Phân tích biến động chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần thực phẩm bích chi - Pdf 30



- 
 







4 - 2014

 
- 


Kế toán - Kiểm toán, những ngƣời đã truyền thụ kiến thức chuyên ngành quý
báu cho em trong suốt thời gian theo học tạị trƣờng Đại học Cần Thơ. Em xin
cảm ơn quý Thầy Cô tham gia trong hội đồng phản biện đã dành thời gian đọc
và đóng góp ý kiến cho bài luận văn của em, đặc biệt em xin chân thành cảm
ơn Nguyễn Thúy An - ngƣời đã tận tình giúp đỡ, cung cấp ý kiến và trực tiếp
hƣớng dẫn em trong quá trình thực hiện luận văn này.
Em xin cảm ơn sự giúp đỡ của Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần thực phẩm
Bích Chi, các Anh Chị phòng Kế toán đã tạo điều kiện cho em có cơ hội đƣợc
tiếp xúc thực tế và tận tình giúp đỡ em thực hiện tốt việc nghiên cứu đề tài
này. Em xin kính chúc Quý doanh nghiệp gặt hái nhiều thắng lợi lớn hơn nữa
trong thời gian tới.
Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn tất cả và kính chúc quý Thầy Cô,
Ban Giám đốc và toàn thể nhân viên Công ty Cổ phần thực phẩm Bích Chi dồi
dào sức khỏe và thành công.
Cần Thơ, ngày… tháng.….năm 2014
Sinh viên thực hiện Phạm Minh Tuấn

ii


Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập
và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề
tài nghiên cứu khoa học nào. Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2014
Sinh viên thực hiện

2.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
2.2.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu 14
2.2.2. Phƣơng pháp phân tích số liệu 14
CHƢƠNG 3: GIỚI THIỆU KHÁT QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
THỰC PHẨM BÍCH CHI 17
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
THỰC PHẨM BÍCH CHI 17
3.1.1 Giới thiệu sơ lƣợc về công ty 17
3.1.2 Mặt hàng kinh doanh chủ yếu của công ty 18
Trang

iv
3.2 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ 18
3.2.1 Chức năng của công ty 18
3.2.2 Nhiệm vụ của công ty 19
3.3. CƠ CẤU TỔ CHỨC 19
3.3.1 Cơ cấu tổ chức sản xuất 19
3.3.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí 20
3.4 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 20
3.4.1 Mô hình, tổ chức bộ máy kế toán 20
3.4.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 21
3.4.2.1 Nhiệm vụ công tác kế toán 21
3.4.2.2 Nhiệm vụ, chức năng của các bộ phận kế toán 22
3.4.4. Tổ chức hệ thống thông tin kế toán tại công ty 22
3.5 KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG
TY TỪ NĂM 2011 ĐẾN NĂM 2013 23
3.6 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA CÔNG TY 27
3.6.1 Thuận lợi 27
3.6.2 Khó khăn 27
3.6.3 Định hƣớng phát triển của công ty trong thời gian tới 27

Phụ Lục 1 68
Phụ Lục 2 69
Phụ Lục 3 69
Phụ Lục 4 70
Phụ Lục 5 71
Phụ Lục 6 72
Phụ Lục 7 73 vi


Bảng 3.1: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2011-2013 24
Bảng 4.1 Phân loại chi phí theo dạng thức của chi phí 34
Bảng 4.2: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất của của hai sản phẩm bột chiên giòn
và bánh phồng tôm qua ba năm 2011, 2012 và 2013 36
Bảng 4.3 Bảng biến động chi phí NVLTT bột chiên giòn giữa kỳ thực tế và
kỳ kế hoạch năm 2013 38
Bảng 4.4 Bảng tổng hợp nhân tố bột gạo ảnh hƣởng đến CP NVLTT của bột
chiên giòn trong năm 2013 40
Bảng 4.5 Bảng tổng hợp nhân tố bột mì ảnh hƣởng đến CP NVLTT của bột
chiên giòn trong năm 2013 41
Bảng 4.6 Bảng tổng hợp nhân tố tinh bột bắp ảnh hƣởng đến CP NVLTT của
bột chiên giòn trong năm 2013 42
Bảng 4.7 bảng biến động chi phí NVLTT bánh phồng tôm giữa kỳ thực tế và
kỳ kế hoạch năm 2013 43
Bảng 4.8 Bảng tổng hợp nhân tố bột mì ảnh hƣởng đến CP NVLTT của bột
chiên giòn trong năm 2013 44
Bảng 4.9 Bảng tổng hợp nhân tố tôm ảnh hƣởng đến CP NVLTT của bột chiên
giòn trong năm 2013 45

