Bộ Tài liệu bao gồm:
1. BAI 1 - NHA NUOC TRONG HE THONG XHCN
2. BAI 2 - BO MAY NN VA HE THONG CAC CO QUAN TRONG
BO MAY NN
3. BAI 3 - QLNN VA VAN DE DOI MOI QLNN GIAI DOAN HIEN
NAY
4. BAI 4 - CAN BO CONG CHUC VN THEO PHAP LUAT HIEN
HANH
5. BAI 5 - VAN BAN QUAN LY NHA NUOC
6. BAI 6 - QUY CHE DAN CHU CO QUAN
7. BAI 7 - HE THONG TO CHUC - BO MAY BHXH VN
8. BAI 8 - HE THONG TO CHUC BO MAY BHXH TINH
9. MENU QLNN 1+ 2 +3 + 4 + 5+ 6 + 7
10. QD 4857
11. QD 4969
hữu hiệu để thức hiện quyền lực đó.
NN giữ vò trí trung tâm trong hệ thống chính trò bởi lẻ :
1. NN XHCN đại diện cho mọi giai cấp và tầng lớp trong XH. Điều kiện đó tạo
ĐK cho NN XHCN một cơ sở XH rộng rãi có thể triển khai nhanh những quyết sách của
mình. 1
2. NN XHCN có một bộ máy đặc biệt chuyên môn làm chức năng quản lý (bộ máy
nhà nước và các thiết chế riêng như lực lượng vũ trang, tòa án, nhà tù)
3. NN XHCN có quyền ban hành pháp luật và đảm bảo cho việc thực hiện pháp
luận trong đời sống chính trò XH.
4. NN XHCN là tổ chức chính trò mang tính chủ quyền quốc gia có quyền tối cao
trong việc quyết đònh những vấn đề quan trọng của đất nước (kể cả đối nội lẫn đối
ngoại là một chủ thể theo công pháp quốc tế).
5. NN XHCN là chủ thể sở tối cao đối với tư liệu sản xuất quan trọng nhất trong
XH. Thông qua đó NN thực hiện điều tiết vó mô đối với nền KT. Đồng thời NN nắm
trong tay nguồn cơ sở vật chất, tài chính to lớn, tạo điều kiện không chỉ vận hành của bộ
máy NN mà còn đảm bảo cho các tổ chức chính trò XH hoạt động.
III. QUAN HỆ GIỮA ĐẢNG,CÁC TỔ CHỨC XÃ HỘI VÀ NHÀ NƯỚC:
a) Các tổ chức chính trò XH là chổ dựa của NN, là cơ sở của chính quyền ND (điều
9 hiến pháp năm 1992)
b) NN có trách nhiệm tạo cơ sở pháp lý và các điều kiện tài chính vật chất … cho
các các tổ chức XH tham gia vào công tác QLNN.
c) Các tổ chức chính trò XH có trách nhiệm giáo dục các hội viên của mình chấp
hành nghiêm chỉnh các chủ trương, đường lối chính sách của Đảng và Pháp luật của
NN, tham gia tích cực vào các hoạt động của NN.
T
T
H
H
Ư
Ư
Ù
Ù2
2B
B
O
O
Ä
ÄM
M
A
A
Ù
Ù
Y
ØH
H
E
E
Ä
ÄT
T
H
H
O
O
Á
Á
N
N
G
GC
C
A
A
Ù
GB
B
O
O
Ä
ÄM
M
A
A
Ù
Ù
Y
YN
N
H
H
A
A
Ø
Ø
III. CÁC BỘ PHẬN CẤU THÀNH BMNN XHCN:
BMNN VN được tổ chức thành 5 phân hệ
1. Các cơ quan quyền lực NN (Các cơ quan đại diện)
2. Chế đònh Chủ tòch nước.
2
3. Các cơ quan hành chánh NN.
4. Các cơ quan xét xử (Tòa án)
5. Các cơ quan kiểm sát (Viện kiểm sát)
1. Quốc hội và hội đồng nhân dân các cấp.
a) QH và HĐND các cấp là cơ quan quyền lực NN, điều do ND trực tiếp
bầu ra, nhân danh ND thực hiện quyền lực NN.
