nhánh Quỹ HTPT Vĩnh Phúc trên thực tế diễn ra nh
thế nào, bên cạnh việc phân tích cách thức, trình tự, phơng pháp thẩm định em
xin lấy số liệu thực tế từ một dự án mà Chi nhánh Quỹ đã thẩm định. Đó là dự án
Đầu t xây dựng nhà máy sản xuất phụ tùng động cơ xe máy của Công ty XNK
Intimex (từ đây gọi tắt là dự án Intimex). Cứ tơng ứng với mỗi nội dung đợc thẩm
định sẽ có số liệu của dự án này kèm theo để minh hoạ.
4.1. Thẩm định phơng án tài chính:
4.1.1. Về chủ đầu t:
- 23 -
Báo cáo thực tập tổng hợp tại chi nhánh quỹ HTPT Vĩnh phúc
a) Thẩm định t cách pháp nhân của chủ đầu t:
Để thẩm định t cách pháp nhân của chủ đầu t, cán bộ thẩm định dựa trên các
giấy tờ: Quyết định thành lập doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh, tài khoản nội - ngoại tệTừ những giấy tờ đó có thể xác định t cách pháp
2. Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
1,11 1,04 1,04
3. Khả năng thanh toán nhanh
0,79 0,67 0,64
Chỉ số công nợ (%)
1. Hệ số nợ chung
85,13 91,87 90,09
2. Hệ số nợ dài hạn
7,81 26,68 28,63
Tỷ suất sinh lợi
1. Lợi nhuận sau thuế trên doanh thu
0,06 0,08 0,12
- 24 -
Báo cáo thực tập tổng hợp tại chi nhánh quỹ HTPT Vĩnh phúc
2. Lợi nhuận sau thuế/ Vốn CSH
2,00 2,78 2,89
Qua bảng trên ta thấy:
Khả năng thanh toán tổng quát và khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của đơn
vị là bình thờng (lớn hơn 1), nhng biến động không có lợi qua các năm (giảm
dần).
Khả năng thanh toán nhanh của đơn vị là cha đảm bảo (bé hơn 1) và biến
động theo chiều hớng không có lợi (giảm dần).
Hệ số nợ chung của đơn vị là tơng đối cao (trên 80%) và biến động theo
chiều hớng không có lợi (tăng dần).
Hệ số nợ dài hạn của đơn vị cũng biến động theo chiều hớng không có lợi
(tăng dần).
Các tỷ suất sinh lợi của đơn vị biến động theo chiều hớng tích cực (tăng
dần) chứng tỏ đơn vị đang làm ăn có lãi.
Kết luận: tình hình tài chính của đơn vị là bình thờng, đơn vị sản xuất kinh
doanh có lãi nhng hệ số công nợ cao, khả năng thanh toán nợ của đơn vị đang