Hình 2.4 Sơ đồ phân tích biến động định phí sản xuất chung 13
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức công ty Bích Chi 20
Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức phòng kế toán 21
Hình 3.3 Sơ đồ hình thức kế toán tại công ty 22
Hình 4.1 Qui trình chế biến sản phẩm bánh phồng tôm 30
Hình 4.2 Qui trình chế biến sản phẩm bột chiên giòn 32
Hình 4.3 Sơ thể hiện CPNVLTT, CPNCTT và CPSXC qua 3 năm 2011-2013 37
Hình 4.4 Phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu bột gạo trong sản phẩm
bột chiên giòn 40
Hình 4.5 Phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu bột mì trong sản phẩm
bột chiên giòn. 42
Hình 4.6 Phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu tinh bột bắp trong sản
phẩm bột chiên giòn 43
Hình 4.7 Phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu bột mì trong sản phẩm
bánh phồng tôm. 45
Hình 4.8 Phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu tôm trong sản phẩm bánh
phồng tôm. 46
Hình 4.9 Phân tích biến động chi phí sản xuất chung khả biến của bột chiên
giòn. 50
Hình 4.10 Phân tích biến động chi phí bất biến sản xuất chung của bột chiên
giòn. 52
Hình 4.11 Phân tích biến động chi phí sản xuất chung khả biến của bánh
phồng tôm 55
Hình 4.12 Phân tích biến động chi phí sản xuất chung bất biến của bánh phồng
tôm 57
Hình 4.13 Biến động giá thành đơn vị của bột chiên giòn trong 3 năm. 60
Hình 4.14 Biến động giá thành đơn vị của bánh phông tôm trong 3 năm. 62

ix


kiệm đƣợc chi phí thì giá thành sẽ đƣợc giảm dẫn đến lợi nhuận tăng và hiệu
quả sản xuất đƣợc nâng cao trong môi trƣờng cạnh tranh hiên nay.
Muốn đạt đƣợc lợi nhuận cao thì đòi hỏi các doanh nghiệp phải quản lý
hiệu quả kết cấu chi phí sản xuất. Thông qua phân tích biến động chi phí sản
xuất và giá thành là một công cụ giúp cho nhà quản lý xác định đƣợc các khả
năng tiềm tàng, các nguyên nhân chủ quan và khách quan tác động đến sự tăng
giảm chi phí thực tế so với chi phí đã dự toán trƣớc đó. Đồng thời, nhà quản lý
sẽ xây dựng đƣợc các quyết định đúng đắn và góp phần tiết kiệm chi phí sản
xuất về mức hợp lý. Hiểu rõ tình hình biến động và mức độ ảnh hƣởng của
từng khoản mục chi phí sản xuất sẽ giúp cho doanh nghiệp kiểm soát chặt chẽ
đƣợc giá thành sản phẩm của mình. Nắm đƣợc tầm quan trọng của vấn đề nên
tôi chọn đề tài để làm luận văn tốt nghiệp là “Phân tích biến động chi phí sản
xuất và giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần thực phẩm Bích Chi ”.


Phân tích biến động giá thành và chi phí sản xuất của sản phẩm tại Công
ty cổ phần thực phẩm Bích Chi, trên cơ sở đó đề ra một số giải pháp nhằm
hoàn thiện công tác tập hợp và phân bổ chi phí hợp lí và hiệu quả hơn.

- Mục tiêu 1: Phân tích khái quát về tình hình hoạt động kinh doanh của
Công ty cổ phần thực phẩm Bích Chi từ năm 2011 đến 2013.
- Mục tiêu 2: Phân tích biến động giá thành và chi phí sản xuất sản phẩm
giữa thực tế và định mức trong năm 2013 qua đó xác định nguyên nhân biến

2
động, xu hƣớng và tác động của chúng đến giá thành của hai sản phẩm bột
chiên giòn và bánh phồng tôm.
- Mục tiêu 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế,
thiếu sót trong công tác quản lý chi phí sản xuất đối với sản phẩm và giúp
công ty kiểm soát chi phí và giảm giá thành tại công ty.

động trong kỳ kế hoạch hoặc kỳ dự toán. Giá thành kế hoạch, giá thành dự
toán có thể đƣợc lập cho từng sản phẩm hoặc một khối lƣợng sản phẩm, công
việc nhất định trong từng kỳ sản xuất.
- Giá thành thực tế: là giá thành sản phẩm đƣợc xây dựng trên cơ sở chi
phí phát sinh thực tế. Giá thành thực tế thƣờng chỉ có sau quá trình sản xuất.