QH là cơ quan đại biểu cao nhất của ND, cơ quan quyền lực cao nhất của
nước CHXHCN VN. Nhiệm kỳ QH là 5 năm.
QH có những nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể như sau :
+ Làm Hiến pháp và sửa đổi Hiến pháp; làm Luật và sửa đổi Luật thực hiện
các chương trình XD Luật và Pháp lệnh.
+ Thực hiện quyền giám sát tối cao việc tuân theo Hiến pháp, Luật và các
nghò quyết của QH; xét các báo cáo hoạt động của Chủ tòch nước,y ban thường
vụ QH, Chính phủ, Tòa án ND tối cao, viện kiểm sát ND tối cao.
+ Quyết đònh chính sách phát triển KT XH của đất nước.
+ Quyết đònh chính sách tài chính; tiền tệ quốc gia, quyết đònh dự toán ngân
sách NN và phân bổ ngân sách NN. Phê chuẩn quyết toán ngân sách NN, quy
đònh sửa đổi hoặc bãi bỏ các thứ thuế.
+ Quyết đònh chính sách dân tộc và NN.
+ Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tòch nước, Phó chủ tòch nước, Chủ tòch
QH, các Phó chủ tòch QH và các ủy viên UB thường vụ QH, Thủ tướng chính phủ,
Chánh án toà án ND tối cao,Viện trưởng viện kiểm sát ND tối cao; phê chuẩn đề
HĐND các cấp là cơ quan quyền NN lực ở đòa phương, do dân trực tiếp bầu
ra, chòu trách nhiệm và báo cáo trước ND và các cơ quan NN cấp trên, HĐND các
cấp quyết đònh các vấn đề phát triển VH XH, đảm bảo an ninh, an toàn XH trên
đòa bàn, đòa phương.
2. Chủ tòch nước:
Sự tồn tại của đònh chế CTN trong hiến pháp năm 1992 (sửa đổi) là một
bước phát triển mới so với Hiến pháp năm 1980. CTN được QH bầu ra; chòu
trách nhiệm báo cáo trước QH, theo điều 103 Hiến pháp năm 1992 sửa đổi; CTN
có quyền hạn lớn trong lónh vực hành pháp và lập pháp, là nhân vật “ trung tâm
chính trò “ và đại diện chính thức của NN trong lãnh vực đối ngoại cũng như đối
nội.
3. Các cơ quan hành chánh nhà nước:
Hệ thống hành chính NN bao gồm: Chính phủ và hệ thống cơ quan quản
lý nhà nước ở trung ương và đòa phương (Các Bộ, cơ quan ngang Bộ và UBND
các cấp)
Cơ quan hành chính ở nước ta có đặc điểm sau:
+ Thực hiện quyền lực trong quá trình quản lý (Thẩm quyền được quy đònh
trong pháp luật)
+ Là cơ quan quyền lực của NN, là cơ quan hành chính NN ở Trung ương và
đòa phương (Chấp hành _ Điều hành)
+ Được thành lập trên cơ sở thẩm quyền của các cơ quan quyền lực.
5
+ Hoạt động trên cơ sở tính thứ bật hành chính (Theo phương pháp mệnh
lệnh và phục tùng) và có mối liên hệ ngang dọc và chòu sự chi phối trung tâm là
Chính phủ.
+ Hoạt động hành chính thường được tiến hành thường xuyên liên tục và
tính tổ chức cao.
+ Mang tính ổ đònh về tổ chức và độc lập trong hóa trình hoặt động,
+ Tổ chức hành chính nhà nước.
+ Đối với hội đồng nhân dân tỉnh thành phố trực thuộc trung ương.
Chính phủ hoạt động theo các hình thức:
+ Các phiên họp của Chính phủ.
+ Sự chỉ đạo điều hành của Thủ tướng và các Phó thủ tướng Chính phủ.
+ Hoạt động của các Bộ trưởng với tư cách là người đứng đầu Bộ, ngành
Chính phủ là cơ quan làm việc theo chế độ tập thể, những vấn đề quan trọng
thuộc thẩm quyền của Chính phủ được thảo luận tập thể và quyết đònh theo đa số
(Điều 19 luật tổ chức Chính phủ)
b) Bộ và cơ quan ngang Bộ (gọi tắt là Bộ )
Bộ và cơ quan ngang Bộ là cơ quan của Chính phủ thực hiện các chức năng
quản lý các ngành và lónh vực công tác trong phạm vi cả nước
7
Như vậy có 2 loại Bộ :
_ Bộ Quản lý ngành: là cơ quan QLNN ở Trung ương có trách nhiệm quản lý
những ngành KT-kỹ thuật, VH, XH (Nông nghiệp, công nghiệp, giao thông vận
tải, xây dựng, thương mại ,văn hóa ,giáo dục, y tế) có thể tập hợp với nhau thành
một nhóm liên ngành có cùng mục đích.
_ Bộ quản lý đa ngành, đa lónh vực: là cơ quan QLNN Trung ương, có trách
nhiệm QLNN theo diện, lónh vực rộng như (Kế hoạch, tài chính, Khoa học, công
nghệ, Lao động, nội vụ, ngoại giao, công chức vụ ….) những lónh vực nầy có liên
quan đến công tác tổ chức nội bộ và các hoạt động của tất cả các bộ, cấp QLNN,
các công dân. Bộ quản lý đa ngành, đa lãnh vực có trách nhiệm giúp Chính phủ
nghiên cứu và xây dựng chiến lược phát triển KT XH chung; xây dựng các dự án
kế hoạch tổng hợp và cân đối liên ngành; các quy đònh về chính sách cán bộ và
được sự ủy quyền của Chính phủ hướng dẫn cơ quan NN, các tổ chức KT, VH, XH
thi hành kiểm tra và đảm bảo pháp chế trong các hoạt động của các Bộ và các cấp
về lónh vực mà mình quản lý, đồng thời có trách nhiệm phục vụ và tạo điều kiện
chất thẩm quyền hoạt động người ta gọi là cơ quan có thẩm quyền nội bộ (các
Ban lãnh đạo trường học, bệnh viện, xí nghiệp và các cơ quan hành chính sự
nghiệp). Tính thẩm quyền nội bộ thể hiện ở hiệu lực các quyết đònh của các cơ
quan này chỉ có tác động đến đến thành viên và phạm vi của cơ quan , tổ chức đó.
9
4. Tòa án ND các cấp:
TAND tối cao và TAND đòa phương, các tòa án quân sự và các tòa án khác
do luật đònh là cơ quan xét xử của nước CHXHCN VN.
TAND các cấp trong phạm vi chức năng của mình xét xử các vụ án hình sự,
dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động, KT và tài chính bảo vệ pháp chế XHCN,
quyền làm chủ tập thể của ND, bảo vệ tài sản của NN, của tập thể, bảo vệ tính
mạng, tài sản , tự do danh dự và nhân phẩm của ND.
5. Viện kiểm sát ND:
Viện kiểm sát ND có nhiệm vụ:
_ Thực hành quyền công tố.
_ Kiểm sát các hoạt động tư pháp. 1
BÀI THỨ BA
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ VẤN ĐỀ ĐỔI MỚI
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
I. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
QLNN là tác động có hướng, có mục đích của cơ quan quản lý (chủ thể) vào
quá trình XH trên cơ sở quyền lực NN
tiền thưởng phù hợp với cơng lao đóng góp của các đối tượng (trên cơ sở phù hợp
với 3 lợi ích: nhà nước tập thể và cá nhân)
- PP GDCT, TT:
Nhằm tác động vào tâm lý, ý thức của đối tượng, làm cho các đối tượng
quản lý hiểu biết sâu sắc cái đúng, cái sai, ý thức đúng trong hoạt động hành chính
kỷ luật lao động, tư tưởng chính trị …
Ngồi 3 PP trên, trong QLNN còn sử dụng các PP ứng dụng khoa học cụ thể
như PP tốn học, thống kê, kế hoạch hóa, tâm lý XH
III. VẤN ĐỀ ĐỔI MỚI QLNN TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
1. Sự cần thiết khách quan phải đổi mới QLNN
Đổi mới quản lý nói riêng và QLNN nói chung được Đảng ta đề cập đến
trong từ đại hội đảng toàn quốc lần thứ VI và hoàn thiện dần ở đại hội VII,VII và
IX :
3
a) Công cuộc đổi mới đất nước hiện nay cần phải cải cách nền hành chánh
trong đó có đổi mới QLNN:
+ Công tác CNH, HĐH đất nước
+ Quan hệ KT phát triển.