Đối với sản phẩm, phƣơng pháp tính giá thành trực tiếp.
Phƣơng pháp tính:
Tổng giá
thành sản
phẩm (∑Z)
=
Giá trị sản phẩm
dở dang đầu kỳ
+
Chi phí sản xuất
phát sinh trong kỳ
-
Giá trị sản
phẩm dở
dang cuối kỳ

Giá thành đơn vị
sản phẩm (Z
đv
)
=
Tổng giá thành sản phẩm
:
Số lƣợng thành

- Chi phí vật liệu dùng cho công tác quản lý phân xƣởng, công trƣờng.
- Chi phí về công cụ, dụng cụ cho phân xƣởng sử dụng trong quá trình
sản xuất.
- Chi phí khấu hao máy móc sản xuất và các TSCĐ khác ở phân xƣởng.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài nhƣ: chi phí về điện, nƣớc, điện thoại, bảo
dƣỡng, bảo trì máy móc,…do bên ngoài cung cấp.
Các khoản chi phí bằng tiền khác ngoài các khoản chi phí nêu trên nhƣ:
chi phí văn phòng phẩm, tiếp khách, công tác phí,… ở phân xƣởng sản xuất.
2.1.2 
2.1.2.1 Xác lập chỉ tiêu
Xác lập chỉ tiêu phân tích là xác định rõ nội dung chi phí cần phân tích
và biểu diễn chi phí bằng một biểu thức toán học trong mối liên hệ với nhiều
nhân tố cần xem xét, đánh giá. Ví dụ nhƣ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có
thể viết bằng một biểu thức chịu sự tác động của các nhân tố cần quan tâm nhƣ
sau:

5 Chi phí NVLTT = 2.1.2.2 Xác lập đối tượng phân tích
Đối tƣợng phân tích là những biến động của chỉ tiêu phân tích. Trong
chƣơng trình kế toán quản trị, điều cần quan tâm chính là chênh lệch của chỉ
tiêu chi phí cần phân tích giữa thực tế so với dự toán trong kỳ.
Ký hiệu: mức độ chênh lệch chi phí là delta (∆), ta có:
∆CP = CP thực tế - CP dự toán (CP: chi phí) (2.4)
Hoặc ∆CP = CP thực tế - CP dự toán điều chỉnh.
Chi phí dự toán điều chỉnh là chi phí dự toán đƣợc điều chỉnh theo mức

(2.3)6

Biến động
lƣợng Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thƣờng chiếm tỷ trọng lớn trong giá
thành sản phẩm cho nên việc tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có ý
nghĩa lớn đến việc hạ giá thành sản phẩm. Phân tích biến động chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp có thể thực hiện đối với từng loại nguyên vật liệu chủ yếu sử
dụng, từng loại sản phẩm sản xuất, hoặc tất cả các loại sản phẩm doanh nghiệp
sản xuất.
Ký hiệu sử dụng:
0: Số liệu kỳ gốc.
1: Số liệu kỳ thực hiện.
SL
i
: Số lƣợng sản phẩm i sản xuất.

i
i
GTHSLCPNVL
1 11
(2.6)
n: Số lƣợng sản phẩm doanh nghiệp sản xuất.
Trong công thức trên, ta thấy sự biến động của chi phí nguyên vật liệu
của doanh nghiệp phụ thuộc vào các nhân tố nhƣ số lƣợng, chủng loại sản
phẩm sản xuất, mức tiêu hao nguyên vật liệu và đơn giá nguyên vật liệu để sản
xuất từng loại sản phẩm. Bằng phƣơng pháp chênh lệch, phƣơng pháp hiệu số
Tổng biến động
Lƣợng thực tế x
Giá thực tế
Lƣợng thực tế x
Giá dự toán
Lƣợng dự toán
x Giá dự toán
Biến động giá
Hình 2.1 Sơ đồ phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

7
phần trăm,… có thể tính toán mức độ tác động của các nhân tố đến biến động
chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu của từng loại sản phẩm:
- Đối tƣợng phân tích:
∆CPNVL
i
= CPNVL
1i
– CPNVL

 Mức độ ảnh hƣởng của nhân tố giá nguyên vật liệu j đến chi phí
nguyên vật liệu của sản phẩm i.
∆CPNVL
i-G
= ∑SL
1i
x TH
1ij
x (G
1j
– G
0j
) (2.10)
 Tổng hợp mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố.
∆CPNVL
i
= ∆CPNVL
i-SL
+ ∆CPNVL
i-TH
+ ∆CPNVL
i-G

(2.11)
Phân tích biến động tổng chi phí nguyên vật liệu của doanh nghiệp.
- Đối tƣợng phân tích:
∆TCPNVL = TCPNVL1 – TCPNVL0
(2.12)
- Xác định mức độ ảnh hƣởng cúa các nhân tố:
 Mức độ ảnh hƣởng của nhân tố sản lƣợng đến tổng chi phí

(2.16)

8
Xác định nguyên nhân, xu hướng và giải pháp:
Sự tăng giảm của sản phẩm sản xuất làm tăng giảm chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp, không phản ánh kết quả tiết kiệm hay lãng phí. Vì chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp là chi phí khả biến, nên sản phẩm sản xuất tăng thì
chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tăng và ngƣợc lại.
Sự tăng giảm mức độ tiêu hao nguyên vật liệu thực tế so với mức tiêu
chuẩn để sản xuất sản phẩm, phản ánh chênh lệch bất lợi hoặc thuận lợi. Thể
hiện sự lãng phí hay tiết kiệm nguyên vật liệu trực tiếp. Sự tăng giảm mức độ
tiêu hao nguyên vật liệu có thể do tác động một hay nhiều nguyên nhân nhƣ
sau: chất lƣợng nguyên vật liệu; tình trạng hoạt động của máy móc thiết bị, thế
hệ máy móc thiết bị; trình độ tay nghề của ngƣời lao động; trình độ tổ chức và
quản lý của bộ phận sản xuất.
Thông thƣờng, sự biến động của nhân tố tiêu hao lƣợng nguyên vật liệu
thuộc về trách nhiệm của bộ phận sản xuất. Bộ phận này có nhiệm vụ kiểm
soát việc sử dụng nguyên vật liệu. Do đó phải chỉ ra cho ngƣời có trách nhiệm
các nguyên nhân chủ yếu dẫn đến việc tăng giảm mức độ tiêu hao nguyên vật
liệu. Bên cạnh đó, trách nhiệm này cũng có thể thuộc về bộ phận mua khi bộ
phận này mua những nguyên vật liệu kém chất lƣợng hoặc không phù hợp với
quá trình sản xuất.
Sự tăng giảm của đơn giá nguyên vật liệu có thể do nguyên nhân chủ
quan hoặc khách quan:
- Nếu giá cả nguyên vật liệu tăng do quan hệ cung cầu; biến động nền
kinh tế; sự biến động tỷ giá; thể chế quản lý kinh tế của nhà nƣớc,… thì đây là
sự tác động của các nhân tố khách quan. Sự tác động này không phản ánh sự
tiết kiệm hay lãng phí.
Ngoại trừ các yếu tố khách quan, các nguyên nhân khác ảnh hƣởng đến
sự tăng giảm giá cả nguyên vật liệu sẽ phản ánh sự tiết kiệm hay lãng phí.

GTSX: Giá trị sản xuất.
NSLĐ: Năng suất lao động của một công nhân.
SL
CN
: Số lƣợng công nhân sản xuất trực tiếp bình quân.
Ta có công thức sau:
NSLĐ =
CN
SL
GTSX
=> SLCN =
NSLĐ
GTSX
(2.17)
TCPNCTT = SL
CN


CPNC (2.18)
TCPNCTT =
NSLĐ
GTSX
x CPNC (2.19)
Có thể sử dụng công thức (2.16) hoặc công thức 2.17) để phân tích sự
biến động tổng chi phí nhân công trực tiếp.
Tổng biến động
Lƣợng thực tế x
Giá thực tế
Lƣợng thực tế x
Giá dự toán

-
0
0
NSLĐ
GTSX
x CPNC
0
(2.20)
Xác định mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố:
 Mức độ ảnh hƣởng của nhân tố giá trị sản xuất:
∆TCPNCTTGTSX = (GTSX
1
– GTSX
0
) x
0
1
NSLĐ
x CPNC
0
(2.21)
Mức độ ảnh hƣởng của nhân tố năng suất lao động bình quân của một công
nhân:
∆TCPNCTTNSLĐ = GTSX
1


(
1
1

1: Số liệu kỳ thực hiện.
CPNCTT
i
: Chi phí nhân công trực tiếp của sản phẩm i.
SL
i
: số lƣợng sản phẩm i.
TG
ij
: Định mức thời gian lao động tiêu hao ở công đoạn j để sản xuất sản
phẩm i.

11
G
j
: Đơn giá lao động cho mỗi đơn vị thời gian ở công đoạn j.
- Chỉ tiêu phân tích:
CPNCTT
i
= ∑SL
i
x TG
ij
x G
j
(2.24)
- Đối tƣợng phân tích:
∆CPNCTT
i
= ∆CPNCTT

(2.27)
 Ảnh hƣởng của đơn giá lao động trực tiếp đến chi phí nhân công
trực tiếp sản phẩm i:
∆CPNCTT
i-SL
= ∑SL
1i
x TG
1ij
x (G
1j
- G
0j
) (2.28)
Xác định nguyên nhân, xu hướng và giải pháp:
- Sự tăng giảm khối lƣợng sản phẩm sản xuất làm chi phí nhân công trực
tiếp tăng giảm không phản ánh việc lãng phí hay tiết kiệm mà chỉ cung cấp
thêm thông tin để đánh giá hợp lý của việc điều chỉnh kế hoạch sản xuất trong
mối quan hệ với việc thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm xét trên phạm vi
toàn bộ doanh nghiệp.
- Sự tăng giảm thời gian sản xuất sản phẩm phản ánh chênh lệch bất lợi
hay thuận lợi, phản ánh sự lãng phí hay tiết kiệm chi phí nhân công. Điều này
có thể là do tác động của các nguyên nhân nhƣ: trình độ lành nghề của ngƣời
lao động; việc tổ chức quản lý, phân công lao động, chính sách về tiền lƣơng;
chất lƣợng nguyên vật liệu,…
- Đơn giá lao động của một đơn vị tăng giảm phản ánh chênh lệch bất lợi
hay thuận lợi, phản ánh sự lãng phí hay tiết kiệm chi phí nhân công. Điều này
có thể là do tác động của các nguyên nhân nhƣ: việc bố trí lao động không phù
hợp với chuyên môn, tay nghề dẫn đến làm tăng chi phí lao động của một đơn
vị thời gian và tăng thời gian lao động tiêu hao sản xuất sản phẩm.

sản xuất chung đƣợc thực hiện tƣơng tự nhƣ phân tích chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp.
Trường hợp định mức biến phí sản xuất chung được lập theo một tỷ lệ
phần trăm trên biến phí trực tiếp.
Trƣờng hợp này đƣợc áp dụng khi biến phí sản xuất chung bao gồm
nhiều yếu tố, chiếm tỷ trọng nhỏ trong giá thành sản phẩm, không thể định
mức cụ thể cho từng yếu tố chi phí. Phân tích biến phí sản xuất chung đƣợc
tiến hành thông qua việc phân loại từng nhóm biến phí sản xuất chung, dựa
vào phƣơng pháp thống kê kinh nghiệm để xác định tỷ lệ của từng nhóm biến
phí sản xuất chung so với biến phí trực tiếp (biến phí nguyên vật liệu, biến phí
nhân công). Thông qua định mức biến phí trực tiếp để xác định định mức biến
phí sản xuất chung. Do vậy, khi phân tích tình hình biến động biến phí sản
xuất chung cần thiết phải điều chỉnh biến phí sản xuất chung dự toán theo mức
độ hoạt động thực tế, theo phƣơng pháp lập dự toán. Sau đó, so sánh biến phí
sản xuất chung thực tế với dự toán đã đƣợc điều chỉnh theo từng loại, từng
nhóm chi phí.

13

Mức độ hoạt động
tiêu chuẩn x Đơn giá
định phí dự toán
Biến động dự toán
Biến động khối lƣợng
sản xuất
Định phí sản xuất
chung thực tế
Định phí sản xuất
chung dự toán ở
năng lực sản xuất
bình thƣờng
Định phí sản xuất
chung dự toán theo
mức độ hoạt động
tiêu chuẩn
Hình 2.4 Sơ đồ phân tích biến động định phí sản xuất chung
Tổng biến động
Lƣợng thực tế x
Giá thực tế
Lƣợng thực tế x
Giá dự toán
Lƣợng dự toán x
Giá dự toán
Biến động giá
Biến động lƣợng
Hình 2.3 Sơ đồ phân tích biến động biến phí sản xuất chung

14
Mức độ hoạt động tiêu chuẩn = Sản lƣợng sản xuất thực tế x Định mức

Phƣơng pháp so sánh số tuyệt đối là kết quả của phép trừ giữa trị số của
kỳ phân tích với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế.
Phƣơng pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm tính với số liệu năm
trƣớc của các chỉ tiêu xem có biến động hay không và tìm ra nguyên nhân của
sự biến động để từ đó đề ra biện pháp khắc phục.

Trích đoạn khái quát về các loại chi phí phát sinh tại công ty Phân tích chi phí sản xuất của sản phẩm bột chiên giòn và bánh phồng Phân tích biến động chi phí nhân công trực tiếp Phân tích biến động chi phí sản xuất chung của bột chiên giòn Phân tích biến động chi phí sản xuất chung của bánh phồng tôm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status