+ XD NN pháp quyền.
b) Thực trạng QLNN hiện nay:
+ Bộ máy NN cồng kềnh kém hiệu quả.
+ Tệ quan liêu tham nhũng cũng có chiều hướng gia tăng.
+ Hoạt động quản lý phân tán , thếu kỷ cương, pháp chế không được
thực hiện.
+ Đội ngũ CB CC chưa đủ năng lực, trình độ để đáp ứng với công cuộc
+ Áp dụng rộng rãi cơ chế tài chính mới vơiù khu vực sự nghiệp công;
+ Đổi mới công tác kiểm toán đối với cơ quan hành chính và đơn vò sự
nghiệp. 1
BÀI THỨ 4
CÁN BỘ CÔNG CHỨC VIỆT NAM
THEO PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH I. KHÁI NIỆM CÔNG VỤ, ĐẶC ĐIỂM VÀ NHỮNG NGUYÊN TẮC CỦA
HOẠT ĐỘNG CÔNG VỤ
1. Khái niệm của HĐCV:
HĐCV là một dạng hoạt động của NN do các CC, VC thực hiện theo những
nguyên tắc chung, mang tính tổ chức chặt chẽ nhằm thực hiện nhiệm vụ và chức
năng nhất đònh do NN đặt ra.
2. Đặc điểm của HĐCV nhà nước:
a) Mang tính sáng tạo cao
b) Gắn với quyền lực NN;
c) Do các CC, VC NN thực hiện;
d) Gắn liền với chức vụ, quyền hạn nhất đònh của CC, VC NN.
3. Các nguyên tắc HĐCV:
a) Phục vụ lợi ích của ND LĐ;
b) Các CC, VC NN phải báo cáo và chòu sự giám sát của ND và cơ quan
quyền lực khác.
c) Thay thế và bãi miễn CC, VC, không đủ năng lực quản lý, vi phạm pháp
luật.
d) Công dân bình đẳng trước HĐCV.
3B. Phân loại công chức:
1. Phân loại theo loại hình đào tạo:
a) CC loại A là người bổ nhiệm vào ngạch yêu cầu trình độ đại học và sau
đại học;
b) CC loại B là người được bổ nhiệm vào ngạch yêu cầu đào tạo chuyên môn
giáo dục nghề nghiệp;
c) CC loại C là người được bổ nhiệm vào ngạch yêu cầu chuyên môn dưới
giáo dục nghề nghiệp;
2. Phân loại theo ngạch công chức:
a) CC ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương trở lên;
b) CC ngạch chuyên viên chính và tương đương ;
c) CC ngạch chuyên viên và tương đương;
d) CC ngạch cán sự và tương đương;
đ) CC ngạch nhân viên và tương đương;
Ngạch CC là chức danh phân công theo ngành, thể hiện cấp độ về chuyên
môn nghiệp vụ;
Bậc là khái niệm chỉ thang giá trò trong mỗi ngạch công chức, ứng với mỗi
bật có một hệ số tiền lương (có nhiều bật trong ngạch)
3. Phân loại theo vò trí công tác:
a) Công chức lãnh đạo, chỉ huy.
b)Công chức chuyên môn nghiệp vụ.
4
2. Tuyển dụng, nhận việc:
a) Điểm thi mổi môn từ 50 điểm trở lên theo thang điểm 100 người trúng
tuyển là người được tính từ tổng số điểm cao nhất cho đến hết chỉ tiêu biên chế.
b)Trong thời hạn chậm nhất 30 ngày sau khi công bố kết quả thi, cơ quan có
thẩm quyền ra quyết đònh tuyển dụng và xếp lương theo đúng quy đònh về tiêu
chuẩn, ngạch bật của công chức.
c) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có quyết đònh tuyển dụng, người được
tuyển dụng phải đến cơ quan nhận việc , trừ trường hợp tuyển dụng có quy đònh
khác.
Trường hợp người được tuyển dụng có những lý do chính đáng mà không thể
nhận việc đúng thời hạn thì phải có đơn đề nghò gia hạn thời gian nhận việc và
phải được cơ quan tuyển dụng đồng ý .
Trường hợp có quyết đònh tuyển dụng, đến nhận việc chậm quá thời hạn nói
trên và không có lý do chính đáng thì cơ quan tuyển dụng có thẩm quyền tuyển
dụng CC ra quyết đònh hủy bỏ quyết đònh tuyển dụng.
3. Công chức dự bò:
Những người được tuyển dụng vào ngạch CC NN phải thực hiện chế độ
CCDB
Thời gian thực hiện chế độ CCDB là 24 tháng đối với tất cả các ngạch CC
Khi đủ 24 tháng thực hiện chế độ CCDB, CCDB phải làm bản báo cáo kết
quả thực hiện nhiệm vụ trong thời gian dự bò, người được phân công hướng dẫn
CCDB làm bản nhận xét, đánh giá đối với CCDB gửi người đứng đầu cơ quan sử
dụng CCDB
6
Người đứng đầu cơ quan sử dụng CCDB nhận xét, đánh giá việc hoàn thành
nhiệm vụ của CCDB gửi cơ quan có thẩm quyền quản lý CC xem xét, quyết đònh
bổ nhiệm hoặïc không bổ nhiệm vào ngạch CC
CCDB không được bổ nhiệm vào ngạch CC thì cơ quan đã ra quyết đònh
quan xéc thi nâng ngạch phải thông qua kỳ thi nâng ngạch, cơ quan xét nâng
ngạch cho CC phải căn cứ vào nhu cầu, vò trí công tác của cơ quan; CC tham gia
thi nâng ngạch phải có đầy đủ văn bằng, chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng theo quy
đònh ở ngạch dự thi và được hội đồng sơ tuyển chọn (hội đồng sơ tuyển được thành
lập ở các cơ quan trung ương, tỉnh thành phố trực thuộc trung ương)
b) Chuyển ngạch: CC chuyển từ ngạch chuyên môn này sang ngạch
chuyên môn khác hoặc viên chức đang làm việc trong các doanh nhiệp nhà nước
được tuyển dụng và xếp vào ngạch CC hoặc trực tiếp được nhận vào cơ quan hành
chính sự nghiệp. Thì phải đáp ứng đủ tiêu chuyển chuyên môn, nghiệp vụ của
ngành ngạch chuyển đến, và trong chỉ tiêu biên chế được phân bổ của cơ quan; cơ
quan sữ dụng công chức, khi tiếp nhận công chức phải thành lập hội đồng để kiểm
tra, sát hạch trình độ, năng lực của CC.
5. Điều động, biệt phái:
a) Tùy theo yêu cầu nhiệm vụ, công vụ, cơ quan có thẩm quyền có quyền
điều động CC đến làm việc, tại các cơ quan trung ương hoặc đòa phương.
b) Cơ quan quản lý và sử dụng CC phải căn cứ vào vò trí công tác được phân
công và tiêu chuẩn nghiệp vụ CC để xếp ngạch CC và hệ số lương tương đương
với ngạch cũ.
8
c) CC thực hiện nghóa vụ quân sự thì sau khi hoàn thành nghóa vụ cơ quan, tổ
chức cũ bố trí công tác, thời gian thực hiện nghóa vụ quân sự được xét nâng bậc
lương theo quy đònh của pháp luật hiện hành.
d) CC được cử biệt phái đến làm việc có thời hạn ở một cơ quan, tổ chức
đơn vò khác (thời hạn không quá 3 năm) thì trong thời gian cử biệt phái vẫn giữa
nguyên ngạch cũ.( phụ cấp chức vụ (nếu có) và một số chế độ khác theo khả năng
ngân sách, của cơ quan hoặc đòa phương nơi công chức được cử biệt phái).
III. QUẢN LÝ CÔNG CHỨC:
Vấn đề công chức được phân loại: